HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
VIỆN VĂN HÓA PHÁT TRIỂN
----------
ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP
CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
Tên đề án:
Đánh giá thực trạng và giải pháp quản lý nguồn
nhân lực tại trường trung cấp Kinh tế Kỹ thuật
Hà Giang
Học viên:
Nguyễn Tú Huy
Mã học viên: AF 140115
Lớp:
Cao cấp lý luận chính trị A128
Khóa học:
2014-2015
Hà Giang, tháng 5/2015
i
MỤC LỤC
PHẦN I
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. SỰ CẦN THIẾT ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ ÁN
1.2.1 Đối tượng nghiên cứu của đề án
2.5.2.3. Nhu cầu về nguồn nhân lực
2.5.2.4. Chiến lược quản lý nguồn nhân lực
2.5.2.5. Phát triển nguồn nhân lực
Trang
1
1
2
2
3
3
4
4
4
4
5
5
5
8
12
13
15
16
16
17
18
18
18
19
19
2.54.6. Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của nhà trường
PHẦN III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
4.1. Phân công trách nhiệm thực hiện đề án
4.1.1. Ban giám hiệu
4.1.2. Các phòng khoa chuyên môn, đoàn thể phối
29
30
30
30
30
hợp
4.2. Kiến nghị đề xuất
V. DỰ KIẾN HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN
5.1. Ý nghĩa thực tiễn của đề án
5.2. Đối tượng hưởng lợi của đề án
5.3. Khả năng ứng dụng trong thực tế
PHẦN IV: KẾT LUẬN
33
33
33
33
33
34
nhân lực có trình độ chuyên môn cho tỉnh. Do vậy nhà trường cần phải chú
trọng trong công tác quản lý nhân lực và phát triển nguồn nhân lực của trường
đáp ứng với nhu cầu của xã hội trong các năm tiếp theo.
2
Xuất phát từ lý do đó, việc xây dựng đề án “Đánh giá thực trạng và giải
pháp quản lý nguồn nhân lực tại trường trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Hà
Giang” là cần thiết.
1.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ ÁN
1.2.1 Đối tượng nghiên cứu của đề án
Đối tượng nghiên cứu của đề án là hệ thống tổ chức quản lý nguồn nhân lực
của Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Hà Giang
1.2.2 Phạm vi nghiên cứu của đề án
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu hệ thống tổ chức quản lý nguồn nhân lực
Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Hà Giang
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ
thuật Hà Giang.
- Phạm vi về thời gian:
+ Thời gian của tài liệu nghiên cứu: Số liệu và thông tin được lấy qua 3
năm (năm 2012, 2013, 2014).
+ Thời gian thực hiện đề án: Từ ngày 16/4/2015 đến ngày 5/ 5 /2015.
3
PHẦN II
NỘI DUNG ĐỀ ÁN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
- Nguồn nhân lực : Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của
một địa phương hay một quốc gia trong thể thống nhất hữu cơ năng lực xã hội
tạo lập và sử dụng năng lực toàn diện con người vì sự tiến bộ kinh tế - xã hội và
sự hoàn thiện bản thân mỗi con người.
Nguồn lực con người chính là nguồn nội lực quý giá, nếu biết cách quản
lý, khai thác và phát huy tốt là yếu tố quan trọng để tạo ra các nguồn lực khác.
Do vậy để quản lý nguồn nhân lực có hiệu quả thì việc quan tâm, bồi
dưỡng, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực nội lực là yếu tố ưu tiên hàng đầu để
giúp cho quốc gia đó, cơ quan, đơn vị đó được phát triển một cách bền vững.
2.2. CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
- Quyết định số 45/QĐ-UB ngày 4/1/2001 và Quyết định số 2552/QĐUBND ngày 8/12/2014 của UBND tỉnh Hà Giang về việc thành lập trường và
chuyển trường trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Hà Giang từ trực thuộc Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về trực thuộc UBND tỉnh Hà Giang quản lý;
- Quyết định số 1216/QĐ, ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ, về
việc phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020;
- Nghị quyết Đại hội đảng bộ tỉnh Hà Giang khóa XV (nhiệm kỳ 20112015);
- Quyết định số 2022/QĐ-UBND ngày 22/9/2011của UBND tỉnh Hà
Giang về việc Phế duyệt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Hà Giang
giai đoạn 2011-2020;
- Kế hoạch số 121/KH-UBND ngày 01/7/2013 Kế hoạch phát triển nguồn
nhân lực của tỉnh Hà Giang giai đoạn 2013-2015;
- Căn cứ thực trạng nguồn nhân lực và nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực
của các ngành và địa phương trong tỉnh giai đoạn 2015-2020.
2.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ ÁN
2.3.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu hệ thống tổ chức quản lý nguồn nhân lực của Trường Trung
cấp Kinh tế Kỹ thuật Hà Giang Hà Giang, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm
hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý nguồn nhân lực của Trường Trung cấp Kinh
tế Kỹ thuật Hà Giang.
2.3.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về tổ
chức quản lý nhân lực trong hoạt động quản lý Nhà nước.
PHÒNG
ĐÀO TẠO
PHÒNG
TỔ
CHỨC
-HÀNH
CHÍNH
PHÒNG
TÀI
CHÍNH
CÁC LỚP HỌC SINH
PHÒNG
CÔNG
TÁC HSSV
KHOA
KINH TẾ
TỔNG
HỢP
CÁC CHI ĐOÀN
KHOA
KHOA
HỌC CƠ
+ Công đoàn cơ sở trường trực thuộc Liên đoàn lao động tỉnh.
+ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trực thuộc Đoàn Khối các cơ
quan tỉnh
+ Hội chữ thập đỏ
Bảng 1: Biên chế cán bộ trong các phòng khoa của nhà trường
Số TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Phòng ban
Cán bộ công chức, viên
chức hiện có
Ban Giám hiệu
4
Phòng Tổ chức hành chính
13
Phòng Đào tạo
7
Phòng Tài chính
6
Phòng Công tác học sinh sinh viên
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang và Đảng ủy trường; Phối hợp
với các cơ quan, ban, ngành của tỉnh, các tổ chức đoàn thể của trường để tổ chức
tốt các hoạt động của trường;
* Các Phó Hiệu trưởng: giúp việc cho Hiệu trưởng trong công tác quản lý
trường, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về các nhiệm
vụ được phân công và ủy quyền.
* Phòng Đào tạo: Giúp Hiệu trưởng trong việc xác định mục tiêu đào tạo,
xây dựng kế hoạch đào tạo; xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy,
chương trình và giáo trình môn học; tổ chức tuyển sinh, thi tốt nghiệp, công
nhận và cấp bằng tốt nghiệp; tổ chức thực nghiệm, nghiên cứu khoa học và công
nghệ. Giúp Hiệu trưởng quản lý toàn diện công tác dạy và học các loại hình đào
tạo của Trường: Đào tạo chính quy, không chính quy, đào tạo theo diện hợp
đồng, liên kết đào tạo
* Phòng Tổ chức Hành chính: Giúp Hiệu trưởng quản lý nhân sự, chế độ chính sách, thi đua – khen thưởng đối với cán bộ giáo viên, nhân viên trong toàn
trường, bảo vệ nội bộ, tiếp nhận và xử lý văn bản từ ngoài vào, thực hiện và phát
hành văn bản của Trường, lưu trữ hồ sơ, thực hiện công tác lễ tân, đối ngoại; bảo
vệ an ninh trật tự cơ quan.
8
* Phòng Tài chính: Giúp Hiệu trưởng trong công tác lập và quản lý kế
hoạch thu chi tài chinh; quản lý tài sản và các nguồn thu toàn trường; tham mưu
cho Hiệu trưởng về công tác tài chính, kế toán.
* Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng: Giúp Hiệu trưởng các qui định
của nhà trường về công tác khảo thí và công tác kiểm định chất lượng đào tạo
việc thực hiện Báo cáo Tự đánh giá và xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra
năm học tác quản lý chất lượng đào tạo xây dựng và quản lý hệ thống ngân hàng
câu hỏi, ngân hàng đề thi, quản lý việc chấm thi; cải tiến phương pháp thi; Lưu
trữ hồ sơ về công tác Khảo thí; giám sát việc thực hiện của các đơn vị có liên
quan về quy định tổ chức và quản lý thi kết thúc môn học theo quy định của Bộ
9
Trình độ sau đại học:
+ Năm 2012 là 10 người;
+ Năm 2013 là 14 người;
+ Năm 2014 là 17 người chiếm 22,97%. (01 người có trình độ tiến sĩ)
So với tổng cán bộ hiện có của Trường, cán bộ có trình độ cao đẳng và
trung cấp chiếm một số lượng nhỏ (số còn lại) trong tổng số cán bộ của Trường
chủ yếu làm công tác hành chính, lao công và bảo vệ.
Năm 2014, tổng số biên chế được giao là: 72 người; số cán bộ viên chức,
nhân viên có mặt đến 31/12/2014 là 74 người, trong đó:
+ Lao động biên chế là: 72 người (có 03 người lao động theo hợp đồng
Nghị định 68/CP)
+ Lao động hợp đồng công việc: 03 người
- Số giáo viên chuyên giảng là: 32 người
- Số cán bộ quản lý kiêm giảng là: 17 người
- Số cán bộ hành chính, phục vụ là: 23 người
* Về trình độ lý luận chính trị
- Trình độ cao cấp chính trị và tương đương: 12 người (Hiện còn 03 người
đang học Cao cấp Lý luận Chính trị)
- Trình độ trung cấp: 07 người (Hiện còn 02 người đang học trung cấp Lý
luận Chính trị)
* Về trình độ chuyên môn: Cán bộ giáo viên có trình độ Tiến sĩ: 01 người;
Thạc sĩ: 16 người (có 01 người đang học nghiên cứu sinh); trình độ Đại học: 46
người (Có 04 người đang học cao học), trình độ Cao đẳng: 03 người; Trình độ
trung cấp: 02 người (hiện 01 người đang học đại học hệ vừa làm vừa học), trình
độ sơ cấp và bằng nghề: 02 người (lái xe), chưa qua đào tạo: 04 người (03 người
đang học đại học)
10
3
4
5
6
7
8
9
10
11
72
74
1
16
46
3
Trung cấp trở lên
Chính trị
Sơ cấp
Chuyên môn
12
13
14
15
16
17
18
6
64
2
68
Đánh giá đội ngũ chủ chốt phải thông qua hiệu quả, chất lượng công việc
là rất phức tạp. Vì vậy phân định đâu là cán bộ tốt, đâu là cán bộ yếu kém, bởi lẻ
cùng một hiện tượng, công việc nhưng bản chất của nó lại khác nhau hoàn toàn
cho nên khi đánh giá cán bộ, Trường phải xét đến mục đích, động cơ hoàn thành
nhiệm vụ, xét cả điều kiện hoàn cảnh thuận lợi khó khăn, mới mong không bị sai
lầm trong đánh giá.
Mặt khác do phải tuyển dụng thêm cán bộ, Trường phải mất nhiều thời
gian ảnh hưởng tới hoạt động chuyên môn. Đây cũng là một vấn đề khó khăn để
tìm ra cán bộ có năng lực, có chuyên môn thực thụ. Vì vậy, Trường phải có biện
pháp tuyển dụng cán bộ sao cho một cách hợp lý, tuyển dụng đúng người, đúng
ngành nghề phù hợp với chuyên môn của từng công việc.
Bảng 03: Số lượng lao động và độ tuổi lao động của cán bộ nhà trường
(đv tính: người)
Trong đó
Tổng
số
Tổng số
biên
viênchức
chế
hiện có
được
giao
Chia theo độ tuổi
Từ 51 đến 60
Nữ
Dân
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
72
74
36
18
22
quan trọng và cần được quan tâm hàng đầu. Quá trình tuyển dụng cán bộ vào
làm việc tại Trường được thực hiện theo quy chế tuyển dụng của nhà trường,
bản quy chế này được xây dựng và thông qua Hội đồng thi tuyển của Trường.
Công tác tuyển dụng nhân lực của Trường được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Các bước tuyển dụng cán bộ của Trường trung cấp Kinh tế Kỹ
thuật Hà Giang
Thông báo tuyển dụng
Tập hợp những người đăng ký
tuyển dụng
Đánh giá đơn xin việc, lý lịch,
bằng cấp
Loại ra
Phỏng vấn, trắc nghiệm, thử khả
năng
Loại ra
Phòng Tổ chức Hành chính dự
thảo quyết định trình Hiệu
trưởng những người trúng tuyển
Tập sự 6 tháng -12 tháng
Bảng nhận xét của khoa chuyên môn
về kỹ năng, nghiệp vụ và tác phong
Quyết định biên chế chính thức
Loại ra
khích lệ.
Hiểu rõ về vấn đề này, Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Hà Giang sử
dụng tiền lương không chỉ với mục đích đảm bảo đời sống vật chất cho người
lao động mà còn thông qua việc trả lương để kiểm tra, theo dõi, giám sát việc
thực hiện nhiệm vụ của người lao động. Do Trường có nhiều phòng khoa khác
nhau nên mỗi người có hệ số lương khác nhau có nhiều cách trả lương khác
14
nhau sao cho phù hợp với từng công việc, điều đó khuyến khích lao động làm
việc có hiệu quả và năng suất.
- Trường áp dụng các hình thức trả lương sau:
Lương theo thời gian được áp dụng đối với tất cả cán bộ công chức viên
chức của nhà trường. Để trả lương, kế toán căn cứ vào số ngày thực tế thể hiện
trên bảng chấm công và hệ số lương của từng người để tính toán. Hiện nay theo
quy định của Nhà nước, một tuần được nghỉ thêm ngày thứ bẩy nên lương theo
thời gian được tính như sau:
TL= ( Hs + PC) x M x Nh
TL: Tiền lương thực tế phải trả cho cán bộ
Hs: Hệ số lương
Pc: Phụ cấp
M: Mức lương tối thiểu hiện hành (1.150.000 đồng)
Nh: Ngày công thực tế
Ví dụ: Một người có hệ số lương 1,86 thì tiền lương một tháng là:
1.150.000 x 1,86 = 2.139.000 đồng
(Tiền lương tối thiểu Nhà nước quy định là: 1.150.000 đồng).
+ Chính sách thưởng của Trường:
Ngoài phần thưởng lương chính là những khoản bổ sung khác và các khoản
chi tiết kiệm từ ngân sách chi thường xuyên nhằm khuyến khích người lao động
làm tròn công việc. Vì vậy hàng năm Trường đều có khoản trích thưởng cho cán bộ
Trong đó loại
A
B
Hệ số
Tổng quỹ
lương
lương năm
+PC
2014
Hệ số điều
chỉnh tăng thêm
Tiền tăng
thu nhập
loại A
C
7=Hệ số x
1
1
0
0
0
3
2.66
1.86
2.06
9.58
mức lương tối
8=20tr.
9=7*8*100
thiểu x 12
đồng/tổng QTL
%
tháng
41,400,000
36,708,000
25,668,000
28,428,000
132,204,000
0.151
Các chế độ khác: Song song với việc quan tâm đến người lao động về vật
chất, trong thời gian qua, Trường cũng chú trọng biện pháp khuyến khích về tinh
thần cho người lao động. Cụ thể: hàng năm Trường tổ chức cho các cán bộ công
chức viên chức đi thăm quan, nghỉ mát… đồng thời quan tâm đến quyền lợi của
chị em phụ nữ của Trường những ngày 8/3 và 20/10 thì các bác các cô được
Trường tặng hoa và những phần quà nho nhỏ phù hợp với tâm lý của từng
người. Trường cũng thường xuyên tổ chức các cuộc thi thể thao, văn nghệ tạo
không khí phấn trấn, thoải mái cho cán bộ.
2.4.2. Về cơ sở vật chất trường trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Hà Giang
Các công trình kiến trúc như hội trường, giảng đường lớp học đã xây
dựng gần hoàn chỉnh theo nội dung dự án xây dựng Trường Trung cấp Kinh tế
Kỹ thuật đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang phê duyệt, cụ thể:
2.4.2.1. Về cơ sở vật chất
* Về tổng diện tích đất được giao: Căn cứ Quyết định 1106/QĐ-UBND
ngày 17/6/2013 về việc thu hồi đất của Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Hà
Giang để giao cho Uỷ ban nhân dân Thành Phố Hà Giang giao đất tái định cư,
thì tổng diện tích được giao còn lại hiện nay là 2,5 ha.
* Về diện tích các công trình xây dựng: Theo đề án thành lập trường được
phê duyệt, tính đến 31/12/2014 tổng diện tích các công trình xây dựng của nhà
trường đã được xây dựng như sau:
+ 01 nhà Hiệu bộ: 754m2 với 16 phòng làm việc và 01 Hội trường 4 gian;
+ 03 nhà Giảng đường 3 tầng với tổng diện tích sàn: 4.131m 2 với 24 phòng
học, 02 phòng thực hành máy tính, 01 phòng thư viện; 09 phòng làm việc, 05
phòng lưu trú;
+ 01 nhà thực hành, thí nghiệm với diện tích 117m2
+ 01 Nhà ăn tập thể 470m2 (đã chuyển thành Giảng đường lớp học).
+ 01 Hội trường diện tích 480m2, với 250 chỗ ngồi;
+ Khu sân bãi học tập và rèn luyện thể dục thể thao với trên 4.500m2;
Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh đã đầu tư kinh phí xây dựng
cơ sở hạ tầng theo dự án được phê duyệt để phục vụ nhiệm vụ của nhà trường.
Cùng với đó là sự nỗ lực, cố gắng, tiết kiệm từ nguồn thu sự nghiệp của nhà
trường để tiến hành xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị phục vụ
18
công tác giảng dạy của nhà trường. Tính đến 31/12/2014, tổng kinh phí đầu tư
để xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị đào tạo là 20.831.460.000
đ (nguyên giá), giá trị còn lại là 18.266.426.000 đ. Số liệu cụ thể như sau:
Biểu 05. tổng hợp kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm
trang thiết bị đào tạo tính đến 31/12/2014 (không bao gồm kinh phí giải phóng
mặt bằng)
TT
1
Nội dung
Kinh phí xây dựng cơ sở vật chất
Nguyên giá (đ)
Giá trị còn lại (đ)
19.091.040.000
17.115.966.000
17.610.190.000
15.895.116.000
- Ngân sách Nhà nước cấp
2
Trong đó:
Tổng cộng
Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính
Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng
trường, do còn vướng mắc về công tác đền bù giải phóng mặt bằng (đến tháng
9/2014 mới hoàn thành công tác đền bù giải phóng mặt bằng) nên vẫn còn một
số hạng mục chưa được xây dựng theo đúng quy hoạch được phê duyệt (Nhà
giảng đường số 2, nhà khách, đài phun nước …)
2.5. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
2.5.1. Giải pháp về quản lý duy trì nguồn nhân lực
2.5.1.1. Công tác đào tạo gắn với việc sử dụng cán bộ sau đào tạo đúng
chuyên môn
- Đào tạo, bồi dưỡng bằng nhiều hình thức: trong nước, nước ngoài, tập
huấn, hội thảo, tập trung, tại chức, ...
- Lựa chọn lĩnh vực ưu tiên: đào tạo tiến sĩ ngành Khoa học cây trồng,
Kinh tế; thạc sĩ Luật, thạc sĩ Hành chính văn thư.
19
- Lập qui hoạch đào tạo phải gắn với nhu cầu sử dụng sau đào tạo, theo
yêu cầu của chuyên môn nghiệp vụ, quản lý.
- Người đi học phải có cam kết với trường khi được cử đi đào tạo.
- Mở rộng diện được đào tạo, bồi dưỡng không chỉ với viên chức nhà
nước mà cả lao động hợp đồng không trong chỉ tiêu biên chế tại đơn vị
2.5.1.2. Quản lý cán bộ sau đào tạo
đấu đạt trình độ khu vực.
2.5.2.2. Đào tạo nguồn nhân lực
Trong những năm qua, việc đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ công
chức viên chức luôn được tập thể ban Giám hiệu Trường quan tâm đúng mức và
điều đó đã làm cho chất lượng cán bộ của Trường được nâng lên. Đội ngũ cán
bộ công chức viên chức đã biết tiếp thu nhiều công nghệ tin học ứng dụng vào
công việc góp phần nâng cao hiệu quả công việc, giải quyết kịp thời các công
việc phát sinh. Chất lượng lao động của cán bộ, giáo viên được nâng lên đáng
kể, số cán bộ công chức viên chức đang theo học các trình độ tăng dần qua các
năm; Qua thực tế vấn đề đào tạo nhân lực Trường rất quan tâm đến việc nâng
cao trình độ, bồi dưỡng các kỹ năng cho cán bộ công chức viên chức. Điều này
thể hiện chất lượng lao động của Trường trong những năm qua được cải thiện và
phát triển, từ cơ sở đó mà kết quả của Trường đã đạt được những thành tựu to
lớn.
Công tác đào tạo và bồi dưỡng nhân lực của Trường cần được thực hiện
theo những hướng sau:
- Cử cán bộ có trình độ chuyên môn thấp đi học các lớp đại học phù hợp
với chuyên môn của từng ngành để học hỏi tiếp thu những kiến thức, nâng cao
chuyên môn, vận dụng vào công việc để giải quyết các công việc đạt hiệu quả.
Đây là hình thức đào tạo quan trọng nhất của Trường.
- Cán bộ đã có trình độ cao cử đi học các lớp sau đại học nâng cao hơn về
trình độ chuyên môn, thực hiện đúng theo chủ trương đường lối của Đảng và
chính sách pháp luật của Nhà nước đề ra, để nâng cao nghiệp vụ quản lý sao cho
phù hợp với sự phát triển của đất nước đáp ứng nhu cầu phát triển của Trường
trong tương lai
- Trong thời gian đi học ngoài tiền lương nhà trường cần hỗ trợ thêm về
kinh phí cho những cán bộ, giáo viên theo học các lớp như: học phí, kinh phí
mua tài liệu… để nâng cao trình độ.
2.5.2.3. Nhu cầu về nguồn nhân lực
* Về đội ngũ cán bộ, viên chức dự kiến:
- Thạc sĩ
- Đại học
b. Sử dụng máy tính trong giảng dạy
c. Giao tiếp được bằng tiếng Anh
Nhân viên phục vụ
2014
2015
2020
21
1
10
10
32
23
2
13
8
59
35
14
21
0
102