BẢN CHẤT CỦA LỢI NHUẬN
THƯƠNG NGHIỆP, LỢI TỨC CHO
VAY VÀ ĐỊA TÔ TƯ BẢN
Mục đích, yêu cầu:
Mục đích:
Thông qua nghiên cứu thấy rõ tư bản hoạt động trong các
lĩnh vực khác nhau ( thương nghiệp, kinh doanh tiền tệ, nông
nghiệp), đều bóc lột lao động làm thuê. Tất cả giai cấp tư sản đều
bóc lột giai cấp công nhân lao động. Đồng thời thông qua nghiên
cứu vấn đề này rút ra ý nghĩa phương pháp luận khi vận dụng
vào quản lý nền kinh tế trong thời kỳ quá độ hiện nay ở nước ta.
Yêu cầu:
Trong quá trình nghiên cứu phải có tài liệu, tập trung cao
độ, nghe kết hợp ghi những nội dung chính để làm cơ sở nghiên
cứu.
Nắm chắc bản chất lợi nhuận thương nghiệp, lợi tức cho
vay và đian tô tư bản liên hệ vận dụng xem xét nền kinh tế hàng
hóa ở nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, đồng
thời rút ra ý nghĩa phương pháp luận từ vấn đề nghiên cứu đối
với nền kinh tế nước ta hiện nay.
Nội dung gồm: 3 phần lớn, trọng tâm phần I; trọng điểm phần 2
của phần I
Thời gian: 4 tiết
Phương pháp: Thuyết trình kết hợp nêu vấn đề dạy học nhóm là
chính kết hợp gợi mở để người học nghiên cứu nghiên cứu
Vật chất, tài liệu: Giáo trình kinh tế chính trị Mác Lênin. Nxb
CTQG năm 2006 – 2008 dùng cho đối tượng không chuyên về
lập tương
đối với tư
bản công
nghiệp
Sự phụ thuộc vào tư bản
công nghiệp ở khối lượng hàng
hóa để thực hiện lưu thông.
Còn sự độc lập tương đối biểu
hiện ở chức năng biến tư bản
hàng hóa thành tư bản tiền tệ
Bán buôn: chủ yếu
là giữa TBcn với
TBtn
Phạm
vi
hoạt
động
Cả nội
thương
và
ngoại
thương
Nội
Tình huống: Trong nền kinh tế hàng hóa phát triển tại sao TB sản
xuất lại phải nhường một phần giá trị thặng dư cho tư bản thương
nghiệp đó chính là lợi nhuận của tư bản thương nghiệp.
Yêu cầu đạt được: Lợi nhuận thương nghiệp là gì
Tại sao nhà tư bản công nghiệp (tư bản sản xuất) lại phải nhường
một phần giá trị thặng dư cho TBtn; nhường bằng cách nào?
Tư bản thương nghiệp có tạo ra giá trị thặng dư không?
Ý nghĩa nghiên cứu vấn đề này
Nhóm theo phân công chuẩn bị 10; Trao đổi lớp 15 phút kết luận
5 phút ( Kết luận tại Slai 12+13)
Lợi nhuận tư bản thương nghiệp là một phần giá trị thặng
dư được tạo ra trong lĩnh vực sản xuất mà nhà tư bản công
nghiệp “nhường” lại cho nhà tư bản thương nghiệp, để tư bản
thương nghiệp bán hàng hóa cho tư bản công nghiệp
Tư bản công nghiệp nhường một phần giá trị thặng dư
bằng cách, bán hàng hoá cho nhà tư bản thương nghiệp thấp
hơn giá trị thực của hàng hoá, để rồi nhà tư bản thương nghiệp
bán hàng hoá đó đúng giá trị vẫn thu về được một phần lợi
nhuận, gọi là lợi nhuận thương nghiệp
Ví du: tư bản công nghiệp ứng ra 900 để sản xuất hàng hoá với cấu tạo
hữu cơ 4/1, tỷ suất giá trị thặng dư là 100%, tư bản cố định hao mòn hết trong
một năm.
Tổng giá trị hàng hoá là: 720c + 180v + 180m = 1080
Tỷ suất lợi nhuận là: 180 X 100% = 20%
900
Để lưu thông được số hàng hoá trên, giả sử tư bản công nghiệp phải ứng
“nhường” lại cho nhà tư bản thương nghiệp, để tư bản thương
nghiệp bán hàng hóa cho tư bản công nghiệp.
- TBcn phải nhường một phần giá trị thặng dư cho nhà TBtn. Bởi
lẽ, lưu thông tư bản thương nghiệp nằm trong quá trình sản xuất,
gióp phần tạo ra giá trị và giá trị thặng dư cho nhà tư bản công
nghiệp.
- Nhường bằng cách: Tư bản công nghiệp nhường một phần giá
trị thặng dư bằng cách, bán hàng hoá cho nhà tư bản thương
nghiệp thấp hơn giá trị thực của hàng hoá, để rồi nhà tư bản
thương nghiệp bán hàng hoá đó đúng giá trị vẫn thu về được một
phần lợi nhuận, gọi là lợi nhuận thương nghiệp. Việc nhường ấy
thông qua quy luật cạnh tranh dẫn đến hình thành lợi nhuận bình
quân.
- Ý nghĩa nghiên cứu:
+ Tư bản thương nghiệp cũng trực
tiếp và gián tiếp bóc lột lao động làm
thuê
+ Toàn bộ giai cấp TS tham gia cùng
bóc lột lao động làm thuê.
+ Trong nền kinh tế hàng hóa ở nước
ta hiện nay muốn phát triển phải có
mối quan hệ chặt chẽ giữa sản xuất
và lưu thông…
3. Chi phí lưu thông:
Lưu thông thực hiện giá trị hàng hoá, tư bản thương
nghiệp phải chi ra một lượng tiền nhất định, gọi là chi phí
T¹i sao TB cho vay lµ h×nh th¸i t b¶n ®îc sïng b¸i nhÊt?
2. Lợi tức cho vay
Lợi tức(z): là một phần của lợi nhuận bình quân mà tư bản đi vay trả cho tư
bản cho vay về quyền sở hữu tư bản để được quyền sử dụng tư bản trong một
thời gian nhất định.
Người
cho vay
Người
đi vay
Kinh
doanh
p
Z
P
Tư bản cho vay có vai trò như thế nào đối với hiệu
quả sử dụng vốn?
TLSX
Ví dụ: T – T – H
Tín dụng ngân hàng, là hình thức
tín dụng giữa những ngân hàng
với các nhà tư bản trực tiếp kinh
doanh
- Tác dụng của tín dụng:
+ Tạo điều kiện tăng cường cạnh tranh, phân phối lại tư
bản, bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận.
+ Là công cụ mạnh mẽ để tích tụ và tập trung tư bản.
+ Góp phần to lớn vào mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế,
phát triển thị trường thế giới, là công cụ để tư bản mở
rộng sự thống trị và bóc lột đối với các nước kinh tế kém
phát triển.
+ Thông qua hệ thống tín dụng, các ngân hàng có thể
giám sát được hoạt động của tư bản công, thương nghiệp,
nhà nước có thể tác động tới hoạt động của nền kinh tế,
điều tiết toàn bộ nền kinh tế.
Làm giảm bớt chi phí lưu thông, đẩy nhanh tốc độ lưu
thông hàng hoá, tốc độ tuần hoàn và chu chuyển của
tư bản
Tạo điều kiện tăng cường cạnh tranh, phân phối lại tư
bản, bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận
Tác
dụng
của tín
của chủ ngân hàng
Tư bản tiền tệ của các
nhà tư bản thực lợi,
sống dựa vào lợi tức
Nguồn tiền
tệ dùng để
làm tư bản
cho vay
Những khoản tiền tiết
kiệm, những thu nhập
tạm thời chưa sử dụng
của các tầng lớp dân cư
Hoạt động của tín dụng ngân hàng thông qua nghiệp vụ nhận giửi
và nghiệp vụ cho vay.
Lợi nhuận ngân hàng
Lợi nhuận ngân
hàng là khoản
chênh lệch giữa
lợi tức cho vay và
lợi tức tiền gửi
của ngân hàng
Nguồn gốc của lợi
nhuận ngân hàng
là do lao động làm
G/c ®Þa chñ
qhsx
tbcn
trong nn
cm d©n chñ
t s¶n
G/cTBKDNN
G/c CNNN
2. Vai trò của tư bản nông nghiệp:
+ Xoá bỏ kiểu sản xuất nhỏ lẻ dựa vào kinh nghiệm.
+ Tập trung vốn trong tay các nhà tư bản nên có điều
kiện hợp lý hoá sản xuất, ứng dụng thành tựu khoa học
vào sản xuất, tăng năng suất lao động.
+ Kinh doanh nông nghiệp theo kiểu sản xuất lớn tư bản
chủ nghĩa làm tăng nhanh tính chất xã hội hoá lực
lượng sản xuất, biểu hiện sự tập trung hoá, chuyên môn
hoá và hợp tác hoá trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm,
mở rộng nhiều ngành nghề.