CHỦ ĐỀ – BIBICA
Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần BIBICA
Thành viên nhóm: nhóm 13
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Sùng A Nếnh CQ534932
Hòang Thế Anh CQ534901
Nguyễn Minh Tuấn
CQ534323
Trần Thùy Anh CQ520225
Nguyễn Thị Thêm CQ533626
Trần Văn Đông CQ530860
NỘI DUNG:
1
Giới thiệu chung về Công ty BIBICA
2
Phân tích cơ cấu nguồn vốn
tăng trưởng doanh thu là 27% và tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế là 11%.
Biên lợi nhuận gộp năm 2011 cũng đã có sự cải thiện đáng kể và đạt
mức 29% trong khi con số này năm 2010 chỉ đạt 26,6%. Trong năm
2012, BBC đặt kế hoạch doanh thu là 1.353 tỷ đồng (tăng 35% so với
năm 2011), và kế hoạch lợi nhuận sau thuế là 49,9 tỷ đồng (tăng 8% so
với năm 2011).
Doanh thu của BBC liên tục tăng trưởng mạnh từ năm 2009 đến
nay là do công ty đã liên tục cơ cấu lại các sản phẩm, mở rộng năng lực
sản xuất, phát triển hệ thống phân phối với các điểm bán lẻ. Đồng thời,
khả năng bán hàng và thương hiệu cũng liên tục được nâng cao với sự
hỗ trợ của Lotte (từ năm 2008), là cổ đồng chiến lược của công ty và
cũng là một công ty bánh kẹo nổi tiếng của Hàn Quốc.
Thị phần của BBC: BBC hiện chiếm khoảng 7% thị phần bánh kẹo
Việt Nam (tính theo doanh thu). Xét theo từng dòng sản phẩm, sản
phẩm bánh bông lan Hura của BBC hiện chiếm tới 30% thị phần bánh
bông lan; các sản phẩm bánh quy chiếm thị phần khoảng 20%. Thị phần
bánh quy của Kinh Đô (công ty lớn nhất trong ngành) khoảng 45%.
Hầu hết các sản phẩm của BBC được phân phối thông qua hệ
thống các đại lý bán lẻ. Trong những năm vừa qua, BBC đã tập trung
phát triển hệ thống phân phối và hiện công ty đã đạt được 61.000 cửa
hàng bán lẻ. Dự kiến, năm 2012, BBC sẽ tiếp tục nâng số lượng cửa
hàng bán lẻ của mình lên 75.000 điểm bán lẻ và năm 2013 sẽ nâng lên
90.000 cửa hàng.
Hỗ trợ từ vốn và công nghệ từ đối tác chiến lược nước ngoài. Sự
hợp tác với Lotte, một trong những công ty bánh kẹo hàng đầu của Hàn
Quốc đã hỗ trợ cho Bibica về công nghệ, vốn để mở rộng năng lực sản
xuất, phát triển thêm sản phẩm mới, cũng như củng cố thương hiệu tốt
hơn. Lotte hiện đang nắm giữ gần 39% cổ phần của Bibica.Sự hợp tác
hạn
1. Vay và
nợ ngắn
tỷ trọng
%
số tiền
1/1/2011
tỷ trọng
%
số tiền
211,890,
762,223
214,267,
26.95 071,869
2,376,30
28.24
9,646
209,357,
352,483
876,135,
746
hạn
2. Phải
trả người
bán
3. Người
mua ứng
tiền
trước
4. Thu và
các
khoản
nộp nhà
nước
5. Phải
trả người
lao động
6. Chi
phí phải
trả
7. Các
khoản
phải trả
phải nộp
khác
8. Qũy
khen
thưởng
phúc lợi
II. Nợ
21,417
4,970,18
2.08
4,033
0.65
11,391,3
37,384
229.19
1.43
5,860,48
1,754
4,674,98
0.75
5,576
1,185,49
0.62
6,178
25.36
0.13
-27.59
-0.12
-91.71
-3.71
2,131,62
5,877
2,943,70
0.27
8,877
2,533,40
9,740
30,576,1
0.32
41,864
812,083,
0.39
000
28,042,7
4.03
32,124
-3.88
giá hối
đoái
4. Quỹ
đầu tư
1,675,61
6,000
5,718,35
0.21
0,108
0
23,999,9
0.00
98,016
4,042,73
0.75
4,108
23,999,9
3.16
98,016
857,793,
740
857,793,
0.11
1.28
574,307,
296,772
544,573,
73.05 622,728
29,733,6
71.76
74,044
5.46
1.28
154,207,
820,000
154,207,
19.61 820,000
20.32
0
0.00
-0.71
-158.42
55.61
0.11
2.64
phát
triển
5. Quỹ
dự
phòng tài
chính
6. Lợi
nhuận
sau thuế
chưa
phân
phối
II.
Nguồn
kinh phí
và các
quỹ
khác
TỔNG
9,244,43
1,382
0
786,198,
058,995
5.81
0
0
758,840,
100 694,597
0
0
27,357,3
100
64,398
3.61
Qua số liệu ở bảng 2.1, xét một cách tổng quát thì năm 2011 so với
năm đã có những biến động cả về quy mô lẫn cơ cấu nguồn vốn. Về quy
mô, tổng nguồn vốn năm 2011 đã tăng lên hơn 27 tỉ đồng về mặt tuyệt
đối, tương ứng tăng 3.61%. Trong khi đó cơ cấu của nguồn vốn cũng đã
có những sự thay đổi đáng kể trong một số khoản mục.
2.1.
Đánh giá khái quát cơ cấu nguồn vốn:
cấu nợ vay ngắn hạn giảm từ 4.71% xuống còn 0.11%. Điều đáng nói
hơn là trong năm công ty đã trả được hết các khoản nợ vay dài hạn,
khoản nợ vay mà đầu năm đã chiếm 3.16%, tuy là một tỉ lệ nhỏ nhưng
về quy mô cũng là một khoản đáng kể. Điều này đảm bảo cho doanh
nghiệp có rủi ro thấp trong việc chi trả các khoản chi phí lãi vay, cho
thấy rằng doanh nghiệp đang có chính sách tài chính an toàn.
Chỉ tiêu phải trả người bán/ tổng nguồn vốn luôn chiếm một tỉ
trọng khá cao trong tổng nguồn vốn, trong khi tổng nợ phải trả chiếm
khoảng 27% thì tỉ lệ nợ phải trả người bán đã chiếm tới khoảng 12%. Tỉ
lệ này luôn được duy trì ở cả đầu năm và cuối năm 2011 nên không có
sự biến động đáng kể.Điều này cho thấy, doanh nghiệp có chính sách
chiếm dụng vốn cho hoạt động kinh doanh thay vì việc sử dụng nợ vay.
Có thể đây là một điều mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, tuy nhiên cần
phải cân nhắc và xem xét vấn đề về phía các nhà cung cấp. Nếu như phía
các nhà cung cấp là bạn làm ăn lâu dài và có sự tin tưởng lẫn nhau thì
việc chiếm dụng vốn như hiện tại không quá lo lắng, còn nếu doanh
nghiệp thường xuyên thay đổi nhà cung cấp hoặc có sự e dè trong các
quyết định cung cấp hàng từ phía đối tác thì cần phải giảm số vốn chiếm
dụng, để đảm bảo cho nguồn cung cấp nguyên liệu sau này.
Xét về mặt tương đối so với tổng nợ phải trả thì khoản phải trả
người bán chiếm môt tỉ trọng lớn, tuy nhiên xem xét đến tổng nguồn vốn
thì chỉ tiêu chỉ tiêu chiếm tỉ trọng cao nhất vẫn là thặng dư vốn cổ phần.
Thặng dư vốn cổ phần chiếm tỉ trọng khoảng gần 39% trong tổng số
nguồn vốn, điều này có thể cho biết được giá trị sinh lời của công ty
cũng như cho biết một phần nào đó về sự ổn định về tình hình tài chính
của doanh nghiệp. Tuy nhiên, thặng dư vốn cổ phẩn chỉ cho thông tin về
doanh nghiệp chính xác khi các thông tin trên thị trường chứng khoán là
đáng tin cậy.
Đơn
vị:
triệu
đồng
BiBiCa
%
I. Nợ
phải
trả
1. Nợ
211,89
0
209,35
26.95
26.63
Kinh Đô
%
1,369,
188
1,232,
109,50
24.85
7
22.37 105,61
Hải Hà
II.
Tổng
vốn
chủ sở 574,30
hữu
7
4,103,
932
III.
Lợi
ích
của cổ
đông
thiểu
số
Tổng
786,19
7
73.05
37,464
0.68
3,552,
566
288,33
100
3
58,022
100
,653
Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn năm 2011
Với một cơ cấu cân đối giữa nợ và vốn chủ sở hữu, công ty
BBC đã tạo cho mình một con đường an toàn để phát triển hoạt
động kinh doanh. Xem xét tổng quan với nhóm ngành thực phẩm
thì cơ cấu của công ty BBC có đôi chút thận trọng, trong khi tỷ lệ
nợ/ tổng nguồn vốn của nhóm ngành là 37.03% thì BBC là
26.95%. Tuy nhiên, xét với các công ty cùng có sự tương đồng
6.12
100
trong hoạt động sản xuất kinh doanh là Hải Hà và Kinh Đô thì cơ
cấu nguồn vốn của BBC không có sự khác biệt nhiều. Nhìn chung
cả 3 công ty BBC, Kinh Đô, Hải Hà đều có cơ cấu vốn khá an toàn
và khá giống nhau. Cả 3 công ty đều có tỷ lệ nợ/tổng nguồn vốn
thấp, đều dưới 40. Và tỉ lệ nợ ngắn hạn của 3 công ty đều rất
thấp.Riêng công ty KĐ, ngoài vốn chủ sở hữu và nợ phải trả còn
có thêm nguồn vốn khác đó chính là lợi ích từ cổ đông thiểu số.
Số tiền
333,373,
53.65 157,378
7.67 89,081,4
37,503
01/01/2011
Tỉ trọng
Số tiền
88,423,8
43.93
24,690
11.74
28,759,9
53,537
Tỉ lệ %
26.52
-32.29
cuối
năm
so với
đầu
năm
Tỉ trọng
hạn
0
III. Các
khoản
phải thu
khách
hàng
0
1. Phải
thu
khách
65,068,2
hàng
13,173
2. Trả
trước
cho
người
18,346,4
bán
61,915
14,081,4
1.69
37,503
759,953,
1.86
537
00,000
45,000,0
5.93
00,000
78,425,2
0.00
52,867
78,425,2
10.33
52,867
-100.00
-10.33
68,710,4
8.28
95,844
3,642,28
9.05
2,671
-5.30
-0.78
4,272,25
2. Dự
phòng
giảm giá
hàng tồn
kho
V. Tài
sản
ngắn
hạn
khác
1. Chi
phí trả
trước
ngắn hạn
2. Thuế
giá trị
gia tăng
được
khấu trừ
3. Thuế
và các
149,941,
936,340
6,178,21
19.07
0,722
143,763,
3,430,91
15.47
3,905
2,854,50
15.77
9,974
2.92
-0.10
2.39
-0.19
1,646,97
4,976
2,223,37
-0.21
8,907
576,403,
-0.29
931
-25.92
0.08
0.88
0
0.05 283,539,
824
6,892,55
0.00
4,942
0.04 128,278,
401
45.24
0.88
0.02
6,892,55
4,942
411,818,
225
khoản
phải thu
nhà
nước
4. Tài
sản ngắn 1,319,70
hạn khác
0
344,070,
735,249
1,725,11
0.17
4,343
405,404,
0.23
354
-23.50
-0.06
425,467,
46.35 537,219
61,066,4
56.07
60,292
-14.35
-9.72
0.00
0
3,663,57
0.46
9,152
0.00
0
57,336,5
52.90
86,307
55,047,8
48.01
18,062
34,548,8
72.29
27,414
388,957,
24.28 151,736
421,958,
0.26
488
50,402,0
0.48
00
0.00
-14.28
-9.13
động
sản đầu
tư
IV. Các
khoản
đầu tư
tài
chính
dài hạn
1. Đầu
tư vào
công ty
liên kết,
liên
doanh
2. Đầu
tư dài
hạn khác
3. Dự
phòng
giảm giá
đầu tư
tài chính
dài hạn
3. Dự
phòng
2,093,22
3,517
-5.32
-0.40
0.00
0.00
0
0
10,792,0
0.59
09,300
6,146,23
1.42
7,000
0.00
0.00
0
15,398,4
97,149
26,017,3
0.00
-40.81
-1.47
-170.62
-170.62
3.37
3.37
giảm giá
đầu tư
tài chính
dài hạn
V. Tài
sản dài
hạn
15,684,5
khác
69,378
1. Chi
phí trả
trước dài 15,684,5
hạn
69,378
Tổng
27,357,3
100.00
64,398
3.61
Nếu như việc xem xét cơ cấu nguồn vốn giúp chúng ta phân tích
được tình hình huy động vốn, chính sách huy động vốn của một đơn vị,
thì việc phân tích cơ cấu tài sản sẽ giúp đánh giá tình hình sử dụng vốn
đã huy động được của doanh nghiệp đó. Dưới đây sẽ là những phân tích
cụ thể về cơ cấu tài sản của BBC 2010 – 2011:
3.1. Đánh giá khái quát cơ cấu tài sản
Nhìn một cách tổng quát, có thể thấy cơ cấu tài sản có những biến
động đáng kể, theo đó tỷ trọng Tài sản ngắn hạn/ tổng tài sản tăng lên,
đầu tư cho tài sản dài hạn giảm xuống. So với năm 2010, đầu tư cho tài
sản ngắn hạn tăng xấp xỉ 88,5 tỷ đồng, tương ứng tăng 26,25%, xét về
cơ cấu tài sản thì tỉ trọng của tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản tăng
9.72%. Qua đó cho biết BBC đã sử dụng nguồn vốn huy động thêm
được vào tài sản ngắn hạn nhiều hơn. Tuy nhiên mới chỉ nhìn vào chỉ
tiêu này thì chưa thể xác định rõ được lý do hay mục tiêu của doanh
nghiệp trong năm 2011 là gì, những nhân tố tác động đến sự thay đổi
này ra sao. Bởi vậy, cần đi xem xét cụ thể hơn để đưa ra nhận định chính
xác bằng việc phân tích cụ thể cơ cấu tài sản dưới đây.
3.2. Phân tích cụ thể cơ cấu tài sản
Về chỉ tiêu tỷ trọng tiền/tổng tài sản, chỉ tiêu này có xu hướng
giảm, năm 2011 giảm một lượng khá lớn là 28,76 tỷ đồng, giảm tương
ứng 32,29% so với năm 2010. So với các công ty cùng ngành thì chỉ tiêu
công ty bông Bạch Tuyết, công ty đang khởi kiện và đang được tòa án
nhân dân thụ lí. Như vậy, mặc dù các khoản phải thu tăng cả về quy mô
và cơ cấu so với năm 2010 nhưng điều đó cũng không gây sự lo ngại về
việc công ty bị chiếm dụng vốn, đây chỉ là những lý do khách quan mà
không phải xuất phát từ phía các nhà quản lý.
Hệ số đầu tư TSCĐ (TSCĐ/tổng tài sản) giảm đáng kể (giảm từ
52.9% xuống 43,6% năm 2011). Tuy nhiên lý do chủ yếu ở đây là vụ
cháy một dây chuyền sản xuất bị cháy tại Bình Dương nên vấn đề này
không đáng lo ngại cho tình hình hoạt động của BBC.
3.3.
So sánh cơ cấu tài sản với nhóm ngành và các công ty trong
ngành
Bảng 3.2. Cơ cấu tài sản của BiBiCa, Kinh Đô và Hải Hà 31/12/2011
BiBiCa
%
Tài
sản
ngắn
hạn
Tiền và
các
khoản
421,79
7
60,321
tương
đương
tiền
Các
khoản
đầu tư
tài
chính
ngắn
hạn
Các
khoản
phải
thu
ngắn
hạn
Hàng
tồn kho
Tài sản
ngắn
hạn
khác
Tài
sản dài
hạn
Các
khoản
phải
thu dài
0
0.00
345
6.43
0
0.00
12.48 23,132
100,95
6.85
1
8.02
1.63
3,929
55.96
115,23
2
0.01
khác
Lợi thế
thương
mại
Tổng
344,07
1
1,431,0
43.76
33
0
0.00 26,592
0.46
0
0.00
4,646
1,255,7
0.59
15
288,33
100
2
24.63 54,917
0
19.05
0.00
58,022,
100
653
Biểu đồ cơ cấu tài sản năm 2011
Qua bảng tổng hợp trên có thể nhận thấy cơ cấu tài sản của BBC
không có nhiều sự khác biệt so với nhóm ngành thực phẩm cũng như các
đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Tuy nhiên, vẫn còn có một số điểm
đáng lưu ý:
100
Về khoản mục tiền, như đã trình bày ở phần trên, BBC cần có
những thay đổi để tăng lượng tiền và tương đương tiền, giúp tăng khả
năng thanh toán.
Về các khoản phải thu ngắn hạn, nhìn một cách tổng quát so với
Kinh Đô và Hải Hà thì khoản phải thu ngắn hạn của BBC chiếm tỷ trọng
05
574,307,296,7 544,573,622,7
72
28
876,135,746 59,730,559,97
Số tuyệt
1/1/2011
đối
29,120,750,18
7
29,733,674,04
4
-
%
-4.82
5.46
-98.53
58,854,424,23
7
1
2. Tài sản
hoạt động
kinh doanh.
TSNH (không
bao gồm
2
-14.35
Thừa
Thiếu
18,689,908,74 76,111,259,02 94,801,167,77
7
5
2
3.25
-124.56
-12.59
Năm 2011, công ty BBC đã ngày một đảm bảo vốn tốt hơn cho quá
trình hoạt động kinh doanh.Với thời điểm đầu năm công ty thiếu hơn 76
tỉ đồng tương ứng với 12.59%. Tuy nhiên vào thời điểm cuối năm 2011,
tình hình công ty đã cải thiện hơn, cụ thể là từ thiếu vốn công ty đã
chuyển sang thừa vốn cho hoạt động kinh doanh, thừa gần 19 tỉ đồng,
tương ứng 3.25%. Mặc dù cả tổng vốn đầu tư và việc sử dụng nguồn vốn
đó vào đầu tư tài sản kinh doanh đều giảm nhưng tổng vốn đầu tư giảm
ít hơn tổng tài sản kinh doanh nên công ty đã chuyển từ thiếu vốn sang
thừa vốn, cụ thể là trong khi tổng vốn đầu tư giảm đi hơn 29 tỉ đồng
(4.82%) thì tài sản hoạt động kinh doanh giảm đi gần 124 tỉ đồng
T
ỷ
t
Số tiền r
ọ
n
g
1
0
0
786,198,058,99
100.00% 758,840,694,597 .
5
0
0
%
421,796,982,06
8
53.65% 333,373,157,378 4
3
.
9
3
%
3
- Tài sản dài hạn
3
2
4
.
26.63% 183,690,930,005
2
1
%
576,840,706,51
2
7
5
575,149,764,59 .
2 7
9
%
6
- Vốn thường
xuyên
7
Vốn hoạt động
212,439,629,58