ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN GÂY MÊ HỒI SỨC
NGHIÊN CỨU GÂY TÊ ĐÁM RỐI THẦN KINH CÁNH
TAY ĐƯỜNG TRÊN ĐÒN DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM
TRONG PHẪU THUẬT CHI TRÊN
NỘI DUNG BÁO CÁO
1. Đặt vấn đề và mục tiêu nghiên cứu.
2. Tổng quan tài liệu.
3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu.
4. Kết quả và bàn luận
5. Kết luận và kiến nghị
ĐẶT VẤN ĐỀ
• Gây tê ĐRTKCT được áp dụng phổ biến.
• Giảm đau tốt, ít tai biến, biến chứng.
• Bốn vị trí tiếp cận ĐRTKCT.
• Gây tê ĐRTKCT trên đòn
hiệu quả tốt nhưng dễ
gây biến chứng nặng.
ĐẶT VẤN ĐỀ
• Phương pháp tìm dị cảm ít được áp dụng.
• Phương pháp sử dụng máy kích thích TK.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Phương pháp chọc mò qua da:
Winnie - 1970
Kulenkampff - 1911
Dejong - 1965
Cappelle - 1917
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
PP sử dụng máy kích thích TK (thập niên 80)
Phương pháp ứng dụng siêu âm:
Trên thế giới:
-
Neal JM (1998), 30ml Lido 1,5%, người tình nguyện,
ít liệt hoành, ít gây khó thở.
-
Chan và CS (2003), 40 BN, thành công 95% không
tràn khí.
-
Kapral và CS (2009),2 nhóm, kích thích TK và SÂ.
Thành công SÂ (99%), kích thích TK (93%)
Các NC chỉ dừng lại ở nhận xét KQ bước đầu về
ứng dụng SÂ trong GTĐRTK, cỡ mẫu nhỏ nên
chưa đủ cơ sở đánh giá được giá trị của PP.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Giải phẫu ĐRTKCT:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Phân bố cảm giác da
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Hình ảnh SÂ của ĐRTKCT:
• ĐRTKCT ở trên ngoài ĐM
dưới đòn.
• Hình ảnh SÂ: ĐM dưới đòn,
ĐRTKCT, xương sườn 1,
màng phổi.
ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
• Nghiên cứu mô tả, tiến cứu.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cỡ mẫu nghiên cứu:
n=
n
= 73
: số lượng cỡ mẫu cần thiết.
z1-α/2 : phân vị của phân phối chuẩn bình thường, (z1-α/2 =1,96).
α
: xác suất sai lầm loại 1, (α = 0,05).
p
: trị số mong muốn của tỷ lệ, (p = 0,95) (theo Chan 2003)
d
: sai số biên, (d = 0,05).
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp tiến hành:
• Mức độ hài lòng của bệnh nhân.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Biến số khác:
• Vị trí phẫu thuật, Thời gian phẫu thuật.
• Tuổi, Giới, BMI, ASA.
• Mạch, Huyết áp, SpO2.