1
Bộ giáo dục v đo tạo bộ y tế
trờng đại học y H nội
***
Viên Văn Đoan
Nghiên cứu KHáNG THể KHáNG
streptolysin - o, những yếu tố nguy cơ
v biện pháp phòng chống bệnh thấp Tim
chuyên ngành: Dị ứng - miễn dịch lâm sàng
m số: 3 . 01 .09
tóm tắt luận án tiến sỹ y học
h nội - 2006
2
Luận án đợc hoàn thành tại : Trờng Đại học Y H Nội
Cán bộ hớng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Văn Khang
phổ biến nhất ở trẻ em, thanh thiếu niên và ngời trẻ tuổi. Quản lý, kiểm
soát viêm họng do liên cầu và thấp tim/ bệnh tim do thấp hiện vẫn là một
mục tiêu lớn của Tổ chức Y tế Thế giới, đặc biệt ở các nớc đang phát
triển.
Đáp ứng miễn dịch với liên cầu A trong viêm họng có vai trò quan
trọng trong sinh bệnh học thấp tim. Trong lâm sàng, một trong những đáp
ứng miễn dịch đối với các kháng nguyên ngoại bào của liên cầu là kháng
thể kháng streptolysinO - bằng chứng của sự nhiễm liên cầu, có vai trò
quan trọng trong chẩn đoán thấp tim.
Thấp tim hay tái phát, gây tổn thơng nhiều van tim, có nhiều biến
chứng và hậu quả nặng nề, có thể làm ngời bệnh sớm trở thành tàn phế,
thờng xuyên phải vào viện và có thể gây tử vong sớm.
Trong thế kỷ XX, nhiều nớc đã rất thành công trong cuộc chiến
chống căn bệnh này. Tỷ lệ bệnh ở các nớc công nghiệp phát triển đã giảm
nhiều, ngợc lại ở các nớc đang phát triển, thấp tim/ bệnh tim do thấp vẫn
là bệnh tim phổ biến, nhất là ở trẻ em và ngời trẻ tuổi. Bệnh có thể chiếm
tới 65% số nguwowif đợc điều trị nội trú tại các khoa tim mạch.
Năm 1994 Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) đã kiến nghị, cần mở
rộng chơng trình phòng thấp cấp II cho những bệnh nhân thấp tim trẻ em
và cho cả ngời lớn. Đồng thời cần tiến hành phòng thấp cấp I (phòng thấp
tiên phát) cho trẻ em từ 5 đến 15 tuổi, lứa tuổi hay bị thấp tim bằng kháng
sinh (chủ yếu là Penicillin) nhằm làm giảm tỷ lệ mắc bệnh.
ở Việt Nam, bệnh tim do thấp vẫn chiếm hơn 50% số bệnh nhân điều
trị tại các khoa tim mạch. Đã đến lúc chúng ta cần can thiệp để làm giảm
tỷ lệ thấp tim/bệnh tim do thấp. Để tạo cơ sở cho công tác phòng chống
căn bệnh này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu nhằm các mục tiêu sau:
Mục tiêu :
1. Xác định hiệu giá Anti StreptolysinO (ASO) ở ngời bình thờng và ở
những ngời bệnh mắc một số bệnh của liên cầu, từ đó đề xuất ngỡng
tim, gọi là bệnh tim do thấp.
Bệnh đã đợc biết từ thế kỷ XVII, do Guillaume de Baillou (Pháp) mô tả.
Từ 1931, ngời ta đã xác định đợc mối liên hệ giữa viêm họng do liên cầu
và thấp tim, và sau đó là phòng bệnh ( tiên phát và tái phát) bằng ngăn ngừa
và điều trị viêm họng do liên cầu bằng Penicillin. Chỉ có viêm họng do liên
cầu không đợc điều trị mới gây thấp tim. Khoảng 0,9-3% các trờng hợp
viêm họng do liên cầu không đợc điều trị có thể gây bệnh thấp tim. Thấp
tim có thể gặp ở nhiều lứa tuổi, nhng phổ biến nhất ở lứa tuổi từ 5-15 tuổi.
5
Bệnh thấp tim hay bị tái phát sau nhiễm liên cầu. Sẽ có ít nhất 75% các
trờng hợp thấp tim bị tái phát nếu không đợc phòng thấp.
1.2 - Dịch tễ thấp tim/ bệnh tim do thấp.
Tình hình thấp tim/bệnh tim do thấp trên thế giới: Thấp tim vẫn là một
trong những nguyên nhân chính gây ra các bệnh tim mạch trên toàn thế giới.
Tỷ lệ mắc bệnh đã rất cao ở Mỹ vào đầu thế kỷ XX, có lúc bệnh gây thành
dịch nhỏ. Việc dùng Penicillin để phòng bệnh đã làm tỷ lệ mắc bệnh giảm
đi nhanh chóng.
Thấp tim vẫn là bệnh phổ biến ở các nớc đang phát triển, nơi có 4/5 dân
số thế giới. Tỷ lệ mới mắc (incidence) ở một số vùng thuộc châu Phi, châu
á có nơi cao tới 300 đến 1000/100.000. Tỷ lệ hiện mắc bệnh ở lứa tuổi học
sinh trung bình vào khoảng 5%
o - 18%o.
Tình hình thấp tim/bệnh tim do thấp ở Việt Nam:Thấp tim/bệnh tim do
thấp cũng là bệnh tim phổ biến nhất ở Việt Nam, cả trẻ em và ngời lớn.
Khoảng 50% bệnh nhân của các khoa tim mạch là thấp tim/bệnh tim do
thấp. Tỷ lệ hiện mắc từ 7,1%
o -9%o ở trẻ em 5-15 tuổi. ít nhất còn tới 85%
số trẻ em từ 5-15 tuổi bị thấp tim, không đợc phòng thấp cấp II. Chúng ta
cha triển khai phòng thấp cấp I.
Sơ đồ1.1: Cơ chế bệnh sinh của thấp tim, bệnh tim do thấp
Kháng nguyên của liên cầu: Một số thành phần của tế bào và các sản
phẩm ngoại tế bào của liên cầu có tính kháng nguyên tơng tự nh của mô
liên kết của ngời. .Một số có vai trò nh epitope (những siêu kháng nguyên
(Superantigen).
Một số quan niệm đáp ứng miễn dịch trong thấp tim.
Phản ứng chéo của kháng thể đối với kháng nguyên liên cầu và kháng
nguyên của ngời bệnh và vai trò của epitop (siêu kháng nguyên)
Đáp ứng miễn dịch dạng tự miễn: Có thể có lỗi của hệ thống miễn
dịch, nên kháng thể sinh ra, chống lại ngay chính một số mô của cơ thể có
cấu trúc kháng nguyên giống với kháng nguyên của liên cầu.
Đáp ứng miễn dịch dạng phức hợp miễn dịch: Những phức hợp miễn
dịch của kháng nguyên liên cầu với kháng thể đặc hiệu có thể gây bệnh
giống nh cơ chế bệnh huyết thanh, hay phản ứng Arthus.
Đáp ứng miễn dịch và các tổn thơng tim trong thấp tim / bệnh tim do
thấp : Kháng nguyên và siêu kháng nguyên liên cầu gây nên sự hoạt hoá
của lympho T và lympho B, sinh ra các cytokin và các kháng thể đặc hiệu
làm tổn thơng tim kéo dài và ngày càng nặng nề hơn.
Viêm họng do liên
cầu A
Không đợc điều
trị
Đáp ứng miễn
dịch
Thấp tim
Các dạng thấp tim Tiêu chuẩn
-Thấp tim tiên phát.
-Tái phát thấp tim ở bệnh nhân
thấp tim cha có di chứng van
tim.
- 2 tiêu chuẩn chính, hoặc
1 tiêu chuẩn chính và
+ 2 tiêu chuẩn phụ.
+ Bằng chứng nhiễm liên cầu.
Tái phát thấp tim ở bệnh nhân
thấp tim có di chứng van tim.
- 2 tiêu chuẩn phụ hoặc 1 tiêu
chuẩn chính và:
+ Bằng chứng nhiễm liên cầu.
Thấp tim có viêm tim rõ ràng.
Không cần thêm các tiêu
chuẩn khác, vàc bằng chứng
nhiễm liên cầu
Múa vờn Chorea.
Không cần thêm các tiêu
chuẩn khác, vàc bằng chứng
nhiễm liên cầu
8
1.6 - Những biến chứng và hậu quả bệnh thấp tim/bệnh tim do thấp.
Từ viêm họng do liên cầu A đến thấp tim và bệnh tim do thấp, có thể tóm
tắt trong sơ đồ sau:
tim
Tử vong
Thấp tim
tái
p
hát
Bệnh tim
do thấ
p
Suy tim
Rối loạn nhịp
Tắc động mạch
(phổi, não)
Osler
Phù
p
hổi cấ
p
Viêm họng do liên cầu A
(60%)
Viêm họng
liên
cầu
A
Không đợc
- Nghiên cứu phòng thấp cấp II: Đơn vị Nghiên cứu thấp tim/bệnh tim do
thấp, Viện Tim mạch, Bệnh viện Bạch Mai.
Cách tiến hành
Nghiên cứu kháng thể kháng streptolysinO
- Lấy mẫu: các học sinh từ 6-14 tuổi không có biểu hiện bệnh lý, ngời
khoẻ khám sức khoẻ tại bệnh viện, học sinh bị viêm họng liên cầu và các
bệnh nhân bị thấp tim, bệnh tim do thấp.
- Các mẫu máu đợc chuẩn độ ASO theo phơng pháp Marcro test của
Joplon với streptolysinO đông khô và ASO chuẩn.
Khảo sát các yếu tố nguy cơ: khảo sát những ngời bị thấp
tim/bệnh tim do thấp bằng phiếu khảo sát.
Phòng chống bệnh thấp tim và /hoặc bệnh tim do thấp
* Phòng thấp cấp II: Những ngời bị thấp tim/ bệnh tim do thấp, đợc theo
dõi và phòng thấp tại Đơn vị Nghiên cứu thấp tim/bệnh tim do thấp. Mỗi
bệnh nhân có hồ sơ phòng thấp cấp II và sổ theo dõi riêng. Cứ 4 tuần một
10
lần, bệnh nhân đều đợc khám (lâm sàng, làm xét nghiệm và đợc hớng
dẫn điều trị nếu cần) và tiêm B P. .Định kỳ hàng năm, mọi bệnh nhân
đều đợc kiểm tra cận lâm sàng: chụp tim phổi, siêu âm tim, điện tim đồ,
cấy dịch họng, chuẩn độ ASO.
* Phòng thấp cấp I :
- Tuyên truyền giáo dục sức khoẻ và hớng dẫn phòng thấp cho giáo viên
(nhân viên y tế cơ sở), học sinh và cha mẹ học sinh (có thể bằng nhiều hình
thức) để phát hiện và điều trị viêm họng bằng penicillin (bằng nhiều hình
thức).
- Hàng năm, khám phát hiện thấp tim/bệnh tim do thấp. Mỗi học sinh có
phiếu theo dõi riêng.
Xây dựng mô hình khám, phát hiện, theo dõi, điều trị và phòng bệnh thấp
: Cũng với công thức tính cỡ mẫu trên của
Lwanga, 1991 và với các thông số sau:
Z
(1-
/2)
= 95% = 1,96, Tỷ lệ tái phát của thấp tim/bệnh tim do thấp/5 năm:
8%. Tỷ lệ không tái phát của thấp tim/bệnh tim do thấp/5 năm: 92%.
d: Sai số mong muốn = 2,2%.
11
Cỡ mẫu tính cho nghiên cứu phòng thấp cấp II là 584 bệnh nhân thấp
tim/bệnh tim do thấp. Chọn mẫu: Chọn 600 bệnh nhân thấp tim/bệnh tim do
thấp đủ tiêu chuẩn, nghiên cứu trong 5 năm (1999- 2003).
Nghiên cứu đối với phòng thấp cấp I
: Sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho
nghiên cứu theo dõi dọc theo thời gian của Lwanga, 1991.
pq
n = Z
2
(
1-
/2
)
` d
2
n: cỡ mẫu nghiên cứu. Z
(1-
Tổng số ngời theo dõi
Tỷ lệ mới mắc thấp tim/bệnh tim do thấp / năm:
Số trờng hợp mắc thấp tim/bệnh tim do thấp
Tỷ lệ mới mắc thấp tim =
Tổng số ngời theo dõi / năm
Các thông số nghiên cứu:
Biến số phụ thuộc
Cho mục tiêu 1:
Hiệu giá ASO của ngời bình thờng và ngời bệnh.
Cho mục tiêu 2:
Các yếu tố nguy cơ đến từ: bản thân, gia đình, xã hội.
Cho mục tiêu 3: phòng thấp cấp II
Số lần tái phát thấp tim trung bình/ngời bệnh đợc phòng thấp cấp
II/5 năm.
Tỷ lệ ngời bị tái phái đợc phòng thấp cấp II /5 năm.
Tổn thơng van tim.
Tỷ lệ biến chứng của những bệnh nhân đợc điều trị, phòng thấp
cấp II /5 năm.
Tỷ lệ tử vong/5 năm.
Cho mục tiêu 3: phòng thấp cấp I
Tỷ lệ trẻ bị thấp tim/bệnh tim do thấp.(prevalance)
Tỷ lệ trẻ mới bị thấp tim / 3 năm.( incidence), và tỷ lệ mới bị thấp
tim/1 năm
Biến số độc lập
Địa điểm: nội/ngoại thành, tuổi, giới, tiền sử viêm họng, tiền sử
thấp tim và tổn thơng bệnh lí.
14
chơng 3: Kết quả nghiên cứu
3.1. Kháng thể kháng Streptolysin-O.
Số lợng nghiên cứu: có 2 478 mẫu huyết thanh đợc chuẩn độ ASO,
Bảng 3.1: Đặc điểm của các nhóm nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu n Tuổi trung
bình
Tuổi
thấp
nhất
Tuổi
cao
nhất
Ngời bình thờng 1145
12,5 7,5
15
Hiệu giá ASO trung bình của các nhóm nghiên cứu chia theo giới tính
(đvTodd):
Bảng 3.2:Hiệu giá ASO trung bìnhNhóm nghiên cứu Nam Nữ p
Ngời bình thờng 135,8 75,20 133,1 72,90 0,500
Ngời viêm họng do liên cầu 172,7 85,9 181,4 101,26 0,1602
Ngời bị thấp tim cấp 580,4 219,8 566 132,4 0,607
NgờiTT.GĐKTT/bệnh tim
do thấp trớc khi đợc PTC II
236,1 63,70 252,6 65,60 0,002
Ngời TT.GĐKTT/bệnh tim
do thấp sau khi đợc PTC II
199,8 70,00 199,1 76,70 0,913
Bảng 3.3:Hiệu giá ASO trung bình của các nhóm nghiên cứu chia theo nơi
sinh sống(đv Todd)
Nhóm nghiên cứu Nông thôn Thành thị p
Ngời bình thờng 144,4 77,5 125,4 69,7 0,5000
Ngời viêm họng do liên cầu 252,2 113,3 169,2 88,0 0,1600
Ngời bị thấp tim cấp 556,9 149,5 628,2 223,9 0,3519
NgờiTT. GĐKTT/bệnh tim do
thấp sau khi đợc PTC II
(2) Độ tuổi 25 tuổi, hiệu giá ASO 200 (< 250) đv Todd
Bảng 3.5: Hiệu giá ASO trung bình của nhóm thấp tim cấp (
đvTodd)
Tính chất bệnh lý thấp tim cấp ASO trung bình p
N
hóm bị thấp tim tiên phát: 417,0 207,9 0,027
N
hóm bị thấp tim tái phát: 592,9 152,2
N
hóm bị TT cấp có tổn thơng van tim: 596,2 147,5 0,00003
N
hóm bị TT cấp thể chorea: 199,7 120,0
ASO trung bình trong thấp tim cấp, đều tăng cao. Nhóm thấp tim
tái phát và nhóm có tổn thơng van có ASO trung bình cao hơn hẳn thấp tim
tiên phát và thể chorea có ý nghĩa thống kê.
3.2. Kết quả khảo sát các yêú tố nguy cơ của ngời bệnh thấp
tim/ bệnh tim do thấp.
733 ngời bị thấp tim, bệnh tim do thấp đã đợc khảo sát, với tuổi
trung bình 31,5 tuổi, tuổi ít nhất: 6 tuổi, nhiều nhất 45 tuổi.
Qua khảo sát chúng ta thấy: Hầu hết các bệnh nhân đều biết bị viêm họng
với tỷ lệ là 92,3%. Khi bị viêm họng có 19,4% không đợc dùng kháng
sinh. .Nếu đợc dùng kháng sinh thì thờng không đúng, nh không dùng
loại kháng sinh có hiệu quả (còn hay dùng tetracyclin, chỉ có 16,6% dùng
penicillin và 17,9% dùng erythromycin), không đủ liều. Có tới 77,5% không
biết rằng viêm họng sẽ có thể bị thấp tim.
Đa số đợc học trong những lớp học có diện tích nhỏ, cha đủ tiêu
chuẩn (2m2/học sinh hay 58m2/lớp) và thờng có đông học sinh (> 38học
sinh).
Sau 5 năm phòng thấp cấp II: số bệnh nhân không suy tim tăng từ 37,5%
lên tới 46%, số bệnh nhân suy tim nặng giảm hẳn đi (suy tim độ III từ 45,8
xuống còn 0,3%, Suy tim độ IV từ 0,5% xuống còn 0%),Chỉ số trung bình
của mức độ suy tim NYHA giảm 67,1%,từ 1,61 xuống còn 0,53.
Những thay đổi về tổn thơng van tim sau thời gian theo dõi bao gồm:
-Trong 34 trờng hợp không có tổn thơng van trớc đó, sau thời gian 5
năm đã có 3% (1/34) ngời có tổn thơng 1 van.
- Trong 372 trờng hợp đã có tổn thơng 1 van, sau thời gian 5 năm có:
2,7% (10/372) ngời đã hết tổn thơng van (van hai lá).
2,7% (10/372 ) ngời có thêm tổn thơng van thứ 2.
18
Biến chứng: 6,9% ngời bệnh có các biến chứng hoặc do bệnh, hoặc do
tiêm phòng trong 5 năm, trong đó có 0,2% tái phát thấp tim, 1,0% tử vong.
(Trờng hợp bị tái phát thấp tim do tự bỏ phòng thấp, đến tháng thứ 4 thì bị
tái phát thấp tim).
Sốc phản vệ (9 ngời) chiếm 1,8% hay 0,36%/năm, trong đó tử
vong 2 ngời chiếm 0,4% hay 0,08%/năm.
Có 1% (6 ngời) hay 0,02%/năm tử vong mà nguyên nhân tử vong
là do các biến chứng của bệnh tim do thấp và sốc phản vệ, tuy nhiên tỷ lệ rất
thấp (1,0%).
Số ngời bệnh phải nằm viện điều trị nội trú/ 5 năm
69,2% (415) ngời không phải nằm điều trị nội trú. Số phải nằm
điều trị nội trú thờng là 1 lần, số phải nằm nhiều lần rất ít (1%). Tổng số có
211 lần phải vào điều trị nội trú, trung bình mỗi năm có 42,2 lần (hoặc 37
ngời phải vào điều trị nội trú chiếm 6,2%/năm). Trong đó 65,9 % các
trờng hợp điều trị nội trú do can thiệp tim mạch (nh nong, tách, sửa, thay
). Sự phân bố các hiệu giá tuân theo phân bố chuẩn
SD. Vì
hiệu giá ASO có khoảng thay đổi rộng, ở độ tin cậy 95%, chúng ta lấy giới
hạn tối đa (cận trên) của hiệu giá ASO bằng công thức
2SD. ASO bình
thờng trong huyết thanh thờng thấp, có thể không có, do vậy khi hiệu giá
ASO tăng là bất thờng, vì vậy chúng ta lấy những giá trị nhỏ hơn giới hạn
tối đa (
+2SD ) là bình thờng và những giá trị lớn hơn giới hạn tối đa
(
+ 2SD ) là tăng. Để tính giá trị bình thờng, ngời ta sẽ lấy độ pha
loãng huyết thanh ngay dới giới hạn tối đa. .Độ pha loãng huyết thanh
ngay trên giới hạn tối đa đợc coi là tăng.
Hiệu giá ASO ở ngời bình thờng: ASO trung bình của ngời bình
thờng là 134,5 74,1 đv Todd. Giới hạn tối đa của khoảng tin cậy 95% sẽ
là 282,7đv Todd. Những giá trị < 282,7 đv Todd đợc coi nh hiệu giá ASO
bình thờng và những giá trị >282,7 đv Todd đợc coi nh tăng hiệu giá
ASO. ứng với quy trình phản ứng chuẩn độ ASO, 282,7 đv Todd nằm giữa
khoảng 250 và 333 đvTodd. Nh vậy hiệu giá ASO 250 đv Todd đợc coi
là bình thờng, hiệu giá ASO 333 đv Todd đợc coi là tăng hiệu giá ASO.
Mức hiệu giá ASO bình thờng:
Ngời < 25 tuổi: 250đvTodd
Ngời 25 tuổi): 200 đvTodd
Mức hiệu giá ASO tăng:
trờng hợp có tăng hiệu giá ASO, cần chú ý tới khả năng tái phát của bệnh
nhiều hơn?
Bàn luận về kỹ thuật chuẩn độ hiệu giá ASO và sai số trong nghiên cú:
chuẩn độ ASO đợc làm tại phòng xét nghiệm liên cầu của Viện Tim mạch
đã đợc chuẩn hoá, và do tác giả trực tiếp tham gia và kiểm soát, do vậy kết
quả có độ tin cậy cao.
4.2. Các yếu tố nguy cơ.
Điều kiện sống: Đa số bệnh nhân là con của những gia đình có
nhiều con, cùng sinh hoạt chung trong một nhà chật hẹp, với diện tích bình
quân đầu ngời còn rất thấp (khoảng 3-4 m
2
/ngời), ít có phòng riêng và
còn thờng ngủ cùng giờng, nên khả năng lây nhiễm liên cầu rất cao.Trong
khảo sát của chúng tôi cho thấy, 75,5% ngời bệnh ở trong gia đình có từ 3
con trở lên, thậm chí có tới 30,9% có tới 4-5 con trở lên.
Lớp học thờng đông học sinh (40-50 học sinh/lớp học) diện tích
lại hẹp, (< 2m
2
/học sinh/lớp) cũng là một yếu tố rất thuận lợi cho việc lây
nhiễm liên cầu. (Tiêu chuẩn thành phố: diện tích lớp học 58m
2
, diện tích
trờng 6m
2
/học sinh và số học sinh 38 học sinh).
21
Chăm sóc y tế và trình độ dân trí : Hầu nh ngời dân cha có kiến
thức gì về thấp tim cũng nh phòng bệnh. 77,5% không biết viêm họng có
thể gây thấp tim, có tới một nửa số gia đình tự chữa bệnh cho trẻ,và thờng
giới thông báo.
22
Trong 9 trờng hợp sốc phản vệ chúng tôi gặp, đều là ngời lớn đã
nhiều tuổi, đã tiêm B.P. đợc thời gian dài. Cần lu ý chọn thuốc uống cho
những bệnh nhân nhiều tuổi để hạn chế sốc phản vệ do tiêm B.P.
Đối tợng và thời gian phòng thấp cấp II:
Toàn bộ bệnh nhân bị thấp
tim/bệnh tim do thấp cần đợc phòng thấp cấp II.
Thời gian phòng thấp cấp II nên xác định cho từng đối tợng:
Ngời bệnh không bị viêm tim: thời gian ít nhất là 5 năm và tới năm 18
tuổi (hoặc muộn hơn nếu tuổi mắc bệnh muộn).
Ngời bị viêm tim nhng cha có di chứng van tim: thời gian ít nhất 10
năm và tới năm 25 tuổi (hoặc muộn hơn nếu tuổi mắc bệnh muộn).
Ngời có di chứng van tim cha hoặc đã can thiệp: thời gian đợc kéo dài
đến cuối đời .
Bàn luận về hiệu quả kinh tế và khả năng thực hiện.
Chi phí tiền thuốc: 130 000đồng/ngời/năm cho phòng thấp cấp II. Rõ
ràng, chi phí cho phòng thấp là rất thấp và có hiệu quả.
4.4. Phòng thấp tiên phát (Phòng thấp cấp I).
Penicillin là thuốc đợc lựa chọn để điều trị viêm họng cho học
sinh. Khu vực thành thị dùng Penicillin uống (Ospen), khu vực nông thôn
tiêm benzathine penicillin. Mọi trờng hợp viêm họng đều đợc điều trị,
không có xét nghiệm liên cầu chẩn đoán.
Những kết quả đạt đợc.
Tỷ lệ hiện mắc bệnh tim do thấp trong nghiên cứu của chúng tôi là
3,7/1.000. Khu vực nông thôn (5,9/1.000) cao gấp 3,5 lần khu vực thành
thị (1,7/1.000). Nh vậy, tỷ lệ hiện mắc bệnh tim do thấp của nghiên cứu
còn cao nh những nớc đang phát triển khác.
thấp cấp I.
Kết luận
1. Hiệu giá ASO
Hiệu giá ASO của ngời bình thờng của khu vực Hà Nội là:
Hiệu giá ASO trung bình là:134,5 74,1đv Todd
Đối với ngời dới 25 tuổi : 250 đơn vị Todd
Đối với ngời từ 25 tuổi trở lên : 200 đơn vị Todd
Hiệu giá ASO của một số bệnh của liên cầu nhóm A:
Viêm họng cấp do liên cầu: ASO trung bình là 176,8 92,9 đv Todd. Chỉ
có 5,3% bệnh nhân có ASO cao hơn giới hạn trên hiệu giá ASO của ngời
bình thờng (250 đv Todd).
24
Thấp tim cấp: ASO trung bình là 571,0 67,9 đv Todd.Có 95,2% bệnh
nhân có ASO cao hơn giới hạn trên hiệu giá ASO của ngời bình thờng
(250 đv Todd).
Thấp tim giai đoạn không tiến triển và/hoặc bệnh tim do thấp: ASO
trung bình là 199,3 74,4 đv Todd. Có 11,9% bệnh nhân có ASO cao hơn
giới hạn trên hiệu giá ASO của ngời bình thờng (250 đv Todd).
2. Các yếu tố nguy cơ: Có 2 yếu tố nguy cơ liên quan nhiều tới khả năng
mắc thấp tim là:
Mật độ dân c đông, diện tích lớp học và nhà ở hẹp, tạo điều kiện
thuận lợi cho lây nhiễm liên cầu.
ít hoặc thiếu quan tâm đến phát hiện và điều trị viêm họng đúng
làm tăng nguy cơ bị thấp tim.
3. Hiệu quả của các biện pháp phòng thấp.
Phòng thấp cấp II :
Xác định chẩn đoán.
Phòng thấp cấp cấp I, II.
Chỉ đạo tuyến. Bệnh viện tỉnh, thành phố
Xác định chẩn đoán và điều trị
thấp tim/bệnh tim do thấp.
Xét nghiệm liên cầu.
Phòng thấp cấp I, II.
Chỉ đạo y tế quận, huyện. Bệnh viện quận, huyện
Xác định chẩn đoán và điều trị
thấp tim/bệnh tim do thấp.
Xét nghiệm liên cầu.
Phòng thấp cấp I, II.
Chỉ đạo quản lý y tế xã.
Trạm y tế x
Phát hiện và điều trị viêm họng.
Chuyển bệnh nhân nghi thấp
tim/bệnh tim do thấp.
Giáo dục sức khoẻ và chỉ đạo y tế
trờng học.
Trờng phổ thông