BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHAN THỊ MỸ NGẦN
LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI GIA LAI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng - Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Tác giả luận văn
Phan Thị Mỹ Ngần MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
6. Kết cấu của luận văn 3
7. Tổng quan về đề tài nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
HỢP NHẤT 7
1.1. KHÁI QUÁT VỀ HỢP NHẤT BÁO CÁO TÀI CHÍNH 7
1.1.1. Định nghĩa, mục đích của báo cáo tài chính hợp nhất 7
1.1.2. Phạm vi hợp nhất 7
1.1.3. Lý thuyết về hợp nhất báo cáo tài chính 8
1.2. TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ DÀI HẠN VÀ GIAO
DỊCH NỘI BỘ PHỤC VỤ HỢP NHẤT BÁO CÁO TÀI CHÍNH 10
3.1.1. Những nội dung cần thực hiện và thống nhất khi lập báo cáo tài chính
hợp nhất tại Công ty cổ phần thương mại Gia Lai 55
3.1.2. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán và sổ kế toán hợp nhất nhằm theo
dõi giao dịch nội bộ tại Công ty cổ phần thương mại Gia Lai 56
3.2. HOÀN THIỆN KỸ THUẬT VÀ NỘI DUNG LẬP BCTC HỢP NHẤT
Ở CÔNG TY 69
3.2.1. Xử lý giao dịch nội bộ 69
3.2.2. Lập bảng tổng hợp điều chỉnh 71
3.2.3. Lập các báo cáo tài chính hợp nhất 84
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 88
KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
BCTCHN Báo cáo tài chính hợp nhất
BH Bán hàng
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BTC Bộ tài chính
CĐKT Cân đối kế toán
CĐTS Cổ đông thiểu số
CP Cổ phần
CPP Chưa phân phối
1.2 Bảng tóm tắt các bút toán điều chỉnh trên bảng KQKD 22
1.3 Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh 23
1.4 Bảng tổng hợp chỉ tiêu hợp nhất 25
1.5 Tóm tắt các bút toán điều chỉnh trên bảng CĐKT 31
2.1 Bảng theo dõi vốn đầu tư vào công ty con 41
2.2 Bảng theo dõi vốn đầu tư vào công ty liên kết 41
2.3 Tóm tắt các bút toán điều chỉnh trên bảng KQKD (Số
liệu năm 2013)
48
2.4 Tóm tắt các bút toán điều chỉnh trên bảng CĐKT 50
3.1 Bảng tổng hợp các tài khoản chi tiết 59
3.2 Bảng xác định phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết 62
3.3 Bảng tổng hợp tất cả các bút toán điều chỉnh 65
3.4 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất 67
3.5 Tóm tắt các bút toán điều chỉnh (bổ sung) 72
3.6 Tóm tắt các bút toán điều chỉnh (Bổ sung trên
BCLCTT)
74
3.7 Bảng tổng hợp tất cả các bút toán điều chỉnh năm 2013 76
3.8 Bảng tổng hợp tất cả các bút toán điều chỉnh trên báo
cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2013
77
3.9 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất năm 2013 78
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
hình
theo mô hình công ty mẹ - công ty con nên phải lập Báo cáo tài chính hợp
nhất. Thực tế việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty còn những thiếu
sót và mang tính hình thức, như chưa loại trừ hết các giao dịch nội bộ giữa
công ty mẹ và công ty con, chưa vận dụng đúng phương pháp vốn chủ sở hữu
để ghi nhận khoản đầu tư vào công ty liên kết… Dẫn đến các chỉ tiêu trên Báo
cáo tài chính hợp nhất chưa phản ánh đúng tình hình tài chính và kết quả hoạt
động của công ty.
2
Với thực tế trên, việc nghiên cứu đề tài “Lập báo cáo tài chính hợp nhất
ở Công ty cổ phần thương mại Gia Lai ” nhằm hoàn thiện công tác lập BCTC
hợp nhất tại công ty thật sự hữu ích.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm nhận diện những bất cập về công tác lập BCTC
hợp nhất tại công ty, hoàn thiện nội dung, kỹ thuật lập BCTC hợp nhất nhằm
cung cấp thông tin tài chính hợp lý và trung thực cho các bên có liên quan.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu các nội dung liên quan đến
công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn được giới hạn ở nội dung BCTC hợp
nhất giữa công ty mẹ với các đơn vị có liên quan đến lập báo cáo tài chính
hợp nhất ở Công ty cổ phần thương mại Gia Lai. Luận văn không đề cập đến
BCTC tổng hợp của công ty mẹ với chi nhánh.
Dữ liệu sử dụng để minh hoạ trong nghiên cứu này là Báo cáo tài chính
hợp nhất năm 2013 của Công ty cổ phần thương mại Gia Lai.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn vận dụng cách tiếp cận mô tả, giải thích, lập luận logic
Thông tin, số liệu thu thập là nguồn thông tin có liên quan đến việc lập
Báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty cổ phần thương mại Gia Lai từ
các báo cáo của công ty con, công ty liên kết và sổ sách kế toán, các báo cáo
có liên quan của công ty. Số liệu năm 2013 được dùng để minh họa cho quá
trình hợp nhất phù hợp để giúp cho các công ty, thực thể hợp nhất nhận diện
ra điểm chưa thực hiện được.
4
Đề tài luận văn thạc sỹ của Nguyễn Trọng Hiếu (2007) về “Tổ chức công
tác kế toán phục vụ lập báo cáo tài chính hợp nhất ở thực thể hợp nhất Nhà
xuất bản Giáo dục” đã tập trung vào công tác tổ chức kế toán phục vụ cho lâp
BCTC hợp nhât ở thực thể hợp nhất Nhà xuất bản giáo dục. Tác giả đã đưa ra
cách thức xử lý các nội dung về lý luận chưa được hướng dẫn cụ thể trong các
quy định hiện hành và các vấn đề thực tế còn bất cập trong công tác lập
BCTC hợp nhất ở NXB Giáo dục. Luận văn đã tổ chức lập BCTC hợp nhất
bằng cách đưa ra qui trình lập BCTC hợp nhất ở NXB Giáo dục. Tuy nhiên,
trong Thực thể hợp nhất Nhà xuất bản giáo dục có rất nhiều đơn vị nhưng tác
giả chưa đưa ra cách tổ chức đối chiếu các giao dịch nội bộ giữa các đơn vị đó
để phục vụ hợp nhất BCTC.
Đề tài luận văn thạc sỹ của Huỳnh Văn Liễm (2008) về “Báo cáo tài
chính hợp nhất: Lý luận, thực trạng và phương hướng hoàn thiện đã nêu ra
thực trạng lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất từ đó có những nhận
xét, đề xuất các giải pháp hoàn thiện báo cáo tài chính hợp nhất.
Đề tài luận văn thạc sỹ của Phan Thị Thu Hiền (2009) về “Hoàn thiện
công tác lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng Công ty cổ phần Xây dựng
Điện Việt Nam” nói lên lý luận chung về Báo cáo tài chính hợp nhất, thực
trạng lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty và hoàn thiện công tác lập báo
cáo tài chính hợp nhất tại Tổng Công ty cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam.
Đề tài luận văn thạc sỹ của Lâm Quang Tú (2010) “Hợp nhất báo cáo tài
chính tại Tổng Công ty Khánh Việt”, đã tổng hợp được những lý luận về
BCTC hợp nhất, mô hình công ty mẹ - công ty con. Tìm hiểu và phản ánh
thực trạng lập BCTC hợp nhất ở Tổng Công ty Khánh Việt. Nghiên cứu này
cũng dựa vào các chuẩn mực hướng dẫn lập BCTC hợp nhất hiện hành để đưa
ra các giải pháp nhằm tổ chức lập và hoàn chỉnh phương pháp lập BCTC hợp
nhất tại Tổng Công ty Khánh Việt.
hoạt động của Công ty cổ phần thương mại Gia Lai, tác giả lập báo cáo tài
chính hợp nhất cho Công ty cổ phần thương mại Gia Lai nhằm hoàn thiện hơn
việc lập báo cáo tài chính hợp nhất cho công ty.
7
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
HỢP NHẤT
1.1. KHÁI QUÁT Về HợP NHấT BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1.1. Định nghĩa, mục đích của báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất (BCTCHN) là báo cáo tài chính của một tập
đoàn được trình bày như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp. Báo cáo
này được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo của công ty mẹ và các công ty con
theo quy định của chuẩn mực này. Theo chuẩn mực số 25 “ Báo cáo tài chính
hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con”- Ban hành và công bố theo
Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.[3, tr15].
Mục đích của báo cáo tài chính hợp nhất:
- Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản,
nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm kết thúc năm tài chính, kết quả
hoạt động kinh doanh và các dòng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính của
tập đoàn.
- Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực
trạng tình hình tài chính và kết quả kinh doanh và các dòng lưu chuyển tiền tệ
của tập đoàn, tổng công ty trong năm tài chính đã qua và dự đoán trong tương
lai.
1.1.2. Phạm vi hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm việc hợp nhất báo cáo tài chính của
tất cả các công ty con do công ty mẹ kiểm soát, các công ty liên kết, liên
doanh ngoại trừ các công ty được đề cập ở đoạn 10 của Chuẩn mực số 25, để
của khoản mục đó ở công ty mẹ và giá trị hợp lý ở công ty con.
Vì vậy toàn bộ tài sản và nợ phải trả của công ty con được chuyển vào
Bảng cân đối kế toán hợp nhất bằng việc cộng với giá trị tài sản và nợ phải trả
của công ty mẹ. Tương tự, tất cả khoản thu nhập và chi phí của công ty con cũng
được cộng vào báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất. Theo cách này, phần tài sản
thuần của công ty con thuộc về cổ đông thiểu số sẽ nằm trong bảng cân đối kế
toán hợp nhất, lợi nhuận thuộc về cổ đông thiểu số cũng nằm trên báo cáo kết
quả kinh doanh hợp nhất ở một mục riêng. Ngoài ra, ở phần tài sản còn xuất hiện
mục “lợi thế thương mại” được tính theo tỷ lệ với phần của công ty mẹ trong vốn
cổ phần của công ty con. Hợp nhất dựa theo lý thuyết này còn được gọi là
phương pháp hợp nhất toàn bộ.
Với lý thuyết về công ty mẹ, toàn bộ thu nhập và chi phí của công ty con
nằm trong báo cáo tài chính hợp nhất cho dù đúng ra chỉ có một phần thu
nhập của công ty con thuộc về công ty mẹ. Thu nhập của cổ đông thiểu số
được xử lý ghi giảm thu nhập hợp nhất.
- Lý thuyết lợi ích của các thực thể phân biệt
Theo lý thuyết này, chúng ta xem doanh nghiệp bị hợp nhất bao gồm hai
nhóm cổ đông phân biệt: Cổ đông kiểm soát và cổ đông thiểu số. Phương
pháp này không nhấn mạnh vào quyền sở hữu của cổ đông công ty mẹ hay
công ty con mà nhấn mạnh vào bản thân thực thể hợp nhất. Mỗi nhóm cổ
đông phân biệt đều có phần vốn chủ sở hữu, không nhóm nào được coi trọng
hơn.
Vì công ty mẹ và công ty con được nhìn nhận như những thực thể đơn
nên tài sản và nợ phải trả của công ty mẹ và công ty con đều được kết hợp
trong báo cáo tài chính hợp nhất. Trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất
cũng chứa đựng toàn bộ phần thu nhập và chi phí của cả công ty mẹ và công
ty con. Vì hai thực thể này được coi như vẫn duy trì hoạt động riêng rẽ.
10
1.2. Tổ CHứC Kế TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ DÀI HẠN VÀ GIAO
DỊCH NỘI BỘ PHụC Vụ HợP NHấT BÁO CÁO TÀI CHÍNH
doanh được đồng kiểm soát. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải phản
ánh lợi ích của bên góp vốn liên doanh từ kết quả hoạt động kinh doanh của
cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát. Phương pháp này được áp dụng trong
kế toán khoản đầu tư vào công ty con khi lập và trình bày báo cáo tài chính
hợp nhất của nhà đầu tư.
b.Tổ chức kế toán khoản góp vốn liên doanh
Là hoạt động mà các nhà đầu tư cùng bỏ vốn kinh doanh trên cơ sở hợp
đồng liên doanh
Kế toán tại công ty đầu tư góp vốn theo dõi khoản góp vốn liên doanh
theo giá gốc trên TK 222 “Vốn góp liên doanh” và trên sổ chi tiết có liên
quan, theo dõi lợi nhuận được chia từ công ty góp vốn liên doanh trên tài
khoản 515” Doanh thu tài chính” và sổ chi tiết có liên quan.
Theo chuẩn mực số 08 [4, tr.24], phương pháp kế toán kế toán được sử
dụng để phản ánh các khoản góp vốn liên doanh như sau:
Phương pháp giá gốc là phương pháp kế toán mà khoản vốn góp liên
doanh được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, sau đó không được điều chỉnh
theo những thay đổi của phần sở hữu của bên góp vốn liên doanh trong tài sản
thuần của cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát. Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh chỉ phản ánh khoản thu nhập của bên góp vốn liên doanh được
phân chia từ lợi nhuận thuần luỹ kế của liên doanh phát sinh sau khi góp vốn
liên doanh. Phương pháp giá gốc được dung để lập BCTC riêng của công ty
mẹ.
Phương pháp vốn chủ sở hữu là phương pháp kế toán mà khoản vốn góp
12
trong liên doanh được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh
theo những thay đổi của phần sở hữu của bên góp vốn liên doanh trong tài sản
thuần của cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát. Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh phải phản ánh lợi ích của bên góp vốn liên doanh từ kết quả hoạt
động kinh doanh của cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát. Phương pháp
vốn chủ sở hữu được dùng để lập BCTC hợp nhất.
tư. Việc điều chỉnh giá trị ghi sổ cũng phải được thực hiện khi lợi ích của nhà
đầu tư thay đổi do có sự thay đổi vốn chủ sở hữu của bên nhận đầu tư nhưng
không được phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Những thay
đổi trong vốn chủ sở hữu của bên nhận đầu tư có thể bao gồm những khoản
phát sinh từ việc đánh giá lại TSCĐ và các khoản đầu tư, chênh lệch tỷ giá
quy đổi ngoại tệ và những điều chỉnh các chênh lệch phát sinh khi hợp nhất
kinh doanh. Phương pháp vốn chủ sở hữu được dùng để lập BCTC hợp nhất.
d. Tổ chức kế toán các khoản đầu tư dài hạn khác
Các nhà đầu tư vào doanh nghiệp khác nhau nhưng với một biểu quyết
không đủ để có thể kiểm soát hay có ảnh hưởng đáng kể đến doanh nghiệp
nhận đầu tư, tức là nhà đầu tư không thể tham gia vào để đưa ra các quyết
định về chính sách tài chính và hoạt động của bên nhận đầu tư. Khoản đầu tư
được xác định là đầu tư dài hạn khi đầu tư trái phiếu, cổ phiếu hoặc đầu tư
vào các đơn vị khác mà nhà đầu tư nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết; Các
hoạt động cho vay vốn dài hạn trên một năm.
Các nhà đầu tư đầu tư vào doanh nghiệp khác nhưng với một quyền biểu
quyết không đủ để có thể kiểm soát hay có ảnh hưởng đáng kể đến doanh
nghiệp nhận đầu tư.
Kế toán tại công ty đầu tư theo dõi khoản đầu tư dài hạn khác sử dụng
14
TK 228 “ Đầu tư dài hạn khác” và trên sổ chi tiết có liên quan, theo dõi doanh
thu từ đầu tư dài hạn khác trên tài khoản 515” Doanh thu tài chính” và sổ chi
tiết có liên quan.
Theo chuẩn mực số 25 [11, tr.45], phương pháp kế toán kế toán được sử
dụng để phản ánh các khoản đầu tư dài hạn khác là phương pháp giá gốc.
Theo đó nhà đầu tư ghi nhận các khoản đầu tư khác theo giá gốc. Phương
pháp này áp dụng trong kế toán khoản đầu tư khác khi lập và trình bày BCTC
riêng của nhà đầu tư.
Việc xem xét các khoản đầu tư thuộc loại nào trên đây là rất quan trọng
trong việc xác định phương pháp kế toán các khoản đầu ư và xác định có phải
trong báo cáo tài chính hợp nhất. Về mặt kế toán, các khoản giao dịch nội bộ
giữa các thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ không được theo dõi trên các
tài khoản nội bộ như trên mà trên các tài khoản phản ánh nội dung kinh tế liên
quan như đối với các đối tượng bên ngoài tập đoàn. Vì vậy, phải tổ chức kế
toán như thế nào để theo dõi các khoản giao dịch nội bộ để loại trừ khi hợp
nhất báo cáo tài chính. Kế toán công ty mẹ phải tổ chức đồng bộ, thống nhất
giao dịch nội bộ trong tất cả các đơn vị thành viên để loại trừ giao dịch nội bộ
khi hợp nhất báo cáo tài chính hợp nhất. Cần tổ chức mã hóa theo các đơn vị
thành viên, theo nội dung giao dịch và theo đối tượng giao dịch. Cuối kỳ, các
công ty con phải cung cấp báo cáo giao dịch nội bộ cho công ty mẹ để công ty
mẹ tổng hợp, loại trừ giao dịch nội bộ nhằm lập báo cáo tài chính hợp nhất
nhanh chóng và chính xác.
Tổ chức tốt việc hạch toán, mở sổ theo dõi toàn bộ các giao dịc về mua
bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, TSCĐ, các khoản vay và cho vay, thu hồi
vốn vay, cổ tức lợi nhuận được chia v.v Mỗi công ty trong tổng công ty phải
thực hiện theo dõi các giao dịch phát sinh với từng công ty khác trong nội bộ
tổng công ty. Các công ty trong tổng công ty là các pháp nhân độc lập nên
toàn bộ các giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, cho vay đều hạch
toán ghi nhận doanh thu, giá vốn, doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài
chính và công nợ phải thu, phải trả như các khách hàng thông thường.