Khoa TCDN
Lời nói đầu
Vốn cố định là một phạm trù kinh tế hàng hoá, là một trong hai quyết
định tới sản xuất lu thông hàng hoá. Đối với mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế
thị trờng, thì điều kiện đầu tiên để có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh là phải có một lợng vốn tiền tệ nhất định. Sau khí có vốn doanh nghiệp lại
phải quan tâm đến việc sử dụng đồng vốn mà mình bỏ ra sao có hiệu quả nhất để
từ đó doanh nghiệp có thể đạt đợc mức lợi nhuận cao nhất.
Trong nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, các doanh nghiệp đợc nhà
nớc bao cấp về giá, sản xuất tiêu thụ theo kế hoạch của nhà nớc giao, lỗ thì nhà
nớc bù. Chính vì vậy, mà các doanh nghiệp hầu nh không quan tâm đến việc sử
dụng vốn có hiệu quả hay không, do vậy đã dẫn đến tình trạng " lãi giả lỗ thật".
Cho nên luôn có hiện tợng " ăn mòn vào vốn" ở hầu hết các doanh nghiệp quốc
doanh.
Từ khi chuyển sang nền kinh tế với nguyên tắc tự hạch toán kinh doanh.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn đạt đợc mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, tăng
sức cạnh tranh và khẳng định mình trên thị trờng thì đều phải quan tâm đến việc
sử dụng vốn kinh doanh nói chung vốn cố định nói riêng. Bởi vì, vốn cố định
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp, nó quyết
định đến năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc sử dụng vốn cố
định gắn liền với quá trình đầu t lâu dài, thời gian thu hồi vốn chậm dễ gặp rủi
ro.
Để có thể hiểu rõ tầm quan trọng của việc tổ chức và sử dụng vốn kinh
doanh nói chung và vốn cố định nói riêng trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Qua thời gian đi thực tập, tìm hiểu thực tế của
công ty cổ phần may Thăng Long. Đợc sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty đặc
biệt là cán bộ trong phòng tài chính kế toán của công ty cùng sự hớng dẫn của
thầy Vũ Văn Ninh, tôi mạnh dạn đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu và hoàn thành
Chuyên đề tốt nghiệp cuối khoá với đề tài: "Vốn cố định và những giải pháp để
góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty cổ phần may
Thăng Long"
- Một là chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng các
tài sản đó
- Hai là Nguyên giá của tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng phải lâu dài: từ một năm trở lên
- Phải có giá trị đơn vị lớn (đủ tiêu chuẩn vê mặt giá trị theo quy định hiện
hành)
Những t liệu lao động không đủ các điều kiện trên đợc coi là những công
cụ nhỏ, đợc mua sắm bằng nguồn vốn lu động của DN. Tuy nhiên, trên thực tế
việc xem xét và nhận biết tiêu chuẩn tài sản cố định phức tạp hơn rất nhiều.
Trớc hết, việc phân biệt giữa đối tợng lao động với các t liệu lao động là tài
sản cố định của DN trong một số trờng hợp không chỉ đơn thuần dựa vao đặc
tính hiện vật mà còn dựa vao tính chất và công dụng của chúng trong quá trình
sản xuất kinh doanh. Bởi vì có thể cùng một tài sản ở trờng hợp này ngời ta coi
nó là tài sản cố định nhng ở trong trờng hợp khác lại cho là đối tơng lao động. Ví
dụ: Máy móc thiết bị, nhà xởng mới hoàn thành, đang đợc bảo quản trong kho
chờ tiêu thụ hoặc là công trình xây dng cơ bản cha bàn giao thì đợc coi là đối t-
ợng lao động.
SV: Giáp Văn Huy Lớp: K39.11.05
Khoa TCDN
Hai là: Một số t liệu lao động nếu xét riêng lẻ thì không đủ các tiêu chuẩn
trên xong khi tập hợp chúng lại sử dụng đồng bộ nh một hệ thống thì hệ thống
đó đợc coi là tài sản cố định. Ví dụ: Trang bị trong phòng thí nghiệm, vờn cây
lâu năm.
Ba là: Trong điều kiện phát triển và mở rộng quan hệ hàng hoá tiền tệ, sự
phát triển và ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ cũng nh nét đặc thù trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, nếu đồng thời thoả mãn hai điều kiên
trên và không hình thành tài sản cố định hữu hình thì đợc coi là tài sản cố định
vô hình. Ví dụ: Chi phí mua phát minh bằng sáng chế, chí phí thành lập DN.
Ơ nớc ta theo chế độ tài chính hiện hành (quyết định 206/2003/QĐ-BTC) quy
định ở điều 3 mục II về nhận biết tài sản cố định:
tài sản cố định vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thoả mãn 7 điều kiện
sau:
+) Tính khả thi về mặt kỹ thuận đảm bảo cho việc hoàn thành và đa tài sản
vô hìnhvào sử dụng theo dự tính hoặc để bán.
+) Doanh nghiệp dự định hoàn toàn tài sản vô hình để sử dụng hoặc để
bán.
+) Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó.
+) Tài sản đó phải tạo ra đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai.
+) Có đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguòn lực khác để
hoàn tất giai đoạn triển khai hoặc bán tài sản vô hình đó.
+) Có khả năng xác định chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển
khai để tạo ra tài sản vô hình đó.
+) Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định
cho tài sản cố định vô hình.
Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng
cáo phát sinh trớc khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu,
chi phí chuyển dịch địa điểm, lợi thế thơng mại không phải là tài sản cố định vô
hình mà đợc phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian tối đa
không quá 3 năm kể từ khi doanh nghiệp đi vào hoạt động.
Đặc điểm chung của các tài sản cố định trong doanh nghiệp là tham gia
vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh với vai trò công cụ lao động. Trong quá
trình đó hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của tài sản cố định không
đổi. Tuy nhiên, giá trị của nó lại đợc chuyển dần vào giá trị sản phẩm sản xuất
ra. Bộ phận giá trị chuyển dịch này cấu thành yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp và đợc bù đắp mỗi khi sản phẩm đợc đem đi tiêu thụ.
Từ những nội dung trên có thể rút ra định nghĩa về tài sản cố định trong
doanh nghiệp nh sau:
Tài sản cố định là t liệu lao động có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu
kỳ sản xuất kinh doanh, còn giá trị của nó thì đợc chuyển dần vào giá trị của
sản phẩm trong chu kỳ sản xuất.
hiệu quả các tài sản cố định của doanh nghiệp nh thế nào, từ đó có biện pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng chúng.
- Theo nguồn hình thành:
Theo cách phân loại này tài sản cố định của doanh nghiệp đợc chia thành:
tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn của NSNN cấp, tài sản cố định hình
thành từ nguồn tự bổ sung, tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn vay từ liwn
doanh liên kết.
Theo cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp biết đợc nguồn hình thành
tài sản cố định để có đợc phơng hớng để trích và sử dụng khấu hao tài sản cố
định một cách hợp lý. Đồng thời xác định tỉ trọng của từng loại nguồn vốn trong
tổng số vốn kinh doanh để có biện pháp khai thác và sử dụng các nguồn vốn đáp
ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Mỗi cách phân loại trên đều cho phép doanh nghiệp đánh giá, xem xét cơ
cấu tài sản cố định của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau. Việc phân
loại và phân tích tình hình kết cấu tài sản cố định là một việc làm cần thiết giúp
doanh nghiệp chủ động điều chỉnh kết cấu tài sản cố định sao cho có lợi nhất cho
việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
SV: Giáp Văn Huy Lớp: K39.11.05
Khoa TCDN
1.1.1.2 Vốn cố định của doanh nghiệp.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, việc mua sắm, xây dựng hay lắp đặt
các tài sản cố định của doanh nghiệp đều phải thanh toán, chi trả bằng tiền. Số
vốn đầu t, lắp đặt hay xây dựng tài sản cố định hữu hình và các tài sản cố định vô
hình đợc gọi là vốn cố định của doanh nghiệp. Đó là vốn đầu t ứng trớc vì số vốn
này nếu đợc sử dụng có hiệu quả sẽ không mất đi, doanh nghiệp sẽ thu hồi đợc
vốn sau khi đem tiêu thụ các sản phẩm, hàng hoá hay dịch vụ của mình.
Là số vốn ứng trớc để mua sắm, xây dựng các tài sản cố định nên quy mô
của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định đến quy mô của tài sản cố định, ảnh
hởng đến trình độ trang bị kỹ thuật, công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Song ngợc lại những đặc điểm kinh tế của tài sản cố định trong
nhuận. Lợi nhuận là chỉ tiêu đánh giá nguồn tích luỹ để tái sản xuất của doanh
nghiệp, lợi nhuận tác động nên hầu hết các mặt hoạt động của doanh nghiệp. Do
đó, việc thực hiện mục tiêu lợi nhuận sẽ đảm bảo cho tình hình tài chính của
doanh nghiệp luôn ổn định. Để đạt đợc mục tiêu đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có
các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn
cố định nói riêng. Có nh vậy, doanh nghiệp mới đạt đợc mục tiêu lợi nhuận của
mình đồng thời thúc đẩy doanh nghiệp phát triển.
- Xuất phát từ yêu cầu hạch toán kinh doanh đầy đủ của doanh nghiệp trong
điều kiện chuyển sang nền kinh tế thị trờng: Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị
trờng, bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
cũng phải tuân theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh. Yêu cầu của nguyên tắc
hạch toán kinh doanh là: Kinh doanh phải lấy thu bù chi và phải có lợi nhuận.
Nếu không đạt đợc yêu cầu này các doanh nghiệp sẽ có nguy cơ phá sản. Chính
vì vậy, các doanh nghiệp phải luôn có những biện pháp để bảo toàn vốn và nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để khẳng định vị trí của
mình trên thị trờng. Để có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp thì một trong những giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh nói chung và vốn cố định nói riêng.
- Xuất phát từ vị trí, vai trò của vốn cố định của doanh nghiệp trong hoạt
động sản xuất kinh doanh. Nh đã trình bầy ở phần trớc về tài sản cố định của
doanh nghiệp, nó có vai trò quan trọng trong công việc nâng cao năng lực sản
xuất của doanh nghiệp, nó góp phần giảm chi phí về tiêu hao nguyên vật liệu,
nâng cao chất lợng sản phẩm. Việc nâng cao năng lực sản xuất của tài sản cố
định sẽ góp phần làm cho hiệu quả sử dụng vốn cố định nâng lên. khi hiệu quả
sử dụng vốn cố định tăng lên dẫn đến hiệu quả vốn kinh doanh cũng tăng lên.
Xuất phát từ yêu cầu trên chúng ta thấy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là cần thiết vì nó
có ảnh tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Việc nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn cố định của doanh nghiệp cần đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau:
- Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định phải bảo toàn đợc cả về
quả kinh doanh trong một thời kỳ. Hiệu quả xã hội đợc biểu thị qua các mặt về
đời sống xã hội và an ninh quốc phòng
Do vậy, co thể nói rằng hiệu quả sử dụng vốn cố định là mối quan hệ giữa
kết quả đạt đợc trong quá trình khai thác và sử dụng vốn cố định vào sản xuất với
số vốn đã sử dụng để đạt đợc hiệu quả nh trên.
Chính vì vậy, bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh điều đầu tiên mà họ quan tâm đến là làm thế nào để đạt hiệu
quả cao cho đồng vốn mà họ bỏ ra để đầu t. Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
cố định trong các doanh nghiệp, ngời ta thờng dùng các chỉ tiêu sau:
- Tỷ suất sinh lời vốn cố định: là tỷ số sinh lời hoặc lợi nhuận ròng (lợi
nhuận sau khi đã trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) trong kỳ so với số d vốn cố
định bình quân.
Tỷ suất sinh lời
VCĐ
=
Lợi nhuận trong kỳ( hoặc lợi nhuận ròng)
Vốn cố định bình quân trong kỳ
SV: Giáp Văn Huy Lớp: K39.11.05
Khoa TCDN
Trong đó vốn cố định bình quân đợc tính nh sau:
Vốn cố định bình quân trong kỳ =
VCĐ đầu kỳ + VCĐ cuối kỳ
2
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân bỏ ra trong kỳ
sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất l-
ợng và hiệu quả của việc đầu t cũng nh chất lợng của việc sử dụng vốn cố định
của doanh nghiệp một cách đầy đủ, chính xác hơn kết quả sử dụng vốn cố định
giữa các thời kỳ cần xét đến hiệu quả sử dụng tài sản cố định:
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Khoa TCDN
cũng có nghĩa là tránh đợc tình trạng ứ động vốn trong sản xuất, hơn nữa do sự
tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện nay. Do đó quá trình đầu t mua sắm tài sản cố
định phải phù hợp với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật và yêu cầu sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp .
Mỗi doanh nghiệp trớc khi thực hiện quá trìng đầu t, mua sắm tài sản cố
định đều phải căn cứ vào thực trạng hiện có của doanh nghiệp mình, phải tính
toán sắp xếp các loại tài sản cố định theo yêu sản xuất chính, lập tỷ lệ cần thiết
giữa phần tài sản cố định theo công dụng, lập tỷ lệ phân phối theo yêu cầu công
nghệ các loại tài sản cố định giữa khâu sản xuất chính với sản xuất phụ trợ.
Việc đầu t, mua sắm tài sản cố định phải đợc tiến hành theo xu hớng: tài
sản cố định dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh đóng vai trò chủ
đạo,chiếm tỷ trọng ngày càng cao, tài sản cố định dùng ngoài hoạt động sản xuất
kinh doanh có xu thế giảm. căn cứ vào việc xác định tỷ lệ hợp lý giữa các loại tài
sản cố định, các khâu trong quy trình công nghệ trên tổng số tài sản cố định hiện
có trong doanh nghiệp để lập kế hoạch đầu t và điều chỉnh cơ cấu đầu t theo h-
ớng đồng bộ hoá thiết bị sẵn có, cải tạo máy móc thiết bị cũ, thải những tài sản
cố định mà chi phi sửa chữa phục hồi lớn hơn chi phi mua mới. Đồng thời có kế
hoạch đầu t, mua sắm, thay thế từng phần hoặc toàn bộ tài sản cố định. Xác định
tài sản cố định không cần dùng để thanh lý nhợng bán.
- Tổ chức quản lý và huy động tối đa tài sản cố định vào hoạt động sản
xuất.
Sau khi đã lựa chọn đúng đắn phơng án đầu t, mua sắm tài sản cố định và
thực hiện quá trình đầu t, mua sắm thì đây là bớc công việc hết sức quan trọng và
có tính thực tế cao, nó liên quan trực tiếp đến vấn đề hiệu quả sử dụng tài sản cố
định. Để làm đợc điều này, các doanh nghiệp cần phải thực hiện các bớc công
việc sau đây:
Một là: Phải bố trí dây chuyền sản xuất hợp lý, khai thác tối đa công suất
thiết kế và nâng cao hiệu suất sử dụng may móc thiết bị, sử dụng triệt để diện
quỹ khấu hao trên nguyên tắc hoàn quỹ.
Căn cứ vào quyết định về việc quản lý trích khấu hao tài sản cố định và
điều kiện thực tế sản xuất kinh doanh của mình, các doanh nghiệp cần phải
nghiên cứu và làm tốt công tác khấu hao tài sản cố định tính khấu hao một cách
đúng đắn, chính xác, đồng thời sử dụng quỹ khấu hao một cách linh hoạt nhng
cuối cùng phải trở lại mục đích là tái sản xuất tài sản cố định.
1.3 Vai trò của công tác quản trị tài chính doanh nghiệp đối với
việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp.
1.3.1 Mối quan hệ giữa công tác quản trị tài chính doanh nghiệp với việc
nâng cao hiêu quả sử dụng vốn cố định cảu doanh nghiệp.
Xuất phát từ mục tiêu của hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hoá lợi
nhuận. Chính vì vậy, để đạt đợc lợi nhuận cao thì điều đầu tiên mà họ quan tâm
là làm thế nào để có thể nâng cao hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh noi chung và
vốn cố định nói riêng, để có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
các nhà quản trị phải có các lựa chọn, những quyết định tổ chức việc thực hiện
các quyết định đó nhằm đạt đợc mục tiêu của mình đã đề ra.
Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đa ra các quyết định tài
chính,tổ chức thực hiện những quyết định đó nhằm đạt đợc mục tiêu hoạt
độngcủa doanh nghiệp nh: tối đa hoá lợi nhuận, không ngừng tăng giá trị của
doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh trên thị trờng.
SV: Giáp Văn Huy Lớp: K39.11.05
Khoa TCDN
Quản trị tài chính có mối quan hệ chặt chẽ với việc nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn cố định nói riêng. Nó có thể đa ra các
quyết định đầu t dài hạn (đầu t đổi nới máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất)
nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng, ngợc lại
việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp giúp cho doanh
nghiệp thu hồi vốn nhanh để đầu t vào sản xuất kinh doanh nói chung và tài sản
cố định nói riêng.
1.3.2 Vai trò của công tác quản trị tài chính doanh nghiệp đối với việc nâng
SV: Giáp Văn Huy Lớp: K39.11.05
Khoa TCDN
công gnhệ, thiết bị đúng đắn sẽ góp phần giảm chi phí sự ứ động vốn và phát huy
đợc hiệu quả, năng lực sản xuất của tài sản cố định từ đó góp phần nâng cao hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc lựa chọn
không đúng đắn các dự án đầu t sẽ làm ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh gây ra tình trạng ứ động vốn, việc sử dụng không thu đợc
hiệu quả cao.
- Giám sát, kiểm tra các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và tình hình sử dụng vốn cố định
Thông qua tình hình tài chính và các chỉ tiêu tài chính, lãnh đạo công ty và
các nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá tổn hợp và kiểm soát đợc tình
hình sử dụng vốn kinh doanh nói chung và tình hình sử dụng vốn cố định cũng
nh tài sản cố định nói riêng. Từ đó phát hiện kịp thời những khó khăn vơng mắc
trong hoạt động sản xuất kinh doanh và trong việc sử dụng vốn cố địng để có
biện pháp điều chỉnh các hoạt động cho phù hợp với thực tế kinh doanh của công
ty.
SV: Giáp Văn Huy Lớp: K39.11.05
Khoa TCDN
Chơng II
tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định
ở công ty cổ phần may Thăng Long.
2.1. Khai quát về tình hình phát triển và đặc điểm của công ty cổ
phần may Thăng Long.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên đầy đủ: Công ty cổ phần may Thăng Long
Tên thơng gọi: Công ty may Thăng Long
Tên giao dịch tiếng Anh: Thang long gament joint stock company
Tên viết tắt: thaloga
Trụ sở chính: 250 Minh Khai, quận Hai Bà Trng, Hà Nôi
cho nhiều công ty của Pháp, Đức, Thuỵ Điển, đồng thời công ty đã chú ý hơn
vào thị trờng nội địa và thị trờng Châu á nh: Hàn Quốc, Nhật
Năm 1991, công ty là đơn vị đầu tiên trong ngành may mặc đợc nhà nơc
cấp giấy phép xuất khẩu trực tiếp. Đến tháng 6 năm 1992, công ty đợc Bộ công
nghiệp nhẹ( nay là Bộ công nghiệp) cho phép đợc chuyển tổ chc và hoạt động xí
nghiệp thành công ty theo quyết định số 218 TC?LD CNN ngày 24 tháng 3
năm 1993. Công ty may Thăng Long chính thức ra đời và là đơn vị đầu tiên đợc
chuyển sang mô hình tổ chức công ty.
Năm 2003 vừa qua, công ty thực hiên tiến trình cổ phần hoá và đầu năm
2004 công ty chính thức cổ phần hoá theo quyết định 165/2003/QĐ/BCN ngày
14/10/2003 với vốn điêu lệ hơn 23 tỷ đồng.
Với kết quả thu đợc đáng kể trong quá trình đổi mới công ty cổ phần may
Thăng Long là đơn vị đầu tiên đợc cấp giấy phép xuất khẩu trực tiếp, tạo đợc thế
chủ động, giảm phiền hà, tiết kiệm chi phí. Đến nay công ty đã tạo đợc hàng
trăm mẫu mã đẹp, mới lạ để xuất khẩu và bán ra thị trờng, ngoài ra công ty còn
nhận gia công, thêu, mài 80% sản phẩm của công ty dành cho xuất khẩu, sản
phẩm của công ty đã có mặt trên 30 quốc gia trên thế giới. Điều đó khẳng định
tên tuổi và chỗ đứng của công ty trên thị trờng.
2.1.2 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty may Thăng
Long
2.1.2.1 Tình hình lao động
Lao động là yếu tố mang tính chất quyết định trong quá trình sản xuất
kinh doanh, là một trong những động lực quan trọng đảm bảo cho công ty không
ngừng phát triển và đứng vững trong thị trờng. Lao động là điều kiện xã hội hàng
đầu mà ngời quản lý phải biết kết hợp sử dụng phù hợp hài hoà để tạo nên thế
mạnh của công ty. Công ty CP may Thăng Long hiện nay có đội ngũ lao động
mạnh và chất lợng cao, luôn hăng hái, nhiệt tình trong công việc.
Qua biểu ta thấy lao động có xu hớng tăng qua 3 năm và tốc độ tăng tơng
đối ổn định, bình quân 10%, trong đó chủ yếu tăng lao động trực tiếp. Năm 2003
so với 2002 tăng 707 ngời tơng ứng tăng 41,37%. Năm 2004 so với năm 2003
nghiệp tiêu dùng, trang thiết bị văn phòng, nông-lâm-hải sản, thủ công mỹ nghệ.
Kinh doanh các sản phẩm vật liệu điện, điện tử, cao su, ô tô, xe máy, mỹ
phẩm, rợu, kinh doanh nhà đất, cho thuê văn phòng.
Kinh doanh kho vận, kho ngoại quan, kinh doanh khách sạn, nhà
hàng,vận tải, du lịch lữ hành trong nớc.
Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật.
Nhng mặt hàng chủ yếu của công ty là chuyên môn hoá sản xuất và gia
công các mặt hàng may mặc. Hiện tại công ty cổ phần may Thăng Long chủ yếu
sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu sản phẩm may mặc, các loại nguyên liệu,
thiết bị, phụ tùng, phụ liệu, hoá chất, thuốc nhuộm, tạo mẫu thời trang và các sản
phẩm khác của ngành dệt may.
Là một công ty có uy tín trên thị trờng từ lâu, sản phẩm luôn đạt chất lợng
cao và đơc theo dõi bởi hệ thống quản lý chất lợng ISO 9002, đơc ngời tiêu dùng
đánh giá cao, bình chọn là hàng Việt Nam chất lợng cao trong nhiều năm. Công
ty không những đáp ứng đơc nhu cầu trong nớc mà còn, xuất khẩu ra hơn 30
quốc gia trên thế giới.
SV: Giáp Văn Huy Lớp: K39.11.05
Khoa TCDN
2.1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Công ty may Thăng Long là đơn vị hạch toàn kinh doanh độc lập, trực
thuộc Tổng công ty dệt may Việt Nam, đợc tổ chức theo mô hình quản lý hai
cấp:
*) Cấp công ty
Bao gồm ban giám đốc( chịu trách nhiệm quản lý và chỉ đạo trực tiếp) và
các phòng ban.
Sơ đồ 1: sơ đồ tổ chức của công ty may Thăng Long:
Ban giám đốc gồm 4 ngời:
- Tổng giám đốc: là ngời đứng đầu bộ máy của công ty, thay mặt công ty
chịu trách nhiệm trớc nhà nớc và cơ quan có trách nhiệm về toàn bộ hoạt động
cảu công ty mình, là ngời có quyết định cao nhất trong công ty đồng thời chỉ huy
Khoa TCDN
- Giám đốc điều hành nội chính: có trách nhiệm giúp cho tổng giám đốc
biết về đời sống của nhân viên, bên cạnh đó cũng có nhiệm vụ điều hành xí
nghiệp dịch vụ đời sống.
Các phòng ban chức năng bao gồm:
- Phòng kế toán tài vụ: chịu trách nhiệm toàn bộ công tác hạch toán trong
công ty, có trách nhiệm đôn đốc kiểm tra các chi phí phát sinh trong quá trình
sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp và toàn công ty.
- Phòng kỹ thuật: có chức năng nghiên cứu, triển khai đa tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào sản xuất. Khi có kế hoạch thì triển khai các mẫu, may thử và thông
qua khách hàng duyệt, sau đó đa vào sản xuất hàng loạt, lập định mức, tổ chức
kỹ thuật.
- Phòng kế hoạch thị trờng: có nhiệm vụ đặt ra các chỉ tiêu sản xuất hàng
tháng, năm, điều động sản xuất, ra lệnh sản xuất tới các phân xởng, năm kế
hoạch của các xí nghiệp, có trách nhiệm tổng hợp, cân đối vật t, mua nguyên vật
liệu, xây dựng phơng án sản xuất kinh doanh. Đồng thời có nhiệm vụ tìm khách
hàng để ký các hợp đồng ra công may mặc, ký kết các hợp đồng mua bán
nguyên vật liệu với nớc ngoài, làm thủ tục xuất nhập khẩu, thanh toán, mở LC,
giao dịch đàm phán với khách hàng.
- Phòng kiểm tra chất lợng sản phẩm(KCS): Có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng
sản phẩm sau khi sản xuất, đợc thành lập mạng lới từ công ty tới các xí nghiệp .
- Phòng kho: có nhiệm vụ xuất, nhập nguyên vật liệu theo yêu cầu của sản
xuất, đo đếm nguyên vật liệu nhập kho, quản lý hàng may xong chờ xuất kho,
hàng tồn kho. Ngoài ra phong kho còn có trách nhiệm quản lý những thiết bị
may hỏng hóc, không cần dùng, chờ thanh lý.
- Văn phòng: có nhiệm vụ quản lý lao động chịu trách nhiệm tuyển dụng
khi có yêu cầu cần thiết, xác định mức tiền lơng tính thởng năng suất.
- Trung tâm thơng mạivà giới thiệu sản phẩm: làm nhiệm vụ giứi thiệu và
bán sản phẩm, tiếp thị, tìm khách hàng.
- Cửa hàng dịch vụ: Bán và trng bầy các sản phẩm hàng hoá của công ty,
- Khối phục vụ sản xuất là bộ phận giúp đỡ bộ phận sản xuất trực tiếp khi
cần
- Khối sản xuất trực tiếp là bộ phận sản xuất tạo ra sản phẩm
*) Cấp xí nghiệp;
SV: Giáp Văn Huy Lớp: K39.11.05
Đại hội đồng cổ
đông
Hội đồng quản
trị
Khối quản
lý sản xuất
Khối phục
vụ sản xuất
Ban kiểm
soát
Khối sản
xuất trực
tiếp
Khoa TCDN
Trong xí nghiệp thành viên có ban giám đốc xí nghiệp gồm: Giám đốc xí
nghiệp và tổ trởng sản xuất, nhân viên tiền lơngDới các trung tâm có các cửa
hàng gồm: gồm cửa hàng trởng và các nhân viên cửa hàng.
SV: Giáp Văn Huy Lớp: K39.11.05
Khoa TCDN
Sơ đồ 3: Mô hình sản xuất của công ty.
Công ty có 7 xí nghiệp thành viên chính là XNI, XNII,XNIII, XNIV,
XNV( 5 xí nghiệp này đóng tại Hà nội) và xí nghiệp Hải Phòng đóng tại Hải
Phòng, xí nghiệp Nam Hải đóng tại Nam Định. Các xí nghiệp lại đợc chuyên
môn hoá sản xuất từng loại mặt hàng:
ởng mài
Công
ty
Tổ cắt
Tổ may
Tổ hoàn
thiện
Văn
phòng
Xn
Tổ bảo
quản
Khoa TCDN
- Đứng đầu là kế toán trởng đồng thời là kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng
hợp số liệu kế toán của công ty, lập báo cáo kế toán hàng tháng.
- Kế toán vốn băng tiền: Hàng tháng lập bảng kê tổng hợp séc, vào sổ chi
tiết đối chiếu với sổ sách kế toán của thủ quỹ, sổ phụ của ngân hàng, lập kế
hoạch tiền gửi cho ngân hàng có giao dịch với công ty.
- Kế toán nguyên vật liệu và CCđẻC: Có trách nhiệm hạch toán nguyên vật
liệu theo phơng pháp thẻ song song.
- Kế toán tài sản cố định và nguồn vốn: Có nhiệm vụ phân loại tài sản cố
định hiện có của công ty tính khao hao theo phơng pháp tuyến tính, chịu trách
nhiệm với các tài khoản 211, 213, 214, 411, 412, 441.
- Kế toán tiền lơng: Quản lý các tài khoản 334, 338.
- Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản công nợ phải thu phải
trả của công ty với khách hàng, với ngân hàng, với nhà cung cấp.
- Kế toán tiêu thụ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất kho thành
phẩm, ghi sổ tài khoản 155, lập bảng kê số 8 và số 11.
- Kế toán tập hợp chí phí và giá thành: Hàng tháng nhận đợc báo cáo từ xí
nghiệp gửi lên, tổng hợp phần chế biến bán thành phẩm vào Báo cáo tổng hợp,
công ty thực hiện tốtchức năng nhiệm vụ trong quản lý sản xuất kinh doanh,
phong kế toán của công ty đợc bố trí hợp lý chặt chẽ, hoạt động có nề nếp, kỷ
luật, có kinh nghiệm, nhiệt tình sáng tạo đây là u thế lớn của công ty trong công
tác kế toán quản lý chi phí và giá thành.
*) Khó khăn
- Do đặc điểm chung của ngành may đòi hỏi sự cẩn thận khéo léo, nên công
ty có một số lao động nữ chiếm tỷ lệ cao, vì thế chính sách chế độ ốm đau, thai
sản, gia đình của công ty tơng đối cao.
- Do thiếu vốn đầu t nên máy móc vẫn còn lac hậu thiếu đồng bộ, ảnh hởng
đến năng suất lao động.
- Hàng may may mặc là mặt hàng mang tính thời vụ rất cao cho nên chi phí
tạo mẫu là rất tốn kém, ảnh hởng đến lợi nhuận của công ty.
- Tình hình cạnh tranh gay gắt trên thị trờng quốc tế và trong nơc thì công
ty phải khẳng định tên tuổi của mình trớc những đối thủ cạnh tranh nh May 10;
May Đức Giang, May Chiến Thắngcác loại hàng may mặc nhập lậu từ Trung
Quốc đang tràn ngập trên thị trờng.
- Thiếu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, nguồn vốn ngân sách phân bổ
cho công ty hạn hẹp, các nguồn vốn vay u đãi tài chính từ phía Công ty tài chính
thuộc Tổng Công ty dệt may cũng không đủ nhu cầu đầu t.
- Mẫu mã chủng loại sản phẩm của công ty còn hạn chế
2.2 Tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định ở công ty cổ phần
may Thăng Long
2.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần may
Thăng Long
Do công ty cổ phần may Thăng Long có thị trờng rộng lớn cả trong và
ngoài nớc cùng với mang lới phân phối rộng khắp. đến nay công ty đã tạo ra
hàng trăm mẫu mã đẹp, mới để xuất khẩu và bán ra thị trờng, ngoài ra công ty
còn nhận gia công thêu, mài80% sản phẩm công ty dành cho xuất khẩu trên 30
nớc trên thế giới. Với chính sách khách hàng là thợng đế và khách hàng luôn
luôn đúng. Vì vậy, trong 3 năm 2002 2004 với không ít khó khăn, thuận lợi