Ứng dụng hệ phần mềm mapping office trong biên tập bản đồ địa hình tỉ lệ 12000 khu đô thị tiến xuân, huyện lương sơn, tỉnh hòa bình - Pdf 42

1
MỤC LỤC

Đỗ Đức Cường

ĐH2TĐ1


2
DANH MỤC BẢNG

Đỗ Đức Cường

ĐH2TĐ1


3
DANH MỤC HÌNH

Đỗ Đức Cường

ĐH2TĐ1


4

MỞ ĐẦU
Hiện nay các nguồn tư liệu trắc địa bản đồ phong phú khá đầy đủ,
nhưng việc kết hợp chúng để thành lập bản đồ địa hình chưa được quan
tâm đúng mức.
Chính vì thế, việc kết hợp sử dụng các nguồn tư liệu bản đồ giấy, kết

Sơn, tỉnh Hòa Bình”.
Đồ án của em có bố cục như sau:
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH
CHƯƠNG 2: HỆ PHẦN MỀM MAPPING OFFICE
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MAPPING OFFICE VÀO
BIÊN TẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỈ LỆ 1:2000 KHU ĐÔ THI TIẾN XUÂNLƯƠNG SƠN- HÒA BÌNH
Em xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Khoa Trắc địa - Bản
đồ,trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tận tình chỉ dạy em
những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường, đặc biệt, em
xin chân thành cảm ơn PGS.TS. VyQuốcHảicùng TS. Bùi Thị Hồng Thắm
người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em thực hiện đồ án này. Mặc dù đã rất
cố gắng làm việc song do thời gian, trình độ có hạn nên đồ án không tránh
khỏi những thiếu sót. Em rất mong thầy cô giáo đóng góp ý kiến để em có thể
hoàn thiện hơn về nội dung và hình thức đồ án của em.
Em xin trân trọng cảm ơn!
HàNội, ngàytháng 6 năm 2016
Người thực hiện

Đỗ Đức Cường

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH

Đỗ Đức Cường

ĐH2TĐ1


6

1.1. Khái niệm, mục đích sử dụng và yêu cầu cơ bản đối với bản đồ địa hình


7

Bản đồ địa hình được dùng làm tài liệu cơ bản để thành lập các bản đồ
chuyên đề, bản đồ địa lý chung có tỉ lệ nhỏ hơn.
Bản đồ địa hình tỉ lệ 1/500 và 1/1000 để lập thiết kế kỹ thuật các xí
nghiệp công nghiệp và các trạm phát điện, dùng để tiến hành công tác thăm
dò và tìm kiếm thăm dò chi tiết, tính toán trữ lượng các khoáng sản có ích.
Bản đồ địa hình tỉ lệ 1/2000 và 1/5000 được dùng để thiết kế mặt bằng
của các thành phố và các điểm dân cư khác, được dùng trong công tác quy
hoạch…
Bản đồ địa hình tỉ lệ 1/10000 và 1/25000 thường dùng trong công tác
quy hoạch ruộng đất, quản lý ruộng đất, khảo sát các phương án quy hoạch
thành phố, dùng để chọn các tuyến đường sắt và đường ôtô, làm cơ sở đo vẽ
thổ nhưỡng thực vật, thiết kế các công trình thủy nông…
Bản đồ địa hình tỉ lệ 1/50000 và 1/100000 được sử dụng trong lĩnh vực
kinh tế quốc dân, dùng trong công tác quy hoạch và tổ chức các vùng kinh tế,
dùng để nghiên cứu các vùng về địa chất thủy văn… Các bản đồ tỉ lệ
1/100000 là cơ sở địa lý thành lập các bản đồ chuyên đề tỉ lệ lớn và trung
bình.
1.1.3. Yêu cầu cơ bản đối với bản đồ địa hình
Yếu tố đặc trưng quan trọng của chất lượng một tờ bản đồ địa hình là độ
chính xác đo và vẽ bản đồ. Nếu độ chính xác của bản đồ quá thấp thì nó
không đáp ứng được yêu cầu sử dụng, ngược lại nếu quy định độ chính xác quá
cao sẽ gây khó khăn cho công tác đo vẽ và tăng giá thành của sản phẩm. Người
ta thường đánh giá độ chính xác của bản đồ địa hình theo ba nội dung cơ bản đó
là:
+ Vị trí và độ cao các điểm khống chế trắc điạ các cấp.
+ Vị trí cùng các thông tin về nội dung địa vật.
+ Các yếu tố địa hình được thể hiện bằng đường đồng mức.


Đỗ Đức Cường

ĐH2TĐ1


9

Bảng 1.1 Sai số trung bình về độ cao đường bình độ
Khoảng cao
đều (m)
1/500
1/4
1/4
1/4
-

0.25
0.5
1.0
2.5
5.0
10.0

Sai số trung bình về độ cao đường bình độ
So với khoảng cao đều
1/1000 1/2000 1/5000 1/10000 1/25000
1/4
1/4
1/3

1/5

-

-

-

-

1

1/5

1/5

1/5

1/5

1/5

-

2.5

-

-


-

-

1/3

Khi kiểm tra, sai số lớn nhất không vượt quá sai số giới hạn. Số lượng sai
số có giá trị bằng sai số giới hạn không được vượt quá 10% tổng số các
trường hợp kiểm tra. Các sai số trong mọi trường hợp không được mang tính
chất hệ thống.
Sai số giới hạn của điểm tăng dày quy định là 2 lần sai số trung bình
nói trên. Khi kiểm tra, sai số lớn nhất về vị trí của điểm tăng dày không
vượt quá sai số giới hạn và số lượng sai số có giá trị bằng sai số giới hạn
không vượt quá:
Đỗ Đức Cường

ĐH2TĐ1


10

Về mặt phẳng: 5% tổng số các trường hợp.
Về độ cao

: 5% tổng số các trường hợp ở vùng quang đãng.
10% tổng số các trường hợp ở vùng ẩn khuất đầm

lầy, bãi cát không ổn định …
- Độ chính xác về vị trí mặt bằng các điểm địa vật đặc trưng đươc
đánh giá bởi sai số trung phương vị trí điểm của chúng so với điểm khống


Lớn nhất

1

1/2 000

0.5

1

2

2

1/5.000

1

2

5

3

1/10.000

2.5

2.5


40

7

1/200.000

20

20

40

8
9

1/500.000
1/1.000.000

50
50

50
100

100
200

Ngoài các điểm đặc trưng địa hình, trên bản đồ phải có các điểm ghi chú
độ cao. Số lượng điểm đặc trưng địa hình và ghi chú điểm độ cao trên 1 dm 2

Đối với khu vực đô thị thành lập bản đồ tỷ lệ: 1/ 1.000 đến 1/ 200
1.2. Nội dung của bản đồ địa hình
Nguyên tắc tuân theo quy phạm thành lập bản đồ địa hình của “Cục Đo
đạc và bản đồ nhà nước suất bản năm 1976”và tiêu chuẩn nghành quy phạm
đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 đến 1/5000 phần ngoài trời của “Cục Đo đạc
và bản đồ nhà nước xuất bản năm 1990” và các văn bản hiện hành.
Các nội dung cơ bản biểu thị trên bản đồ địa hình là:
-

Các điểm khống chế trắc địa

-

Các điểm dân cư

-

Các đối tượng kinh tế, văn hoá xã hội

-

Đường giao thông và các đối tượng liên quan

-

Hệ thống thuỷ hệ và các đối tượng liên quan

-

Dáng đất và chất đất

độ phủ làng và nghĩa trang, công viên thì in bằng màu ve tơram 35 %
- Nền rừng non, tái sinh, rừng thưa, rừng cây bụi rậm,…in màu ve tơram 15%
1.2.1. Cơ sở toán học của bản đồ địa hình
1.2.1.1 Về tỷ lệ bản đồ địa hình
Tỷ lệ bản đồ xác định mức độ thu nhỏ của bề mặt Trái đất khi biểu thị
lên bản đồ, tỷ lệ bản đồ là tỷ số giữa chiều dài một đoạn thẳng trên bản đồ và
chiều dài thực của nó ngoài thực địa, ký hiệu là: 1: Mbđ

Đỗ Đức Cường

ĐH2TĐ1


14

S bd
S td

1
M bd

=

Có 2 phương pháp thể hiện tỷ lệ:
- Tỷ lệ số: Thể hiện bằng một phân số mà tử số bằng 1 còn mẫu số là số
cho thấy mức độ thu nhỏ của bề mặt trái đất, tỷ lệ này thường được viết dưới
dạng 1:1000 hoặc 1/1000.
- Tỷ lệ chữ: Nêu rõ một đơn vị chiều dài trên bản đồ tương ứng với
khoảng cách là bao nhiêu ở ngoài thực địa, tỷ lệ này được ghi là: 1 cm trên
bản đồ tương ứng với tỷ lệ nhất định.

Gauss-Kruger sang UTM quốc tế:
XUTM = K0.XG
YUTM = K0.(YG -500.000) + 500.000
γUTM = γG
MUTM = K0.MG
Trong đó: K0 = 0.9996 dùng cho múi chiếu 60
K0 = 0.9999 dùng cho múi chiếu 30
XUTM,YUTM là tọa phẳng của lưới chiếu UTM
XG, YG là tọa độ phẳng của lưới chiếu Gauss-Kruger
γUTM, γG là góc lệch kinh tuyến tương ứng của lưới chiếu UTM và lưới chiếu
Gauss-Kruger.
MUTM, MG là tỷ lệ biến dạng chiều dài tương ứng của lưới chiếu
UTM và Gauss-Kruger
1.2.1.3 Về hệ thống toạ độ, độ cao bản đồ địa hình
+ Hệ thống khống chế toạ độ nhà nước bao gồm:
- Lưới toạ độ nhà nước hạng I, II, III,
- Lưới toạ độ cơ sở tương đương với lưới toạ độ hạng III.
- Lưới toạ độ giải tích cấp I,II.
- Lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ cấp I,II.
+ Hệ thống khống chế độ cao của nhà nước bao gồm:
- Lưới độ cao nhà nước hạng I,II,III
- Lưới độ cao kỹ thuật.
- Lưới độ cao đo vẽ.
Đỗ Đức Cường

ĐH2TĐ1


16


ga xe lửa, bến tàu, bến xe, sân bay và các con đường dẫn đến nguồn nước.
- Đặc điểm là khi biểu thị mạng lưới đường sá trên bản đồ địa hình là phải
truyền đạt chính xác thông tin đảm bảo chất lượng theo đúng tỷ lệ bản đồ.

Đỗ Đức Cường

ĐH2TĐ1


18

1.2.3. Hệ thống thủy văn
Các yếu tố thuỷ hệ được biểu thị tỷ mỉ trên bản đồ địa hình. Biểu thị
các đường bờ, đường bờ nước, đường mép nước và các đối tượng liên quan.
Trên bản đồ địa hình biểu thị tất cả các sông suối có chiều dài từ 1 cm
trở lên kể cả sông suối, ao hồ chỉ có nước theo mùa. Các đoạn sông suối chảy
ngầm, các kênh đào, mương máng, ao hồ các nguồn nước tự nhiên và nhân
tạo. Biểu thị các đường bờ nước, đường mép nước ổn định và không ổ định ở
thời điểm đo vẽ đồng thời còn phải thể hiện các thiết bị phụ thuộc thuỷ hệ
như: Các bến lội, cầu cảng, cống, đập thuỷ điện, hệ thống đèn tín hiệu v.v…
Sự biểu thị các yếu tố thuỷ hệ còn được thể hiện bằng các đặc trưng, tính chất
và số lượng, độ mặn của nước, đặc điểm độ cao của đường bờ, độ sâu và độ
rộng của sông, tốc độ, lưu lượng nước chảy, chất đáy. Trên bản đồ sông suối
được thể hiện bằng một nét hay hai nét phụ thuộc vào độ rộng của nó ở thực
địa tuỳ theo tỷ lệ bản đồ cần thành lập.
1.2.4. Dân cư, kinh tế xã hội
Các điểm dân cư là một trong yếu tố quan trọng nhất của bản đồ địa hình
Các điểm dân cư được đăc trưng bởi kiểu cư trú, mật độ người cư trú
trên đơn vị hành chính. Kiểu cư trú thì phân ra làm các nhóm:
- Khu dân cư đông đúc như các thành phố, thị xã, thị trấn các điểm dân

trên bản đồ.
Trên bản đồ địa hình biểu thị các công trình xây dựng có dạng kiến trúc
cổ có ý nghĩa lịch sử, văn hoá đình chùa, đền, miếu… Các công trình văn hoá
trường học, bệnh viện, sân vận động, công viên… Các công trình kinh tế như
nhà máy, xí nghiệp, các đường điện cao thế ghi chú đầy đủ về số lượng dây,
điện áp… Đường dây thông tin, đường cáp quang các trạm thu phát sóng các
bãi vật liệu... tất cả các đối tượng trên phải biểu thị chính xác trên bản đồ.
1.2.5. Địa hình
Dáng đất trên bản đồ địa hình được biểu thị bằng các đường bình độ.
Khoảng cao đều được quy định theo từng tỷ lệ bản đồ. Cần thể hiện đầy đủ
các tính chất đặc trưng của địa hình đảm bảo cho mục đích sử dựng đặc biệt là
ở đồng bằng. Khi cần thiết có thể biểu thị thêm các đường bình độ phụ (bình
độ nửa khoảng cao đều) và đường bình độ bổ sung. Trong nhiều trường hợp
người ta còn tăng dày khoảng cao đều cơ bản, khoảng cao đều lớn nhất
thường dùng cho các vùng núi cao.

Đỗ Đức Cường

ĐH2TĐ1


20

- Theo độ dốc địa hình thì khoảng cao đều đường bình độ được quy định
cho từng loại tỷ lệ bản đồ như bảng dưới đây.

Đỗ Đức Cường

ĐH2TĐ1


5m
10 m
1.0 - 2.5 m
2.5 – 5.0 m
5.0 - 10 m
1.0 - 2.5 m
2.5 – 5.0 m
2.5 – 5.0 m
0.5 - 2.5 m
2.5 m
2.5 m

Trên bản đồ phải biểu thị đầy đủ các dạng địa hình có liên quan đến sự
hình thành tự nhiên như: hố castơ, hang động, vách đá, khe sói, bãi bồi… và các
địa hình nhân tạo như : chỗ đào sâu, chỗ đắp cao, các loại đê, đập ngăn nước...
Trước tiên cần xác định đặc điểm chung của dáng đất và phân loại dạng
địa hình cơ bản đặc trưng cho dáng đất, chỉ ra các điểm quan trọng phản ánh
được đặc điểm độ dốc của các đường phân thuỷ, tụ thuỷ, nơi yên ngựa, chỗ
thay độ dốc.
Để đặc biểu thị chi tiết, nét đặc trưng đầy đủ hơn cho địa hình trên bản
đồ người ta còn ghi chú điểm độ cao đặc trưng, độ cao của các điểm có tính
chất khống chế địa hình, trên các đường bình độ ở đỉnh, ở yên ngựa hoặc ở
nơi dạng địa hình không rõ ràng người ta còn đặt vạch chỉ dốc. Những yếu tố
dáng đất mà đường bình độ không thể hiện rõ được thì được biểu thị bằng các
ghi chú thuyết minh ví dụ: hố castơ, tỷ cao của vách đá dựng đứng, bãi đá
ngầm...Trước khi biên vẽ dáng đất thì phải xác định rõ những đặc điểm chung
và những dạng địa hình cơ bản và đặc trưng của nó.
- Chất đất trên bản đồ địa hình cần thể hiện các bãi cát nổi, chìm các dạng
đầm lầy nước ngọt, nước mặn rễ qua hay khó qua, ghi chú độ sâu của chúng.
1.2.6. Ranh giới hành chính

Trên các bản đồ địa hình thể hiện các loại rừng nguyên sinh, rừng trồng,
rừng tái sinh, rừng bụi rậm, rừng ngập mặn...Các vườn cây công nghiệp, nông
nghiệp, đồng cỏ, thảo nguyên…Từng loại rừng được biểu thị bằng ký hiệu đặc
trưng tương ứng và ghi chú các thông số như: Tên cây đặc trưng, chiều cao cây,

Đỗ Đức Cường

ĐH2TĐ1


23

đường kính thân cây, giãn cách giữa các cây, tính chất cây như cây lá rộng, cây
lá kim
Các rừng, vườn cây công nghiệp đươc thể hiện cây trồng lâu năm cây
ăn quả hay cây lấy gỗ.
Cây trồng nông nghiêp biểu thị loai cây lúa, màu.v.v…
Đồng cỏ phân ra đồng cỏ cao trên 1m và cỏ dưới 1m. Thảo nguyên
phân ra thảo nguyên có cây, thảo nguyên bán hoang mạc, thảo nguyên có đá.
Khi tiến hành biểu thị thảm thực vật đều phải tiến hành lựa chọn và
khái quát việc chọn lọc dựa theo tiêu chuẩn kích thước diện tích để thể hiện
trên bản đồ, theo quy phạm thành lập bản đồ địa hình đối với rừng có diện
tích từ 15 mm2 trên bản đồ trở lên đều phải biểu thị. Những khu vực có diện
tích chiếm 2 cm2 thì phải có thêm ký hiệu loại cây, độ cao cây, đường kính
thân cây, giãn cách giữa cách cây. Đối với khu vực có diện tích từ 4 cm 2 trở
lên phải ghi chú tên cây.
Tuỳ theo các loại thảm thực vật khi biên tập bản đồ tiến hành lồng màu
cho đúng quy định
1.2.8. Điểm khống chế trắc địa
Cơ sở lưới khống chế trắc địa nhà nước được thực hiện trong phép

- Khi hướng của địa vật là Nam- Bắc thì đầu chữ quay về hướng tây
- Khi hướng của địa vật là Tây - Nam - Đông Bắc thì đầu chữ quay về
hướng Tây - Bắc
- Khi hướng của địa vật là Tây - Bắc- Đông Nam thì đầu chữ quay về
hướng Đông - Bắc
Trường hợp ghi chú đường cong kéo dài của địa vật, khi xếp sắp chữ
tránh không để đầu chữ chúc xuống dưới.
1.3. Các phương pháp thành lập bản đồ địa hình
Trong các nghành khoa học ứng dụng thì khoa học thành lập bản đồ là
một ngành có nhiều đặc thù riêng biệt, cho ra các sản phẩm đa dạng, đa tỷ lệ,
phục vụ cho nhiều nghành khoa học với mục đích khác nhau như: Quân sự,

Đỗ Đức Cường

ĐH2TĐ1


25

quản lý hành chính, thiết kế xây dựng… Lịch sử phát triển của ngành đã hình
thành nên các phương pháp thành lập bản đồ được tổng quát như sau :

Các phương pháp thành lập bản đồ địa hình

Phương pháp đo trực tiếp ngoài thựcPhương
địa pháp biên tập từ BĐ tỷ lệ lớn

Phương pháp đo ảnh

Phương pháp toàn đạc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status