i
Đạ
ng
ườ
Tr
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
cK
họ
inh
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
tế
CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT – CHI NHÁNH HUẾ
ih
Đạ
Giảng viên hướng dẫn:
Lý Thị Quý
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường, Khoa Quản
cK
họ
Trị Kinh Doanh, cùng toàn thể các thầy, cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế, đã
truyền đạt những kiến thức chuyên môn quý giá và có ý nghĩa trong thời gian 4
năm học vừa qua.
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô giáo Thạc sỹ Nguyễn
Thị Diệu Linh đã tận tình dành nhiều thời gian, công sức trực tiếp hướng dẫn tôi
trong suốt quá trình xây dựng đề cương, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt
inh
nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị tại phòng kinh doanh 1 của Công Ty
Cổ Phần Viễn thông FPT Chi nhánh Huế đã hướng dẫn giúp tôi tiếp cận được công
tế
việc của nhân viên kinh doanh và hoàn thành thời gian thực tập tại công ty.
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn những người thân trong gia đình, toàn
có thể hoàn thiện tốt đề tài.
Đạ
thể bạn bè đã quan tâm, động viên, giúp đỡ và đóng góp ý kiến chân thành, giúp tôi
Tuy có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức và thời gian hạn chế nên khóa
2.Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................... 2
2.1.Mục tiêu chung................................................................................................ 2
cK
họ
2.2.Mục tiêu cụ thể................................................................................................ 2
3.Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu................................................... 2
3.1.Đối tượng nghiên cứu...................................................................................... 2
3.2.Phạm vị nghiên cứu......................................................................................... 2
inh
4.Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 3
4.1.Thu thập dữ liệu từ nguồn dữ liệu thứ cấp...................................................... 3
4.2.Nguồn dữ liệu sơ cấp....................................................................................... 3
tế
4.3.Phương pháp chọn mẫu ................................................................................... 3
Đạ
4.4.Phương pháp phân tích, sử lí số liệu ............................................................... 4
5.Quy trình nghiên................................................................................................. 4
ih
PHẦN II: NỘI DUNG......................................................................................... 5
Chương 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
cK
họ
1.1.8.1.Khái niệm về dịch vụ truyền hình tương tác qua giao thức internet IPTV.
............................................................................................................................. 22
1.1.8.2.Ưu nhược điểm của dịch vụ truyền hình tương tác qua giao thức internet
............................................................................................................................. 23
inh
1.2.Cơ sở thực tiễn .............................................................................................. 24
1.2.1. Khái quát tình hình thị trường dịch vụ truyền hình ở Việt Nam............... 24
1.2.2. khái quát tình hình thị trường dịch vụ truyền hình ở Huế ........................ 27
tế
1.2.3.Mô hình nghiên cứu liên quan ................................................................... 27
Đạ
1.2.3.1.Mô hình nghiên cứu của Ts Hồ Trung Thành (2012) ............................. 27
1.2.3.2.Mô hình nghiên cứu của Trần Bảo An và cộng sự (2012)...................... 29
ih
1.2.3.4.Mô hình nghiên cứu đề xuất.................................................................... 29
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VỀ
ọc
2.2.3.2.Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty FPT telecom Chi nhánh Huế 40
2.2.3.3.Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty.......................................... 41
2.2.4.Chính sách kinh doanh mà công ty đang áp dụng ..................................... 42
2.2.5.Quy trình dịch vụ của công ty. ................................................................... 48
inh
2.2.6.Phân tích năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Chi
nhánh Huế............................................................................................................ 48
tế
2.2.6.1.Đặc điểm mẫu nghiên cứu....................................................................... 48
2.2.6.2.Một số đặc điểm ảnh hưởng đến dịch vụ truyền hình của công ty ......... 51
Đạ
2.2.6.3.Đánh giá năng lực cạnh tranh của khách hàng về dịch vụ truyền hình của
FPT telecom chi nhánh Huế so với VNPT Huế................................................. 54
ih
2.2.6.3.1.Đánh giá của khách hàng về uy tính hình ảnh của công ty FPT telecom
chi nhánh Huế và VNPT Thừa Thiên Huế.......................................................... 55
ọc
2.2.6.3.2.Đánh giá của khách hàng về cách thức phân phối marketing của công
ty FPT Telecom chi nhánh Huế và VNPT Thừa Thiên Huế............................... 59
inh
3.2.3.Giải pháp về uy tín hình ảnh ...................................................................... 81
3.2.4.Giải pháp về chất lượng phục vụ ............................................................... 82
3.2.5.Giải pháp về cơ sở vật chất kỷ thuật .......................................................... 82
tế
Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................... 83
Đạ
3.1.Kết luận ......................................................................................................... 83
3.1.1.Hạn chế của đề tài ...................................................................................... 83
ih
3.2.Kiến nghị ....................................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 86
ọc
ế
Hu
i
Đạ
ng
ườ
Bảng 13: Đánh giá của khách hàng về cách thức phân phối marketing ............. 59
Đạ
Bảng 14: Kiểm định sự khác biệt về đánh giá của khách hàng đối với nhóm cách
thức phân phối marketing.................................................................................... 64
Bảng 15: Đánh giá của khách hàng về chất lượng phục vụ. ............................... 66
ih
Bảng 16: Kiểm định sự khác biệt về đánh giá của khách hàng đối với nhóm cách
thức phân phối marketing.................................................................................... 68
Bảng 17:Nhận định của khách hàng về cơ sở vật chất kỹ thuật ......................... 70
ọc
Bảng 18: Kiểm định sự khác biệt về đánh giá của khách hàng đối với nhóm cơ
sở vật chất kỹ thuật.............................................................................................. 72
Bảng 19: Ma trận SWOT .................................................................................... 78
ế
Hu
i
Đạ
ng
ườ
Tr
Tr
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Đặc điểm giới tính mẫu nghiên cứu .................................................. 50
biểu đồ 2: Đặc điểm thu nhập của mẫu nghiên cứu ............................................ 50
Biểu đồ 3:Đặc điểm về nghề nghiệp của mẫu nghiên cứu.................................. 51
Biểu đồ 4: So sánh mức độ đồng ý của khách hàng về uy tính hình ảnh của FPT
Telecom Huế và VNPT Huế ............................................................................... 56
cK
họ
Biểu đồ 5: Mức độ đánh giá của khách hàng đối với nhận định công ty có hình
ảnh nhất định trong tâm trí khách hàng............................................................... 57
Biểu đồ 6: Mức độ đồng ý của khách hàng đối với nhận định khách hàng an tâm
khi sử dụng dịch vụ của công ty.......................................................................... 57
inh
Biểu đồ 7: Mức độ đồng ý của khách hàng đối với nhận định hoạt động quảng
bá dịch vụ đến tận nhà......................................................................................... 60
Biểu đồ 8: Mức độ đồng ý của khách hàng đối với nhận định nhân viên tư vấn
tế
cho khách hàng 24/7............................................................................................ 61
Biểu đồ 9: Mức độ đồng ý của khách hàng đối với nhận định chi phí khách hàng
Đạ
Biểu đồ 14: Ý kiến của khách hàng về nhận định sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ
truyền hình của FPT Telecom Chi nhánh Huế.................................................... 73
Biểu đồ 15: Ý kiến của khách hàng về nhận định sẽ giới thiệu với người thân
bạn bè sử dụng dịch vụ truyền hình của FPT Telecom Chi nhánh Huế ............. 74
Biểu đồ 16: Ý kiến của khách hàng về nhận định sẽ sẵn sàng chờ đợi để sử dụng
dịch vụ truyền hình của FPT Telecom Chi nhánh Huế trong thời gian lắp đặt cơ
sở hạ tầng, khắc phục sự cố................................................................................. 75
inh
cK
họ
tế
ih
Đạ
ọc
ế
Hu
i
Đạ
ng
ườ
Tr
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Thị trường truyền hình
Năng lực cạnh tranh
inh
KH:
Khách hàng
CUS:
Bộ phận chăm sóc khách hàng
tế
ih
Đạ
ọc
ế
Hu
i
Đạ
ng
ườ
Tr
tế
Tại thị trường Việt Nam, sự bùng nổ công nghệ thông tin và xu hướng hội nhập
hiện nay đã khiến viễn thông trở thành ngành kinh doanh hấp dẫn và phát triển với tốc
Đạ
độ khá nhanh. Hoạt động trong điều kiện thuận lợi đó, công ty Cổ phần Viễn thông
FPT (FPT Telecom) sau gần 15 năm thành lập đã không ngừng lớn mạnh và có một
chỗ đứng nhất định trên thị trường. Tuy nhiên, theo bảng xếp hạng “500 thương hiệu
ih
hàng đầu Việt Nam năm 2010”do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI
kết hợp với công ty nghiên cứu thị trường FTA tiến hành vừa công bố tháng 8/2011,
ọc
FPT chỉ xếp hạng 161 và đứng sau các đối thủ cùng ngành khác như Viettel, VNPT.
Điều này đặt ra cho công ty những thách thức nếu muốn đạt được mục tiêu trở thành
Hu
nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu Việt Nam, khi mà sự cạnh tranh diễn ra
ngày càng khốc liệt như hiện nay. Đặc biệt, tại thị trường viễn thông TP Huế, công ty
Cổ phần Viễn thông FPT Chi nhánh Huế được thành lập muộn hơn so với các đối thủ
ế
tranh của công ty Cổ phần Viên thông FPT Chi nhánh Huế”.
2.Mục tiêu nghiên cứu
2.1.Mục tiêu chung
- Đánh giá năng lực cạnh tranh về sản phẩm dịch vụ truyền hình của công ty Cổ
phần Viễn thông FPT Chi nhánh Huế so với đối thủ cạnh tranh VNPT.
inh
2.2.Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa lại những lí luận liên quan đến đánh giá năng lực cạnh tranh
- So sánh dịch vụ truyền hình của FPT telecom Chi nhánh Huế với dịch vụ
tế
truyền hình của VNPT Thừa Thiên Huế.
- Đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT telecom Chi
Đạ
nhánh Huế.
3.Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1.Đối tượng nghiên cứu
ih
- Đối tượng nghiên cứu:Năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ truyền hình
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu Linh
- Thời gian: Đề tài được thực hiện dựa trên các dữ liệu về hoạt động kinh doanh
của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT telecom Chi Nhánh Huế trong giai đoạn từ năm
2013 – 2015.
4.Phương pháp nghiên cứu
4.1.Thu thập dữ liệu từ nguồn dữ liệu thứ cấp
Nguồn nội bộ:
- Thông tin về Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Chi nhánh Huế: giới thiệu
Công ty, sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty, các số liệu về nhân sự, tình hình hoạt động
cK
họ
kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2013 – 2015 .
Nguồn bên ngoài:
- Những lí thuyết liên quan đến năng lực cạnh tranh được tìm hiểu qua
internet, sách , báo, giáo trình, các nghiên cứu tương tự, có liên quan đến đề tài.
- Tham khảo từ các bài khóa luận, chuyên đề đã được nghiên cứu trước.
4.2.Nguồn dữ liệu sơ cấp
inh
- Thu thập từ việc điều tra bảng hỏi và phỏng vấn cá nhân trực tiếp các khách
hàng của công ty.
phố Huế. Do tính chất p + q =1 vì vậy p*q sẽ lớn nhất. Do vập p= 0,5.
(
)
=
,
∗ , (
,
, )
= 119
Hu
n=
Do quá trình điều tra thường có một số rủi ro nên ta chọn mẫu là 150 để đảm
SVTH: Lý Thị Quý – Lớp: K46A – QTKD TM
ế
bảo tỷ lệ mẫu.
3
nghiên cứu
Thu thập
dữ liệu
Mã hóa,
nhập,làm sạch
dư liệu
Tiến hành
điều tra
Chỉnh sữa
Đạ
Phân tích dữ liệu
Thiết kế bảng hỏi
sơ bộ
tế
Xữ lí số
liệu
inh
Thiết kế nghiên cứu
Cạnh tranh nói chung, cạnh tranh trong kinh tế nói riêng là một khái niệm có
nhiều cách hiểu khác nhau. Khái niệm này được sử dụng cho cả phạm vi doanh
nghiệp, phạm vi ngành, phạm vi quốc gia hoặc phạm vi khu vực liên quốc gia vv..điều
này chỉ khác nhau ở chỗ mục tiêu được đặt ra ở chỗ quy mô doanh nghiệp hay
cK
họ
ởquốc gia mà thôi. Trong khi đối với một doanh nghiệp mục tiêu chủyếu là tồn tại và
tìm kiếm lợi nhuận trên cơsởcạnh tranh quốc gia hay quốc tế, thì đối với một quốc gia
mục tiêu là nâng cao mức sống và phúc lợi cho nhân dân vv..
Theo K. Marx: “Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà
Tư bản nhằm dành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa
để thu được lợi nhuận siêu ngạch”
inh
Hai nhà kinh tế học Mỹ P.A Samuelson và W.D.Nordhaus trong cuốn
Kinh tế học (xuất bản lần thứ 12) cho rằng “Cạnh tranh (Competition) là sự kình
địch giữa các DN cạnh tranh với nhau để dành khách hàng hoặc thị trường”.
tế
Họ còn đồng nhất cạnh tranh hoàn hảo (Perfect Competition).
Theo từ điển kinh doanh (xuất bản năm 1992 ởAnh) thì cạnh tranh trong cơ chế
Đạ
thị trường được định nghĩa là " Sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu Linh
Ba tác giả Mỹ khác là D.Begg, S. Fischer và R. Dornbusch cũng cho cạnh tranh
là cạnh tranh hoàn hảo, các tác giảnày viết: Một cạnh tranh hoàn hảo, là ngành trong
đó mọi người đều tin rằng hành động của họ không gây ảnh hưởng tới giá cả thị
trường, phải có nhiều người bán và nhiều người mua.
Cùng quan điểm như trên, R.S. Pindyck và D.L Rubinfeld trong cuốn kinh tế
học vĩ mô cho rằng: Một thị trường cạnh tranh hoàn hảo, hoàn thiện có rất nhiều người
mua và người bán, để cho không có người mua hoặc người bán duy nhất nào có ảnh
hưởng có ý nghĩa đối với giá cả.
cK
họ
Theo tác giả Tôn Thất Nguyễn Thiêm trong tác phẩm Thị trường, chiến
lược, cơ cấu thì cạnh tranh trong thương trường không phải là diệt trừ đối thủ của
mình mà chính là phải mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao và mới
lạhơn để khách hàng lựa chọn mình chứ không lựa chọn đối thủ cạnh tranh.
Theo tác giả Đoàn Hùng Nam trong tác phẩm Nâng cao năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp thời hội nhập cho rằng: “Cạnh tranh là một quan hệ kinh tế, tất yếu phát
inh
sinh trong cơ chế thị trường với việc các chủ thể kinh tế ganh đua gay gắt để giành
của xã hội một cách hợp lý, trên cơ sở đó giúp nền kinh tế tạo lập một cơ cấu kinh tế
hợp lý và hoạt động có hiệu quả. Bên cạnh đó, cạnh tranh góp phần thúc đẩy sự tiến bộ
của khoa học công nghệ, dẫn đến gia tăng năng suất sản xuất xã hội, sử dụng hiệu quả
các yếu tố sản xuất đầu vào nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu xã hội thông qua các sản
phẩm, dịch vụ chất lượng cao, giá thành hạ, mẫu mã đa dạng…
Ở góc độ tiêu cực, nếu cạnh tranh chỉ nhằm mục đích chạy theo lợi nhuận mà
inh
bất chấp tất cả thì song song với lợi nhuận được tạo ra, có thểxảy ra nhiều hậu quả
nghiêm trọng cho xã hội như môi trường sinh thái bị hủy hoại, nguy hại cho sức khỏe
con người, đạo đức xã hội bị xuống cấp, nhân cách con người bị tha hóa. Nếu xảy ra
tế
tình trạng này, nền kinh tế quốc gia sẽ phát triển một cách lệch lạc và không vì lợi ích
của số đông.
Đạ
1.1.2.Vai trò của cạnh tranh
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung trước đây phạm trù cạnh tranh hầu như
không tồn tại giữa các doanh nghiệp, tại thời điểm này các doanh nghiệp hầu như đã
ih
được nhà nước bao cấp hoàn toàn về vốn, chi phí cho mọi hoạt động, kể cả khi các
doanh nghiệp làm ăn thua lỗ trách nhiệm này cũng thuộc về nhà nước. Vì vậy, vô hình
Đối với nền kinh tế quốc dân
Đối với nền kinh, tế cạnh không chỉ là môi trường và động lực của sự phát triển
nói chung, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tăng năng suất lao động mà còn là
yếu tố quan trọng làm lành mạnh hoá quan hệ xã hội, cạnh tranh còn là điều kiện giáo
dục tính năng động của các doanh nghiệp. Bên cạnh đó cạnh tranh góp phần gợi mở
những nhu cầu mới của xã hội thông qua sự xuất hiện của nhứng sản phẩm mới. Điều
và văn hoá.
cK
họ
đó chứng tỏ đời sống của con người ngày càng được nâng cao về chính trị, về kinh tế
Cạnh tranh bảo đảm thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự phân công
lao động xã hội ngày càng phát triển sâu và rộng. Tuy nhiên bên cạnh những lợi ích to
lớn mà cạnh tranh đem lại thì nó vẫn còn mang lại những mặt hạn chế như cạnh tranh
không lành mạnh tạo sự phân hoá giàu nghèo, cạnh tranh không lành mạnh sẽ dẫn đến
inh
có những manh mối làm ăn vi phạm pháp luật như trốn thuế, lậu thuế, lậu hàng giả,
buôn bán trái phép những mặt hàng mà Nhà nước và pháp luật nghiêm cấm.
Đối với doanh nghiệp
tế
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng vậy, khi tham gia vào các hoạt động kinh
doanh trên thị trường thì đều muốn doanh nghiệp mình tồn tại và đứng vững. Để tồn
8
i
Đạ
ng
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu Linh
xuất cho ai?. Nghiên cứu thị trường để doanh nghiệp xác định được nhu cầu thị trường
và chỉ sản xuất ra những gì mà thị trường cần chứ không sản xuất những gì mà doanh
nghiệp có. Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải đưa ra các sản phẩm có chất lượng
cao hơn, tiện dụng với người tiêu dùng hơn. Muốn vậy các doanh nghiệp phải áp dụng
những thành tựu khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh, tăng cường
công tác quản lý, nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân, cử các cán bộ đi học để
nâng cao trình độ chuyên môn. Cạnh tranh thắng lợi sẽ tạo cho doanh nghiệp một vị trí
xứng đáng trên thị trường tăng thêm uy tín cho doanh nghiệp. Trên cơ sở đó sẽ có điều
kinh tế.
cK
họ
kiện mở rộng sản xuất kinh doanh, tái sản xuất xã hội, tạo đà phát triển mạnh cho nền
Đối với ngành
lượng, phong phú về chủng loại, mẫu mã và kích cỡ. Giúp cho lợi ích của người tiêu
dùng và của doanh nghiệp thu được ngày càng nhiều hơn. Ngày nay các sản phẩm
Hu
được sản xuất ra không chỉ để đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn cung cấp và xuất
khẩu ra nước ngoài. Qua những ý nghĩa trên ta thấy rằng cạnh tranh không thể thiếu
sót ở bất cứ một lĩnh vực nào của nền kinh tế. Cạnh tranh lành mạnh sẽ thực sự tạo ra
ế
những nhà doanh nghiệp giỏi và đồng thời là động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển,
SVTH: Lý Thị Quý – Lớp: K46A – QTKD TM
9
i
Đạ
ng
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu Linh
đảm bảo công bằng xã hội. Bởi vậy cạnh tranh là một yếu tố rất cần có sự hỗ trợ và
quản lý của nhà nước để phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực
Đạ
doanh nghiệp có thể làm theo, bất kể doanh nghiệp đó ở trong ngành nào, cung cấp sản
phẩm, dịch vụ gì. Mặc dù chúng ta có thể nghiên cứu từng khối tách biệt nhau ở những
phần dưới đây, song cần lưu ý rằng, giữa chúng có sự tương tác lẫn nhau rất mạnh
ih
ọc
ế
Hu
SVTH: Lý Thị Quý – Lớp: K46A – QTKD TM
10
i
Đạ
ng
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
Nâng cao hiệu quả
các hoạt động
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu Linh
Nâng cao chất lượng
doanh nghiệp có thể sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng vượt trội và giá cả
thấp hơn các đối thủ khác trong nước và quốc tế. Khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với
Đạ
việc đạt được lợi ích lâu dài của doanh nghiệp và khả năng bảo đảm thu nhập cho
người lao động và chủ doanh nghiệp”. Định nghĩa này cũng được nhắc lại trong “Sách
trắng về năng lực cạnh tranh của Vương quốc Anh” (1994). Năm 1998, Bộ thương mại
ih
và Công nghiệp Anh đưa ra định nghĩa “Đối với doanh nghiệp, năng lực cạnh
tranh là khả năng sản xuất đúng sản phẩm, xác định đúng giá cảvà vào đúng thời
ọc
điểm. Điều đó có nghĩa là đáp ứng nhu cầu khách hàng với hiệu suất và hiệu quả hơn
các doanh nghiệp khác”.
Hu
Tuy nhiên, khái niệm năng lực cạnh tranh đến nay vẫn chưa được hiểu một
cách thống nhất. Theo Buckley (1988), năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần
được gắn kết với việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp với 3 yếu tố: các giá trị chủ
ế
SVTH: Lý Thị Quý – Lớp: K46A – QTKD TM
11
inh
(1997), theo đó, năng lực cạnh tranh là năng lực của một doanh nghiệp “không
bịdoanh nghiệp khác đánh bại vềnăng lực kinh tế”. Quan niệm vềnăng lực cạnh tranh
nhưvậy mang tính chất định tính, khó có thể định lượng.
tế
Ba là, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động. Theo Tổ chức
Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sức
Đạ
sản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả
làm cho các doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế.
Theo M. Porter (1990), năng suất lao động là thước đo duy nhất về năng lực cạnh
ih
tranh. Tuy nhiên, các quan niệm này chưa gắn với việc thực hiện các mục tiêu và
nhiệm vụ của doanh nghiệp.
ọc
Bốn là, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với duy trì và nâng cao lợi thế cạnh
tranh. Chẳng hạn, tác giả Vũ Trọng Lâm (2006) cho rằng, năng lực cạnh tranh của
Hu
cK
họ
doanh nghiệp, đây chính là năng lực cạnh tranh mà mỗi doanh nghiệp cố gắng đạt
được, là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện các chiến lược kinh doanh của mình.
Ngoài ra, không ít ý kiến đồng nhất năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp với
năng lực kinh doanh.
Như vậy, cho đến nay quan niệm về năng lực cạnh tranh vẫn chưa được hiểu
thống nhất. Để có thể đưa ra quan niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phù
inh
hợp, cần lưu ý những đặc thù khái niệm này nhưHenricsson và các cộng sự (2004)
chỉra: đó là tính đa nghĩa (có nhiều định nghĩa), đa trị(có nhiều cách đo lường), đa cấp
(với các cấp độ khác nhau), phụ thuộc, có tính quan hệ qua lại, tính chất động và là
tế
một quá trình. Ngoài ra, khi đưa ra khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp,
cần lưu ý thêm một số vấn đề sau đây:
Đạ
Một là, quan niệm năng lực cạnh tranh cần phù hợp với điều kiện, bối cảnh và
trình độ phát triển trong từng thời kỳ. Chẳng hạn, trong nền kinh tế thị trường tự do
trước đây, cạnh tranh chủ yếu trong lĩnh vực bán hàng và năng lực cạnh tranh đồng
ih
Đối với Việt Nam hiện nay, với trình độ phát triển kinh tế còn thấp, nhưng lại
đặt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh gay gắt, việc đưa ra khái
niệm năng lực cạnh tranh cho phù hợp với bối cảnh hiện nay là không đơn giản.
Hai là, năng lực cạnh tranh cần thể hiện khả năng đua tranh, tranh giành giữa
các doanh nghiệp không chỉ về năng lực thu hút và sử dụng các yếu tố sản xuất, khả
năng tiêu thụ hàng hóa, mà cả khả năng mở rộng không gian sinh tồn của sản phẩm,
khả năng sáng tạo sản phẩm mới.
Ba là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần thể hiện được phương thức
cK
họ
cạnh tranh phù hợp, bao gồm cả những phương thức truyền thống và các phương thức
hiện đại, không chỉ dựa trên lợi thế so sánh mà dựa vào lợi thế cạnh tranh, dựa vào
quy chế.
Từ những yêu cầu trên, có thể đưa ra khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp như sau:
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế
inh
cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử
dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và bền vững.
Như vậy, năng lực cạnh tranh không phải là chỉ tiêu đơn nhất mà mang tính
tế
SVTH: Lý Thị Quý – Lớp: K46A – QTKD TM
14