GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ sản PHẨM THỨC ăn CHĂN NUÔI của CÔNG TY cổ PHẦN DINH DƯỠNG QUANG MINH - Pdf 42

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
__________________

***

__________________

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ
SẢN PHẨM THỨC ĂN CHĂN NUÔI CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN DINH DƯỠNG QUANG MINH

Tên sinh viên

: PHẠM THỊ HUYỀN TRANG

Chuyên ngành

: Kinh tế

Lớp

: KTC – K55

Niên khoá

: 2010 - 2014

Giảng viên hướng dẫn: TS. NGUYỄN THỊ DƯƠNG NGA


hoàn thiện và phát triển đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 01 tháng 05 năm 2014

ii


TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài : “Giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn
nuôi của công ty cổ phần dinh dưỡng Quang Minh”
Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài với mục tiêu nghiên cứu chính là đánh giá thực
trạng phát triển thị trường tiêu thụ thức ăn chăn nuôi của Công ty cổ phần dinh dưỡng
Quang Minh để từ đó đưa ra giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ thức ăn chăn nuôi
của công ty trong thời gian tới. Với mục tiêu cụ thể là: 1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và
cơ sở thực tiễn về thị trường tiêu thụ sản phẩm và phát triển thị trường tiêu thụ sản
phẩm. 2) Đánh giá thực trạng tiêu thụ và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn
chăn nuôi. 3) Phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường tiêu
thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi của Công ty cổ phần dinh dưỡng Quang Minh. 4) Đề
xuất một số giải pháp nhằm phát triển thị trường tiêu thụ thức ăn chăn nuôi cho Công
ty cổ phần dinh dưỡng Quang Minh trong thời gian tới
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng phát triển thị trường tiêu thụ
thức ăn chăn nuôi của Công ty cổ phần dinh dưỡng Quang Minh, giải pháp phù hợp
phát triển thị trường tiêu thụ cho công ty.
Phần cơ sở lý luận tôi đưa ra một số khái niệm cơ bản :1) Doanh nghiệp. 2)
Công ty cổ phần. 3)Thị trường. 4) Nội dung về phát triển thị trường TACN. 5) Các
hoạt động phát triển thị trường TACN. 6) Đặc điểm thị trường TACN.7) Nhân tố
ảnh hưởng đến phát triển thị trường TACN
Về phần cơ sở thực tiễn tôi tìm hiểu:1) Kinh nghiệm thực tiễn phát triển thị
trường trên thế giới. 2) Kinh nghiệm thực tiễn phát triển thị trường các công ty ở
Việt Nam.3) Tổng quan các nghiên cứu trước đây về hoạt động phát triển thị trường

tiêu thụ sản phẩm. Từ đó, đưa ra một số giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ của
công ty sau :1) Giải pháp chất lượng sản phẩm. 2) Duy trì và đẩy mạnh công tác
nghiên cứu thị trường. 3) Tiếp tục xây dựng và phát triển thương hiệu. 4) Sử dụng
giá làm vũ khí cạnh tranh.5) Đa dạng hóa sản phẩm. 6) Hoàn thiện hệ thống kênh
phân phối có uy tín với khách hàng .7) Tăng cường các hoạt động trước và sau bán
hàng. 8) Nâng cao công tác tổ chức, quản lý và đào tạo con người. 9) Xây dựng và
hoàn thiện mô hình kinh doanh khép kín.
Trên cơ sở đó tôi đưa ra một số kiến nghị đối với Nhà Nước và Công ty để
khắc phục những khó khăn và phát huy các thế mạnh trong quá trình phát triển thị
trường tiêu thụ TACN.

iv


MỤC LỤC
Trang

LỜI CAM ĐOAN..........................................................................................................
LỜI CAM ĐOAN..........................................................................................................
LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................
LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................
TÓM TẮT KHÓA LUẬN..........................................................................................
TÓM TẮT KHÓA LUẬN..........................................................................................
MỤC LỤC....................................................................................................................
MỤC LỤC....................................................................................................................
DANH MỤC BẢNG....................................................................................................
DANH MỤC BẢNG....................................................................................................
DANH MỤC SƠ ĐỒ.................................................................................................
DANH MỤC SƠ ĐỒ.................................................................................................
DANH MỤC VIẾT TẮT..........................................................................................

Căn cứ vào chế độ trách nhiệm có thể phân loại các doanh nghiệp thành
có chế độ trách nhiệm vô hạn và chế độ trách nhiệm vô hạn.....................
Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn........................................................
2.1.2 Một số vấn đề lý luận chung về thị trường và phát triển thị trường
tiêu thụ thức ăn chăn nuôi..........................................................................
2.1.2 Một số vấn đề lý luận chung về thị trường và phát triển thị trường tiêu
thụ thức ăn chăn nuôi..................................................................................................
2.1.3 Nội dung về phát triển thị trường TACN...................................................
2.1.3 Nội dung về phát triển thị trường TACN..........................................................
2.1.4 Các hoạt động phát triển thị trường TACN...............................................
2.1.4 Các hoạt động phát triển thị trường TACN......................................................
2.1.5 Đặc điểm thị trường thức ăn chăn nuôi......................................................
2.1.5 Đặc điểm thị trường thức ăn chăn nuôi.............................................................
2.1.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường thức ăn chăn
nuôi.............................................................................................................
2.1.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường thức ăn chăn nuôi..........
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài.....................................................................................
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài.....................................................................................
2.2.1 Kinh nghiệm thực tiễn phát triển thị trường trên thế giới..........................
2.2.1 Kinh nghiệm thực tiễn phát triển thị trường trên thế giới.................................
2.2.2 Kinh nghiệm thực tiễn phát triển thị trường các công ty ở Việt Nam
....................................................................................................................
2.2.2 Kinh nghiệm thực tiễn phát triển thị trường các công ty ở Việt Nam..............
2.2.3 Các công trình nghiên cứu liên quan..........................................................
2.2.3 Các công trình nghiên cứu liên quan.................................................................
PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...............
vi


PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...............

4.1 Thực trạng sản xuất thức ăn chăn nuôi của Công ty giai đoạn 2011- 2013
.............................................................................................................................

vii


4.1 Thực trạng sản xuất thức ăn chăn nuôi của Công ty giai đoạn 2011- 2013
.....................................................................................................................................
4.2 Thực trạng phát triển thị trường TACN của công ty...........................................
4.2 Thực trạng phát triển thị trường TACN của công ty...........................................
4.2.1 Các hoạt động phát triển thị trường của công ty........................................
4.2.1 Các hoạt động phát triển thị trường của công ty...............................................
4.2.2 Phát triển thị trường theo chiều rộng.........................................................
4.2.2 Phát triển thị trường theo chiều rộng................................................................
4.2.3. Phát triển theo chiều sâu............................................................................
4.2.3. Phát triển theo chiều sâu...................................................................................
4.2.4 Kết quả và hiệu quả sản xuất, kinh doanh TACN của công ty..................
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công
ty..........................................................................................................................
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công
ty..................................................................................................................................
4.3.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp................................................................
4.3.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.......................................................................
4.3.2 Nhân tố bên trong doanh nghiệp................................................................
4.3.2 Nhân tố bên trong doanh nghiệp.......................................................................
4.3.3 Phân tích điểm mạnh điểm yếu đối với phát triển thị trường của
công ty........................................................................................................
4.3.3 Phân tích điểm mạnh điểm yếu đối với phát triển thị trường của công ty
.....................................................................................................................................
4.4 Một số giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ

ix


DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng lao động của Công ty qua 3 năm 2011 – 2013.....................42
Bảng 3.2 Tình hình phân bổ và sử dụng vốn giai đoạn 2011-2013...................................43
Bảng 3.3 Thông tin về các đối tượng thu thập thông tin..................................................45
Bảng 4.1 Tình hình sản xuất TACN của Công ty giai đoạn 2011-2013...............................50
Bảng 4.2 Các tỉnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty theo phạm vi địa lý............................54
Bảng 4.3 Sản lượng tiêu thụ TACN đến các thị trường của công ty giai đoạn 2011 – 2013
.........................................................................................................................................56
Bảng 4.4 Số lượng đại lý của công ty qua các năm..........................................................57
Bảng 4.5 Bảng hệ số tiêu thụ sản phẩm của Công ty giai đoạn 2011-2013......................58
Bảng 4.6 Tình hình tiêu thụ theo kênh của Công ty giai đoạn 2011-2013........................60
Bảng 4.7 Số lượng các loại thương hiệu và chủng loại TACN cho các loại vật nuôi Công ty
Cổ phần dinh dưỡng Quang Minh...................................................................................60
Bảng 4.8 Tình hình tiêu thụ TACN của Công ty cổ phần dinh dưỡng Quang Minh từ theo
nhóm sản phẩm năm 2011 -2013....................................................................................63
Bảng 4.9 Kết quả SXKD của Công ty giai đoạn 2011-2013................................................65
Bảng 4.10 Quy mô chăn nuôi của tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011-2013............................67
Bảng 4.11 Giá nguyên liệu chính dùng trong chế biến thức ăn........................................70
Bảng 4.12 Khả năng phát triển thị trường có liên quan đến sản phẩm............................72
Bảng 4.13 Đánh giá của các đại lý về màu sắc, mùi vị TACN.............................................73
Bảng 4.14 Đánh giá của người chăn nuôi về màu sắc, mùi vị TACN.................................74
Bảng 4.15 Đánh giá của các đại lý về mẫu mã, bao bì sản phẩm......................................75
Bảng 4.16 Đánh giá của hộ chăn nuôi về mẫu mã, bao bì sản phẩm...............................75
Bảng 4.17 Đánh giá của đại lý và hộ chăn nuôi về chất lượng sản phẩm của Công ty
Quang Minh.....................................................................................................................76
Bảng 4.18 Giá bán một số loại thức ăn của các công ty cạnh tranh.................................77

4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.

Kí hiệu
BQ
CC
CPSX
ĐĐ
DT
ĐVT
HH
HSTTSP
KCN
KD
LN
SL
SXKD
TACN

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện kinh tế thị trường phát triển nhanh chóng trên mọi lĩnh vực
kinh doanh. Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải vươn lên nắm thị
trường ngày càng lớn. Khai thác thị trường theo chiều sâu và phát triển thị trường
tiêu thụ sẽ là nhiệm vụ thường xuyên và liên tục của mỗi doanh nghiệp. Phát triển
thị trường sẽ giúp cho doanh nghiệp đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm tiềm năng
của thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận và khẳng
định vai trò của doanh nghiệp trên thị trường
Trong những năm gần đây, cùng với xu thế hội nhập và phát triển kinh tế
trong khu vực và thế giới, tốc độ công nghệ hóa hiện đại hóa của Việt Nam ngày
càng phát triển. Những công ty, doanh nghiệp về thức ăn chăn nuôi đã góp phần
không nhỏ trong quá trình thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm đa dạng hóa các
hình thức tổ chức sản xuất và đã giải quyết việc làm cho một bộ phận không nhỏ lao
động. Ở nước ta, thị trường thức ăn chăn nuôi là thị trường đầy tiềm năng, với nhu
cầu sử dụng thức ăn chăn nuôi ngày càng cao của các hộ và trang trại. Để đáp ứng
nhu cầu của thị trường thì việc cung cấp thức ăn đầy đủ và đảm bảo cả về số lượng và
chất lượng cho ngành chăn nuôi là vô cùng quan trọng và cần thiết. Xuất phát từ thực
tế đó, nhiều công ty đã lựa chọn đầu tư vào sản xuất thức ăn chăn nuôi. Tuy nhiên
trong bối cảnh thị trường có sự tham gia của nhiều công ty cung ứng thức ăn chăn
nuôi thì việc phát triển thị trường tiêu thụ được coi là một sự cạnh tranh có hiệu quả.
Công ty cổ phần dinh dưỡng Quang Minh là một trong những đơn vị cung cấp
sản phẩm thức ăn chăn nuôi đạt tiêu chuẩn ở Việt Nam, đóng góp một phần không
thể thiếu cho hoạt động chăn nuôi trong cả nước. Là một doanh nghiệp, tổ chức, công
ty khi bước vào kinh doanh thì luôn hướng tới mục tiêu tồn tại, phát triển và đạt lợi
nhuận là cao nhất. Để có thể tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn nghĩ
tới việc gắn hoạt động của mình với những biến động của thị trường- và một vấn đề
không thể thiếu giúp doanh nghiệp có được vốn tiếp tục quá trình sản xuất kinh
doanh tiếp theo đó là tiêu thụ. Vấn đề đặt ra là làm sao có thể tiêu thụ được nhiều sản

1

của công ty trong thời gian tới

2


1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi của
công ty cổ phần dinh dưỡng Quang Minh chủ yếu là các tỉnh miền Bắc như: Thái
Bình, Hưng Yên, Hải Dương… và công ty đang mở rộng thi trường vào các tỉnh
miền Trung.
- Phạm vi thời gian:
• Thời gian thực hiện đề tài từ ngày: 24/1/2014 – 20/6/2014
- Phạm vi nội dung nghiên cứu:
• Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về tiêu thụ sản phẩm thức ăn
chăn nuôi của công ty cổ phần dinh dưỡng Quang Minh
• Phân tích tình hình thuận lợi, khó khăn về phát triển thị trường tiêu thụ sản
phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty cổ phần dinh dưỡng Quang Minh.
• Các giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi của
Công ty cổ phần dinh dưỡng Quang Minh
1.3.3 Câu hỏi nghiên cứu
-Cơ sở lý luận nào làm rõ hoạt động phát triển thị trường của công ty ?
-Các yếu tố ảnh hưởng việc phát triển thị trường tiêu thụ từ đâu ?
- Tình hình sản xuất và tiêu thụ của công ty trong thời gian qua như thế nào ?
-Hoạt động phát triển thị trường tiêu thụ hiện nay của công ty như thế nào ?
-Định hướng phát triển thị trường trong thời gian tới và các giải pháp thực
hiện cụ thể như thế nào để nâng cao hiệu quả của việc phát triển thị trường tiêu thụ
sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty ?

3


công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
- Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của công ty được chia
thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần của
4


doanh nghiệp được gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa
vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
- Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên là chủ
sở hữu của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung (gọi là thành viên hợp
danh). Thành viên hợp danh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài
sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Ngoài ra trong công ty hợp danh còn có
các thành viên góp vốn.
- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi
cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Luật đầu
tư nước ngoài 1996 chưa đăng kí lại hay chuyển đổi theo quy định.
• Căn cứ vào chế độ trách nhiệm.
Căn cứ vào chế độ trách nhiệm có thể phân loại các doanh nghiệp thành
có chế độ trách nhiệm vô hạn và chế độ trách nhiệm vô hạn
- Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn
Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn là loại hình doanh nghiệp mà ở
đó chủ sở hữu doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả nợ thay cho doanh nghiệp bằng tất
cả tài sản của mình, khi doanh nghiệp không đủ tài sản để thực hiện các nghĩa vụ tài
chính của nó. Theo pháp luật Việt Nam, có hai loại doanh nghiệp có chế độ trách
nhiệm vô hạn là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh.
Thực chất chế độ trách nhiệm vô hạn của loại doanh nghiệp này là chế độ
trách nhiệm vô hạn của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân và của thành viên hợp
danh công ty hợp danh. Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh

- Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau
gọi là cổ phần. Người chủ sở hữu vốn cổ phần được gọi là cổ đông, mỗi cổ đông có
thể mua một hoặc nhiều cổ phần.
- Công ty cổ phần có thể phát hành nhiều loại cổ phần, trong đó có cổ phần
phổ thông. Ngoài cổ phần phổ thông, công ty có thể phát hành cổ phần ưu đãi, bao
gồm: Cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ phần của cổ đông sang lập đăng ký kinh
doanh. Đặc điểm này của công ty cổ phần đã cho phép các nhà đầu tư có khả năng
chuyển đổi hình thức và mục tiêu một cách linh hoạt
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
công ty trong phạm vi số vốn góp của công ty. Đặc điểm này cho thấy, các cổ đông chỉ
chịu trách nhiệm pháp lý hữu hạn đối với phần vốn góp của mình vào công ty
- Công ty được quyền phát hành chứng khoán các loại ra công chúng để huy

6


động vốn. Đặc điểm này cho thấy khả năng huy động vốn của công ty là rất lớn và
rộng rãi trong công chúng.
- Số lượng cổ đông của công ty cổ phần tối thiểu là ba và không hạn chế số
lượng tối đa (khác với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là số thành
viên không được quá 50). Trong quá trình hoạt động, cổ đông được quyền tự do
chuyển nhượng cổ phần của mình (Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác). Vì
vậy, số lượng cổ đông của công ty thường là rất đông.
 Phát triển là khuynh hướng vận động đã xác định về hướng của sự vật:
hướng đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn,… Tuy nhiên,
nếu hiểu biết về sự vận động phát triển một cách toàn diện, sâu sắc thì trong tự bản
thân sự vận động phát triển đã bao hàm sự vận động thụt lùi, đi xuống với nghĩa là
tiền đề, điều kiện cho sự vận động đi lên, hoàn thiện. Vì vậy, trong khi xem xét,
đánh giá sự vật, hiện tượng phải tôn trọng nguyên tắc phát triển của chúng, không
được thành kiến định kiến,… luôn lạc quan tin tưởng vào khuynh hướng vận động

và kết cấu lại theo một tỉ lệ nhất định đặc trưng cho từng loại mô và di truyền
của giống loài.
- Ca, P: Cơ thể có khoảng 4% là khoáng nhưng chủ yếu là Ca, p (xương có
99% Ca, P). Các khoáng khác chiếm một tỷ lệ rất nhỏ gọi là khoáng vi lượng.
Ngoài ra, các loại vitamin và khoáng chất tuy tham gia với một lượng rất
nhỏ nhưng chúng giữ vai trò hết sức quan trọng vì nếu thiếu sẽ gây ra rối loạn tiêu
hóa, hạn chế quá trình sinh trường phát triển của vật nuôi.
Cũng như nhiều sản phẩm khác, TACN được cấu tạo bởi 3 mức: Sản phẩm
cốt lõi, sản phẩm cụ thể và sản phẩm phụ giá.
- Cốt lõi của sản phẩm TACN là loại nguyên liệu dùng làm nguồn dinh
dưỡng cung cấp năng lượng cho vật nuôi. Các thành phần chính tạo nên cốt lõi
TACN là protein, canxi, phốt pho, lysine… và các chất phụ gia như chất tạo
màu, mùi vị, kháng sinh, chất oxi hóa.
- Sản phẩm cụ thể: là sản phẩm mà cốt lõi của nó đã được đóng bao và trang
trí. Bao bì của sản phẩm TACN thường có 2 lớp: lớp trong là những lớp bao nilon,
lớp bao ngoài là các bao lớn dễ dàng trong khâu vận chuyển.
Trên bao bì TACN được giới thiệu một cách cụ thể các thông tin như công ty
sản xuất, ngày sản xuất, hạn dùng, tên sản phẩm, trọng lượng, thành phần dinh
dưỡng và hình ảnh trang trí, biểu tượng…
- Sản phẩm phụ giá: là sản phẩm sau khi đã được hỗ trợ, vận chuyển, bảo
hành, điều này làm tăng uy tín sự tin tưởng tiêu dùng các sản phẩm của nhà sản xuất.

8


 Phân loại
- Thức ăn tự nhiên: gồm các loại thực vật và động vật làm thức ăn cho gia
súc, gia cầm chăn thả tự nhiên.
- Nguồn thức ăn được chế biến: Hoạt động chế biến TACN đảm bảo thức ăn
cung cấp đầy đủ cân đối các thành phần dinh dưỡng cần thiết cho con vật góp phần

cũng xuất hiện trên thị trường.
Theo quan điểm hiện đại: Cùng với sự phát triển của sản xuất lưu thông
hàng hóa, sự phát triển của khoa học công nghệ, hoạt động trao đổi giữa người mua
và người bán, đã có nhiều thay đổi, khái niệm thị trường vì thế cũng biến đổi và
ngày càng được bổ sung hoàn thiện hơn.
Theo Paul A.Samuelson – nhà kinh tế học theo trường phái kinh tế học hiện
đại thế kỷ 18 “ Thị trường là một quá trình trong đó người mua và người bán một
thứ hàng hóa tác động qua lại với nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa”
Theo Phiip Kotler, tác giả nổi tiếng về Marketing, định nghĩa “ Thị trường bao
gồm tất cả các khách hàng tiểm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn
sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn đó ”. Ở
khái niệm này Philip Kotler phân chia người bán thành ngành sản xuất còn người
mua họp thành thị trường
Xét theo mức độ khái quát thì thị trường còn được quan niệm là sự kết
hợp giữa cung và cầu trong đó người mua, người bán bình đẳng cạnh tranh, số lượng
người bán nhiều hay ít phụ thuộc vào quy mô của thị trường lớn hay nhỏ. Sự cạnh
tranh trên thị trường có thể do xảy ra giữa người bán, người mua hay giữa người bán và
người mua. Việc xác định giá cả trên thị trường là do cung và cầu quyết định.
 Chức năng của thị trường
Chức năng của thị trường là trao đổi hàng hóa. Sự trao đổi này chỉ diễn ra
được trong những điều kiện cụ thể, thông qua những ràng buộc, hay dàn xếp cụ thể
mà những người tham gia phải tuân thủ. Có những điều kiện chung ràng buộc mọi
thị trường. Song cũng có những điều kiện riêng chỉ liên quan đến những nhóm thị
10


trường cụ thể. Vì thế, ở một số thị trường, người ta vẫn trực tiếp gặp nhau để mua,
bán hàng hóa. Song ở một số thị trường khác, sự mua bán hàng hóa chỉ diễn ra
thông qua những người môi giới, hay trung gian (như ở thị trường chứng khoán).
- Chức năng môi giới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status