Header Page 1 of 145.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
------------
NGUYỄN THỊ HÒA
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN SÀI GÒN –HÀ NỘI
- CHI NHÁNH TÂY ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Mã số: 60.34.02.01
TÓM TẮT LUẬN VĂN
THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - Năm 2016
Footer Page 1 of 145.
Header Page 2 of 145.
Công trình đƣợc hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS LÂM CHÍ DŨNG
Phản biện 1: PGS.TS. Võ Thị Thúy Anh
Phản biện 2: TS. Trần Ngọc Sơn
vụ NH hiện đại là điều cần thiết, đi kèm đó là việc luôn hướng tới
những công nghệ hiện đại, thông minh trên thế giới. Và một trong
nhưng dịch vụ đáp ứng tiêu chí đó chính là dịch vụ thẻ, một trong
những lĩnh vực kinh doanh dịch vụ trọng tâm nhằm tăng cường năng
lực cạnh tranh của mình trên thị trường tài chính. Ngân hàng đã và đang
lần lượt triển khai nhiều loại sản phẩm thẻ, đẩy mạnh hàng loạt dịch vụ
thẻ đi kèm nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh của mình trong thị
trường đang có sự phát triển rất nhanh này. Tuy nhiên, hoạt động dịch
vụ thẻ đòi hỏi phải tốn nhiều chi phí cho công nghệ, máy móc và cả
nhân lực phục vụ cho công tác phát triển dịch vụ thẻ. Do đó, để kinh
doanh dịch vụ thẻ có hiệu quả không phải là việc dễ dàng. Vì vậy NH
phải phân tích hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ của mình để nhận diện
được những rủi ro đang tồn tại, các đối thủ cạnh tranh, để tìm ra giải
pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ, chính vì lý do trên
mà tôi chọn đề tài. “Phân tích hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại
Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội - Chi nhánh Tây
Đà Nẵng” để làm đề tài nghiên cứu của mình.
Footer Page 3 of 145.
Header Page 4 of 145.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ, các
nhân tố ảnh hưởng cũng như lợi ích và rủi ro khi sử dụng thẻ, nội dung,
tiêu chí và phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ.
- Phân tích hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại NH TMCP Sài
3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước đây có cùng nội dung liên
quan, luận văn tìm hiểu phân tích hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ từ
các số liệu, dữ liệu thực tế, đánh giá đi đến các kết luận và đề xuất
những giải pháp liên quan đến việc hoàn thiện hoạt động kinh doanh
dịch vụ thẻ của NH TMCP Sài Gòn – Hà Nội – CN Tây Đà Nẵng.
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các phương pháp khác như: phương
pháp so sánh, phương pháp thống kê, mô tả, chuyên gia...
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn hệ thống hóa lý luận về dịch vụ thẻ của NHTM. Phân
tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ từ năm 2013
đến năm 2015, rút ra những mặt đạt được và những hạn chế trong hoạt
động kinh doanh dịch vụ thẻ tại SHB chi nhánh Tây Đà Nẵng. Từ đó
đưa ra những giải pháp cụ thể, có tính khả thi để góp phần hoàn thiện
hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ, tăng hiệu quả kinh doanh cho chi
nhánh, đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội.
7. Kết cấu luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ thẻ ngân hàng và phân tích hoạt
động kinh doanh dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Phân tích hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại ngân
hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Tây Đà Nẵng.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ
tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Tây Đà Nẵng.
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Tác giả đã tích cực tìm hiểu, tiến hành thu thập thông tin, tham
khảo các công trình, luận văn khoa học có nội dung tương tự, cụ thể:
1- Luận văn thạc sĩ “Phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ
Đặc điểm cấu tạo thẻ
Thẻ dù do bất cứ tổ chức tài chính hoặc phi tài chính phát hành đều
được làm bằng Plastic theo kích cỡ chuẩn quốc tế là 8,5 cm x 5,5 cm x
0,076 cm và ít nhất phải có đủ các yếu tố đã được quy định.
Tính năng thẻ
- Nạp tiền
- Rút tiền
- Chuyển khoản
- Nhận chuyển khoản
Footer Page 6 of 145.
Header Page 7 of 145.
5
- Tính năng mở rộng khác…
c. Phân loại thẻ
- Phân theo công nghệ sản xuất: Thẻ băng từ và Thẻ thông minh.
- Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ: Thẻ tín dụng và Thẻ
ghi nợ.
- Phân theo lãnh thổ: Thẻ trong nước, Thẻ quốc tế.
- Phân loại theo chủ thể phát hành: Thẻ do ngân hàng phát hành và
Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành.
d. Các chủ thể tham gia phát hành và thanh toán thẻ
- Ngân hàng phát hành/tổ chức phát hành thẻ (Issuing bank)
- Chủ thẻ (Card holder)
- Ngân hàng thanh toán (Acquiring bank).
- Đơn vị chấp nhận thẻ (Merchant).
Footer Page 7 of 145.
Header Page 8 of 145.
6
1.1.2. Dịch vụ thẻ của ngân hàng thƣơng mại
a. Khái niệm
Dịch vụ thẻ ngân hàng bao gồm tất cả các dạng của giao dịch giữa
ngân hàng và khách hàng (cá nhân hoặc tổ chức) dựa trên quá trình xử
lý và chuyển giao dữ liệu số hóa nhằm cung cấp các sản phẩm dịch vụ
ngân hàng.
b. ai tr của d ch v thẻ
Hình thức thanh toán an toàn, tiện lợi, kinh tế.
Mở rộng dịch vụ ngân hàng vào khu vực dân cư, gắn ngân hàng với
khách hàng.
Thu hút việc mở tài khoản tại ngân hàng để huy động vốn.
Giảm được lượng tiền mặt trong lưu thông
c. Các d ch v thẻ
- Rút tiền mặt
- Chuyển khoản
- Thanh toán
- Trả lương qua tài khoản
Ngoài những dịch vụ trên thì NH còn cung cấp các dịch vụ khác
cho chủ thẻ như: truy vấn thông tin tài khoản, kiểm tra số dư, in sao kê.
1.1.3. Những rủi ro trong hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ của
ngân hàng thƣơng mại
a. Rủi ro tác nghiệp
Rủi ro tác nghiệp (RRTN) là các tổn thất do con người, do quá trình
b. Mức độ đầu tư phát triển d ch v thẻ
c. Năng lực quản tr rủi ro của ngân hàng thương mại
d. Năng lực tài chính của ngân hàng thương mại
f. Trình độ khoa học công nghệ của ngân hàng thương mại
1.3. NỘI DUNG, TIÊU CHÍ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.3.1. Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ của
ngân hàng thƣơng mại
a. Phân tích bối cảnh hoạt động kinh doanh thẻ của NH
Những yếu tố môi trường bên ngoài bao gồm những yếu tố của môi
trường vĩ mô và môi trường cạnh tranh. Những đặc điểm bên trong chủ
yếu bao gồm: các nguồn lực; chiến lược; mạng lưới...
Footer Page 9 of 145.
Header Page 10 of 145.
8
b. Phân tích qui mô từ hoạt động thẻ
Sự gia tăng về mạng lưới hoạt động, tăng số lượng sử dụng thẻ,
mạng lưới máy ATM mở rộng, gia tăng điểm chấp nhận thẻ...cho thấy
được quy mô về dịch vụ thẻ của chi nhánh.
c. Phân tích chất lượng d ch v thẻ
NH cần phải quan tâm đến những đánh giá phản hồi của khách
hàng để từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ nhằm gia tăng sự hài
lòng của khách hàng. Đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ được phản ánh
thông qua các tiêu chí sau: Chất lượng đội ngũ nhân viên, Uy tín,
thương hiệu, công nghệ của NH, công tác CSKH, quy trình, thủ tục…
Doanh số này càng cao chứng tỏ số lượng khách hàng đặt niềm tin
vào dịch vụ thanh toán thẻ và tính tiện ích cũng như sự an toàn của nó.
Số lượng máy ATM và máy POS
Nếu mạng lưới ATM, cơ sở chấp nhận thẻ rộng khắp, việc sử dụng
và thanh toán thẻ sẽ có nhiều thuận lợi và do đó số lượng người sử
dụng sẽ nhiều hơn.
b. Chất lượng d ch v thẻ
Để đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ, ta có thể sử dụng hai tiêu chí:
- Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ từ bên trong (hay còn gọi
là đánh giá trong.
- Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ từ bên ngoài (hay còn gọi
là đánh giá ngoài.
c. Kiểm soát rủi ro
- Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tác nghiệp:
Tỷ lệ lỗi tác nghiệp trong dịch vụ thẻ.
- Chỉ tiêu đánh giá rủi ro lãi suất:
Tỷ lệ nợ xấu.
Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn.
Tỷ lệ trích lập dự phòng.
d. Thu nhập từ d ch v thẻ
Số dư tiền gởi trên tài khoản thẻ
Số dư tiền gởi trên tài khoản càng lớn thì NH càng có khả năng mở
rộng thêm các hoạt động kinh doanh mang lại thu nhập cao hơn cho NH.
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ
Sự gia tăng từ nguồn phí thu được từ dịch vụ thẻ qua các năm
chứng tỏ các NHTM đã tăng số lượng KH đến phát hành thẻ và sử dụng
dịch vụ thẻ. Đây là kết quả phản ánh thu nhập từ HĐ kinh doanh thẻ.
Footer Page 11 of 145.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Sài
Gòn – Hà Nội Chi nhánh Tây Đà Nẵng
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của SHB chi nhánh Tây ĐN
2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý
2.1.4. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Tây Đà Nẵng
2.2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ THẺ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH
TÂY ĐÀ NẴNG
2.2.1. Các sản phẩm thẻ hiện có tại SHB Tây Đà Nẵng và các
tiện ích kèm theo
- Thẻ ghi nợ nội địa
- Thẻ Ghi nợ Quốc tế Manchester City – SHB Visa Debit
- Thẻ ghi nợ quốc tế SHB Visa debit Gold/Classic
- Thẻ tín dụng quốc tế SHB MasterCard
- Thẻ tín dụng VinaPhone – SHB MasterCard
2.2.2. Phân tích bối cảnh hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại
SHB Tây Đà Nẵng
- Bối cảnh kinh tế vĩ mô:
Chủ trương Chính phủ đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt.
- Bối cảnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng:
Đến 31/12/2015, trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, hiện nay có
khoảng 30 ngân hàng đang có hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ.
Cạnh tranh diễn ra khốc liệt giữa các ngân hàng trên địa bàn. Bên cạnh
đó, nhu cầu sử dụng vốn để thanh toán trên địa bàn hiện nay rất lớn.
Footer Page 13 of 145.
Header Page 14 of 145.
2014 đạt 13.026 triệu đồng, tăng 94,41% so với năm 2013, năm 2015
đạt 20.936 triệu đồng, tăng 60,73% so với năm 2014.
Footer Page 14 of 145.
Header Page 15 of 145.
13
d. Số lượng máy ATM và máy POS
Qua bảng số liệu 2.7 trên có thể thấy qua 3 năm số lượng máy ATM
của SHB Tây Đà Nẵng trên địa bàn Đà Nẵng tăng lên 2 máy, từ 2 máy
năm 2013 tăng lên 4 máy vào năm 2015.
Số lượng máy POS tăng đáng kể so với năm 2013 tăng 10 máy.
Việc tăng số lượng máy POS cũng phù hợp với lượng tăng thẻ TDQT.
Việc tăng số lượng máy POS lớn hơn nhiều so với tăng số lượng máy
ATM là do NH đang định hướng phát triển theo con đường thẻ TD.
2.2.4. Phân tích thực trạng chất lƣợng dịch vụ thẻ
Để đánh giá một cách khách quan về chất lượng dịch vụ thẻ của chi
nhánh SHB Tây Đà Nẵng, tác giả sẽ tiến hành điều tra đối với 100
khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ của ngân hàng và thu hồi được 94
phiếu hợp lệ để thấy được đặc điểm về hoạt động giao dịch thẻ của
khách hàng qua đó đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ của ngân hàng.
Đặc điểm về hoạt động giao d ch thẻ của khách hàng
Qua những thông số điều tra cho thấy, KH sử dụng dịch vụ thẻ của
SHB Tây ĐN phần lớn nằm trong độ tuổi từ 23 – 35 và từ 36 - 55 tuổi.
Những đối tượng này chủ yếu là cán bộ công nhân viên; và những
người kinh doanh. Và nhóm KH trên 55 tuổi chiếm tỷ lệ rất nhỏ 5,3 %.
Khách hàng chủ yếu vẫn là sử dụng thẻ ghi nợ, trong đó thẻ ghi nợ
tỷ lệ không đồng ý là 18,1%.
Về đội ngũ nhân viên ngân hàng, KH đánh giá cao sự nhanh nhẹn,
năng động của nhân viên với tỷ lệ là 69,1%. KH cũng hài lòng với sự
nhiệt tình giải đáp và xử lý vấn đề khi sự cố xảy ra của nhân viên. Có
63 khách hàng chiếm 67% hoàn toàn đồng ý, 9 khách hàng chiếm 9,6%
đồng ý và 21 khách hàng chiếm 22,3% không có ý kiến và 1,1% KH
không đồng ý.
Đối với chính sách phí thì khách hàng thật sự rất hài lòng, khi tỷ lệ
khách hàng hoàn toàn đồng ý đối với phí mở thẻ và phí thường niên là
45,7% và phí sử dụng dịch vụ là 24,5%.
Theo kết quả khảo sát thực tế 94 KH, có 55 KH đồng ý cho rằng
chường trình khuyến mãi hấp dẫn, và 33 KH là hoàn toàn đồng ý. Như
vậy các chương trình khuyến mãi mà NH đã áp dụng đã phần nào gây
ấn tượng, và làm hài lòng khách hàng.
Bên cạnh bộ phận lớn KH hài lòng đối với dịch vụ chăm sóc khách
hàng, chiếm tỷ lệ 59,6% thì vẫn còn một nhóm KH chưa thật sự thỏa
mãn với dịch vụ chăm sóc khách hàng khi tỷ lệ không đồng ý là 13,8%.
Footer Page 16 of 145.
Header Page 17 of 145.
15
Khi được hỏi khách hàng có ý định giới thiệu và khuyên người
khác sử dụng dịch vụ thẻ của SHB Tây Đà Nẵng thì 89,4% khách hàng
đồng ý và 10,6% là không đồng ý.
2.2.5. Phân tích thực trạng kiểm soát rủi ro dịch vụ thẻ
Do điều kiện về số liệu, nên rủi ro được nghiên cứu ở đây chỉ đề
độ tăng của số dư tiền gửi trên tài khoản thẻ cao hơn tốc độ tăng của số
lượng thẻ phát hành. Điều đó cho thấy khách hàng SHB Tây Đà Nẵng
Footer Page 17 of 145.
Header Page 18 of 145.
16
sau khi mở tài khoản thẻ ATM thì ngày càng sử dụng thẻ nhiều hơn và
số dư trên tài khoản thẻ ngày càng gia tăng.
b. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh d ch v thẻ
Bảng 2.12. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh d ch v thẻ của SHB
Tây Đà Nẵng
Chỉ tiêu
Năm
2013
Năm
2014
Năm
2015
Thu nhập từ hoạt động kinh
215
391
564
17
- SHB Tây Đà Nẵng đã có đầu tư xây dựng được hệ thống ATM,
POS gia tăng về số lượng và hoạt động ổn định, an toàn trong suốt thời
gian vừa qua.
- Đầu tư về cơ sở hạ tầng và kỹ thuật, ngân hàng đã đem tới cho
khách hàng sự an toàn, thuận tiện và nhanh chóng, và chính điều này đã
mang lại cho ngân hàng có mức tăng trưởng cao về doanh số cũng như
lợi nhuận, góp một phần nhỏ vào tổng lợi nhuận của NH.
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân
a. Những hạn chế
- Số lượng máy ATM của SHB rất ít, hiện chưa có mặt ở hầu hết
các hệ thống siêu thị, nhà sách lớn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Mặc dù số lượng máy POS có tăng qua các năm nhưng so với các
ngân hàng bạn thì số lượng máy POS vẫn ít, chất lượng hoạt động của
những điểm này chưa cao, ngành nghề kinh doanh chưa thiết yếu và
chưa đa dạng để phục vụ khách hàng.
- Công tác chăm sóc khách hàng chưa đem lại hiệu quả như mong
đợi, vẫn chưa làm hài lòng bộ phận khách hàng VIP.
- Đội ngũ nhân sự chuyên sâu về thẻ còn thiếu so với yêu cầu phát
triển.
- Hạn chế trong một số quy trình nghiệp vụ thẻ như thủ tục đăng kí
phát hành thẻ là cứng nhắc phải tuân theo quy định mang tính bắt buộc
tạo cho khách hàng sự khó chịu và ràng buộc.
- Việc quảng bá hình ảnh SHB Tây Đà Nẵng chưa được làm thường
xuyên, liên tục chưa mang tính hệ thống nhất quán.
b. Nguyên nhân
Nguyên nhân bên trong
- Môi trường thanh toán còn khá nhỏ hẹp.
- Hoạt động marketing về dịch vụ thẻ chưa thật sự tốt.
Footer Page 20 of 145.
Header Page 21 of 145.
19
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH
VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI
CHI NHÁNH TÂY ĐÀ NẴNG
3.1. CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP
3.1.1. Triển vọng phát triển thẻ trên thị trƣờng Đà Nẵng và khả
năng của chi nhánh
Trong những năm gần đây thị trường thẻ NH tại Việt Nam tiếp tục
phát triển mạnh mẽ.
Đà Nẵng được biết đến là một thành phố trẻ và năng động.
Hiện tại Đà Nẵng đã có trên 57 tổ chức tín dụng hoạt động, góp phần
làm cho thị trường dịch vụ ngân hàng ngày càng sôi động. Các chi nhánh
đang không ngừng hiện đại hóa dịch vụ ngân hàng. Năm 2012, Đà Nẵng
là địa phương đứng thứ 3 sau Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh tổ chức
thành công việc kết nối liên thông hệ thống thẻ ngân hàng POS, đưa tổng
thanh toán phi tiền mặt trên toàn thành phố lên gần 80%.
Chính sách của chính phủ nhằm hạn chế việc thanh toán không
dùng tiền mặt, thì thẻ là một trong những phương tiện tối ưu nhất nên
được lựa chọn.
Cùng với sự phát triển về kinh tế thì đời sống và trình độ của người
dân cũng được nâng cao. Thu nhập bình quân đầu người ở thành phố
năm 2015 đạt 56,1 triệu đồng/người. Với mức thu nhập như hiện nay
3.2.1. Nhóm giải pháp về phát triển cơ sở vật chất
a. Hoàn thiện hệ thống công nghệ, kĩ thuật thanh toán thẻ
- Chi nhánh cần lựa chọn phát triển hệ thống máy móc theo hướng
tương thích với công nghệ thẻ vi mạch điện tử ở tất cả các loại thẻ.
- Nâng cao trình độ của cán bộ kĩ thuật để khắc phục các lỗi hệ
thống gây ách tắc trong hoạt động thanh toán thẻ.
- Cần đầu tư vốn, kĩ thuật để tăng mật độ các máy ATM.
- Xây dựng một hệ thống có chuẩn mực cao, an toàn và có khả năng
xử lí lỗi của hệ thống.
b. Mở rộng mạng lưới các đơn v chấp nhận thẻ
Trước hết SHB Tây Đà Nẵng cần phối hợp với SHB Đà Nẵng tạo ra
khách hàng cho các ĐVCNT, quảng cáo, tiếp thị cho các ĐVCNT.
3.2.2. Nhóm giải pháp về Marketing
a. Nghiên cứu và phân tích th trường từ đó lựa chọn th trường
m c tiêu
- Xác định được nhóm KH mục tiêu là một vấn đề quan trọng và
Footer Page 22 of 145.
Header Page 23 of 145.
21
cấp thiết hơn cả để đưa ra định hướng kinh doanh hợp lí.
- Chính sách của NH cần tập trung hơn nữa thu hút đối tượng khách
hàng tiềm năng là những người, các cán bộ công chức có thu nhập cao
từ 5 triệu đồng/tháng trở lên và làm cho khách hàng yên tâm với dịch
vụ thẻ của NH.
b. Chính sách sản phẩm
22
Nhân viên thẻ SHB Tây Đà Nẵng phải tìm hiểu kỹ về khách hàng
trước khi tiến hành ký kết hợp đồng thanh toán thẻ đặc biệt là khách
hàng là doanh nghiệp.
SHB Tây Đà Nẵng cần thường xuyên giữ mối liên hệ với khách
hàng để tránh trường hợp ngân hàng nhận được những thông báo không
thật về chủ thẻ, dẫn đến tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng, số thẻ bị lộ.
Cũng cần thường xuyên cập nhật các thông tin về thể giả, thẻ cấm lưu
hành, thẻ bị mất cắp, thất lạc…để đưa lên danh sách Bulletin.
Cần rút ngắn thời gian thanh toán và các thủ tục rườm rà, trang bị các
máy ATM ở các địa điểm như siêu thị lớn.
b. Phát triển công tác đào tạo cán bộ thẻ trong ngân hàng
- Cần có kế hoạch tuyển chọn đội ngũ cán bộ mới đáp ứng yêu cầu
công việc, có trình độ cao, có kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh
thẻ để phát triển tổ thẻ thành phòng Thẻ độc lập.
- Cán bộ thẻ phải được tập huấn nghiệp vụ thẻ và tham gia các khoá
học dài hạn, bài bản để có kiến thức chuyên sâu và trình độ nghiệp vụ
vững vàng trong kinh doanh thẻ.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ tiếp thị có đủ năng lực và trình độ, năng
động trong công việc.
- Bên cạnh các cán bộ nhân viên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng,
SHB Tây Đà Nẵng cần xây dựng một đội ngũ cán bộ nghiệp vụ kỹ
thuật có trình độ, có tay nghề cao trong bảo dưỡng sửa chữa, lắp đặt
máy móc thiết bị cho hoạt động thanh toán thẻ.
3.3. KIẾN NGHỊ
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ và các cơ quan chức năng
Tạo môi trường kinh tế xã hội phát triển ổn định
Xây dựng hành lang pháp lý đầy đủ, chặt chẽ
Chính sách ưu tiên liên quan đến dịch vụ thẻ
Đà Nẵng cũng như những thành quả đạt được, những hạn chế cần khắc
phục, nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển của hoạt động
kinh doanh dịch vụ thẻ tại SHB Tây Đà Nẵng được phân tích ở chương
2. Chương 3 của luận văn đưa ra đề xuất những giải pháp và kiến nghị
để hoàn thiện hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại SHB Tây Đà Nẵng.
Footer Page 25 of 145.