Mở đầu.
Mỗi doanh nghiệp từ khi được thành lập và đi vào hoạt động đều đặt ra cho mình
những mục tiêu nhất định nhưng trong đó có mục tiêu chung mà mọi doanh nghiệp đều
hướng đến đó là hoạt động kinh doanh hiệu quả và thu về lợi nhuận. Muốn đạt được như
vậy, doanh nghiệp phải sử dụng rất nhiều các yếu tố, các nguồn lực, các chiến lược…
Trong đó có một yếu tố rất quan trọng đó là vốn kinh doanh. Đây là một yếu tố rất quan
trọng trong sản xuất và lưu thông hàng hóa và là một yếu tố không thể thiếu đối với bất
kì một doanh nghiệp nào, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp công nghiệp. Chính vì
vậy, nếu các doanh nghiệp muốn đứng vững trong thời buổi cạnh tranh khốc liệt trong
cơ chế thị trường như ngày này phải đặc biệt quan tâm tới vấn đề sử dụng hiệu quả vốn
kinh doanh, nhất là trong bối cảnh của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ hiện nay thì
vấn đề đó lại càng được quan tâm.
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Đức Phương cùng với sự hướng dẫn
nhiệt tình của Th.s Nguyễn Ngọc Điệp và ban lãnh đạo công ty, em đã từng bước được
làm quen với thực tế đồng thời làm sáng tỏ phần nòa những lý luận đã được học. Với
mong muốn được góp một phần nhỏ giúp công ty hoạt động hiệu quả hơn nên em đã
chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty TNHH Đức Phương”.
Nội dung của chuyên đề gồm 3 phần chính:
- Phần 1: Tổng quan về công ty TNHH Đức Phương.
-Phần 2: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty TNHH Đức Phương.
- Phần 3: Một số giải pháp để huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại
công ty TNHH Đức Phương .
Do trình độ còn hạn chế về cả mặt lý luận cũng như thực tiễn nên bài viết không
tránh khỏi những khiếm khuyết. Em rất mong nhận được sự góp ý, giúp đỡ của các thầy
cô giáo, các cô chú cán bộ trong công ty Đức Phương để em có thể hoàn thiện chuyên
đề này.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Th.s Nguyễn Ngọc Điệp cùng
các cô chú cán bộ trong công ty đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho em hoàn
thành chuyên đề này.
1
PHẦN I
bước mới trong chiến lược kinh doanh của công ty với mục tiêu trở thành một tập đoàn
đa ngành và đặc biệt là trong lĩnh vực lắp ráp, sản xuất, phân phối xe máy, ô tô… tại
Việt Nam.
Trưởng
phòng kinh
doanh
TPHCM.
2
Năm 2009, khi Chính phủ ban hành lệnh cấm lưu hành xe 3, 4 bánh tự chế hoặc
thô sơ. Vì mục đích phục vụ tầng lớp nhân dân lao động toàn quốc, Đức Phương đã
nghiên cứu và tung ra thị trường dòng xe chở hàng hóa có gắn động cơ để thay thế xe
công nông, xe ba gác. Loại xe được mang nhãn hiệu Damsel với hiệu quả cao, mẫu mã
bền đẹp, tiết kiệm nhiên liệu. Xe được điều khiển bằng vô lăng an toàn và tiện dụng vận
chuyển ở các loại đường nhỏ, to, đồng bằng, rừng núi, bãi biển (có số phụ, leo dốc).
Cùng với đó là phương châm phục vụ chu đáo, tận tình và đã nhận được sự ủng hộ nồng
nhiệt của khách hàng sau thời gian ngắn đi vào hoạt động.
Gần 17 năm phát triển và trưởng thành, với đội ngũ nhân viên lành nghề, cán bộ
giàu kinh nghiệm, công ty đã tồn tại và phát triển lớn mạnh trong cơ chế thị trường,
bằng các sản phẩm truyền thống của mình như: lắp ráp xe máy, sửa chữa đóng mới các
loại xe ô tô và nhập khẩu kết hợp sản xuất các loại phụ tùng ô tô, xe máy; Cung cấp cho
các đơn vị SX-KD của Hà Nội và các tỉnh; Đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước,
thay thế một số mặt hàng không phải nhập ngoại, tiết kiệm ngoại tệ cho đất nước.
1.1.3 Lĩnh vực hoạt động.
Lĩnh vực hoạt động chính hiện nay của công ty là sản xuất và lắp ráp các loại xe
ô tô, xe máy, xe 4 bánh có gắn động cơ, xe đạp điện.
Cung cấp các loại phụ tùng cho ô tô, xe máy và các loại xe có gắn động cơ khác.
Cung cấp dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng ô tô, xe máy.
Những dòng sản phẩm chính của công ty Đức Phương hiện nay:
• Ô tô: XE 5 chỗ, xe 7 chỗ xăng, 7 chỗ dầu, xe 5 chỗ JAC, xe 5 chỗ TT, xe 8 chỗ
TT, xe 8 chỗ TT SKD, xe ô tô bán tải, xe 8 chỗ, xe 4 bánh chạy bằng động cơ, xe 5 chỗ
Kế Toán
trưởng miền
Bắc.
Trưởng văn
phòng đại
diện tại Hà
Nội.
Giám đốc
nhà máy
Nam Định.
Giám đốc
nhà máy TP
HCM.
Trưởng
phòng bán
hàng miền
Nam.
Trưởng
phòng kinh
doanh
TPHCM.
Quản đốc
nhà máy
Nam Định.
Quản đốc
nhà máy
TPHCM.
4
1.2.2. Nhiệm vụ của các cấp và các bộ phận.
1.2.2.1. Chủ tịch HĐQT kiêm TGĐ công ty.
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và lắp ráp ô tô, xe máy với
dòng sản phẩm chiến lược là các dòng xe ô tô 5, 7 chỗ với các chủng loại như:
• Xe ôtô du lịch 5 chỗ nhãn hiệu Changhe động cơ xăng
• Xe ôtô du lịch 7 chỗ nhãn hiệu FAIRY động cơ dầu
5
• Xe ôtô du lịch 7 chỗ nhãn hiệu FAIRY động cơ xăng
• Xe ôtô bán tải nhãn hiệu FAITY động cơ dầu.
• Xe ôtô bán tải nhãn hiệu FAIRY động cơ xăng.
Ngoài ra, doanh nghiệp còn có một số dòng sản phẩm khác như xe ô tô 8 chỗ, các
loại xe gắn máy, phụ tùng ô tô, xe máy, …
Công ty còn cung cung cấp các dịch vụ về sửa chữa, bảo dưỡng cho các dòng sản
phẩm ô tô, xe máy của công ty cũng như những khách hàng khác có nhu cầu.
1.3.2.Đặc diểm công nghệ.
Hệ thống máy móc thiết bị là yếu tố rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của mọi doanh nghiệp. Máy móc thiết bị là một trong ba yếu tố không thể thiếu
đối với bất cứ doanh nghiệp nào nếu muốn thực hiện hoạt động của mình.
Với đặc điểm là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và lắp ráp ô
tô, xe máy. Do đó, hệ thống dây truyền máy móc, thiết bị luôn chiếm một giá trị lớn về
mặt tài sản và chiếm một vị trí quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Để tạo ra những sản phẩm với chất lượng tốt, giá cả phải chăng, phù hợp với thị
trường Việt Nam, doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu tư hệ thống dây truyền thiết bị hiện
đại được nhập khẩu từ những nước có nền công nghiệp tiên tiến và công nghệ phát triển
hàng đầu thế giới. Hệ thống dây truyền thiết bị mà doanh nghiệp đang sử dụng là những
dây truyền mới nhất và tốt nhất trên thế giới hiện nay, nó rất phù hợp với nhu cầu của
doanh nghiệp và tạo ra những sản phẩm phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện sử dụng tại
thị trường Việt Nam.
Nhìn vào bảng 1 ta có thể thấy, doanh nghiệp đang có một hệ thống dây truyền
khá đồng bộ và tiên tiến. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện tốt những kế hoạch
sản xuất của mình để tạo ra những sản phẩm chất lượng, có tính cạnh tranh cao trên thị
điện ly
Hàn Quốc
14.362.200
8
Thiết bị dây chuyền lắp ráp ôtô tải
nhẹ
Trung Quốc
237.240.000
9
Thiết bị kiểm tra độ bám dính của sơn
xe ôtô
Trung Quốc
238.950.000
10 Thiết bị dây chuyền sơn ôtô Italia 237.270.000
11
Máy cân bằng lốp TĐ, máy vào lốp
ôtô
Đài Loan
15.870.000
12 Dây chuyền sơn ôtô tải nhẹ Đức 1.183.951.500
13 Thiết bị dây chuyền sơn ôtô Đức 7.060.538.940
14
Thiết bị treo dây chuyền lắp ráp xe tải
nhẹ
Đức
8.312.850.000
15
Dây chuyền lắp ráp ôtô tải nhẹ và
thiết bị kiểm tra xe xuất xưởng
Trung Quốc
(Đơn vị : người ).
Năm
Trình độ
lao động
2007 2008 2009
Đại học và trên đại học 30 60 80
Cao đẳng 40 55 70
Công nhân kỹ thuật 100 160 200
Công nhân có tay nghề 180 235 250
Lao động phổ thông 20 15 12
Tổng số 360 525 612
( nguồn : báo cáo nhân sự của công ty).
Thông qua bảng 2, ta thấy tình hình nguồn lao động của công ty đang tăng lên
hàng năm với một tốc độ tương đối ổn định, điều đó cho thấy quy mô của doanh nghiệp
đang mở rộng hơn vì vậy cần thêm nhiều lao động, tạo thêm được công ăn việc làm cho
người dân. Dặc biệt là trong những năm 2008, 2009 khi mà cuộc khủng hoảng kinh tế
thế giới đang diễn ra một cách mạnh mẽ và gây ảnh hưởng lớn đến kinh tế thế giới và
phần nào đó đã tác động tới Việt Nam. Ngành công nghiệp ô tô là một ngành chịu ảnh
hưởng khá mạnh khi mà rất nhiều doanh nghiệp đã phải thu hẹp hoạt động, cắt giảm
Nhà Bán Buôn
Công ty TNHH
Đức Phương
8
nhân viên thì doanh nghiệp lại vẫn giữ được cho mình đội ngũ nhân viên trung thành và
còn thu hút thêm được lực lượng lao động từ bên ngoài với trình độ cao, có kinh nghiệm
để nâng cao kha năng và hiệu quả sản xuất của mình.
Lượng lao động có trình độ cao cũng ngày tăng lên qua từng năm, nhất là lực
lượng lao động có trình độ đại học trở lên. Đây cũng là một điều dễ hiều vì với hệ thống
thiết bị hiện đại của mình thì doanh nghiệp cần có những con người có trình độ chuyên
Nhà Bán Buôn
Công ty TNHH
Đức Phương
9
đại như các showroom ngày càng phát triển và thu hút một bộ phận lớn người tiêu
dùng. Tuy nhiên, các đại lý, chi nhánh cũng góp phần đáp ứng tốt nhu cầu của khách
hàng.
Công ty phân phối sản phẩm qua hai kênh chủ yếu bao gồm kênh trực tiếp thông
qua hệ thống bán hàng của công ty, các showroom.. và kênh phân phối gián tiếp thông
qua hệ thống các đại lý bán buôn, bán lẻ các sản phẩm của doanh nghiệp trên toàn quốc.
Trong đó, kênh phân phối gián tiếp phát triển khá mạnh mẽ và hàng năm giúp doanh
nghiệp tiêu thụ khoảng 70% sản phẩm của doanh nghiệp còn kênh phân phối trực tiếp
chỉ chiếm khoảng 30% doanh thu của doanh nghiệp.
Sơ đồ 2: kênh phân phối sản phẩm.
Chính sách phát triển và kiểm soát kênh phân phối: Công ty sẽ phát triển kênh
phân phối một cách chọn lọc.
Công ty sẽ chọn lọc các nhà bán buôn, các đại lý một cách kỹ lưỡng: Chọn những
nhà bán buôn, những đại lý có uy tín. Với những đại lý mới công ty sẽ đánh giá khả
năng hoạt động của họ.
Công ty có chế độ ưu đãi hơn với những nhà bán buôn, bán lẻ bán được nhiều
sản phẩm.
Công ty có những biện pháp cứng rắn với những nhà bán buôn, bán lẻ lợi dụng
Hệ thống của hàng
giới thiệu sản
phẩm của công ty
Người Tiêu Dùng
Nhà Bán Buôn
Các đại lý
Người Tiêu Dùng
Công ty TNHH
- Fax : 0350-849553
- Chức năng nhiệm vụ chính: Sản xuất lắp ráp, kinh doanh sản phẩm xe ôtô, xe
bốn bánh gắn động cơ các loại.
- Khách sạn Anh Đức: 291 Hoàng Văn Thụ - thành phố Nam Định.
- Địa chỉ : 291 Hoàng Văn Thụ- Tp. Nam Định- Nam Định
- Điện thoại : 0350 3849743
- Fax : 0350 3849743
- Chức năng nhiệm vụ chính: Kinh doanh khách sạn, nhà làm việc tại Thành phố
Nam Định, nơi đón tiếp khách và cán bộ Công ty cũng như cán bộ chuyên gia nước
ngoài về làm việc tại Nhà máy sản xuất lắp ráp.
- Các cửa hàng trưng bày và bán sản phẩm ôtô của Công ty TNHH Đức
Phương.
- Cửa hàng: 113 đường Cộng Hòa- thành phố Hồ Chí Minh
- Cửa hàng: 264 Võ Thị Sáu- thành phố Hồ Chí Minh
11
- Cửa hàng: 18 Bình Triệu- thành phố Hồ Chí Minh.
- Cửa hàng: Bắc Giang, thành phố Bắc Giang- tỉnh Bắc Giang
- Cửa hàng: Lạng Sơn- thành phố Lạng Sơn
1.3.4.3. Mạng lưới Đại lý tiêu thụ hiện có của Công ty.
Đại lý là một trong những mạng lưới tiêu thụ quan trọng đối với rất nhiều doanh
nghiệp. Đặc biệt là đối với doanh nghiệp sản xuất thì nó chiếm một vị trí rất quan trọng.
Đây chính là kênh phân phối sản phẩm gián tiếp của công ty. Với số lượng các
đại lý nhiều và gần như có mặt ở tất cả các tỉnh thành của đất nước, đo đó đây chính là
kênh tiêu thụ chính của doanh nghiệp. Hàng năm mang về tới 70% doanh thu của doanh
nghiệp và góp phần đưa sản phẩm cũng như thương hiệu của doanh nghiệp đến với
người tiêu dùng khắp đất nước. Góp phần vào việc quảng bá thương hiệu cũng như hình
ảnh của công ty. Đồng thời, nó cũng giúp doanh nghiệp giảm bớt được chi phí so với
việc tự mình đưa sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng và đặc biệt hơn nữa là giúp cho
doanh nghiệp ít gặp phải khó khăn hơn trong việc tìm kiếm khách hàng, thị trường đầu
ra cho sản phẩm của mình.
16 Đại lý Ngọc Thy
17 Đại lý Hưng Vượng
18 Đại lý Lương Sơn
19 Đại lý Trung Anh
20 Đại lý Nghệ An
21 Đại lý An Phát
22 Đại lý Minh Khai
23 Đại lý Hoàn Mỹ
24 Đại lý Ngọc Bảy
25 Đại lý An Thiện Tâm
26 Đại lý Tâm Trí Mạnh
27 Đại lý SAMICO Đà Nẵng
28 DNTN Hai Thành Long an
Xe gắn máy hai bánh, xe bốn bánh gắn động
cơ
29 Cty Thiên Ân Lạc Gia
30 DNTN Ba Phi Bình Dương
31 DNTN Huỳnh Lan Hưng yên
32 Cty Tam Tú Nam Định
33 Cty Huy Tùng Bến tre
34 DNTN Kim Hưng Thịnh
35 Cty HINO Trường Vinh
36 DNTN Chí Trung Tiền Giang
37 DNTN Thu Vân Đồng Tháp
38 Cty Hồng Sơn Hà Tây
39 Cty Tín Thành
40 DNTN Lương Sơn Ninh thuận
41 Cty Duy Tùng
(Nguồn: báo cáo của công ty)
13
Năm
Nguồn vốn
2007 2008 2009
VNĐ
Tỉ
trọng
%.
VNĐ
Tỉ
trọng
%.
Tăng trưởng so với
2007.
VNĐ
Tỉ
trọng
%.
Tăng trưởng so với
2008 .
+/- % +/- %
A- Nợ phải trả.
58.662.936.378 21,19 78.396.586.447 24,65 19.733.650.069 33,64 107.867.672.869 30,03 29.471.086.422 37,59
I. Nợ ngắn hạn.
48.666.225.243 17,58 70.621.367.312 22,20 21.955.142.069 45,11 97.352.930.728 27,10 26.731.563.416 37,85
1. Vay ngắn hạn
36.819.379.763 13,30 58.312.530.000 18,33 21.493.150.237 58,37 75.886.158.250 21,13 17.573.628.250 30,14
2. Phải trả.
tăng gần 36 tỷ đồng. Trong đó, nợ phải trả chính là yếu tố tác động mạnh nhất đến quy
mô vốn của doanh nghiệp. Điều này cho thấy quy mô của doanh nghiệp đang được mở
rộng với một tốc độ tương đối cao, quy mô vốn của doanh nghiệp đạt mốc 359 tỷ vào
năm 2009, một con số khá lớn so với quy mô ban đầu của doanh nghiệp và so với các
doanh nghiệp khác tại Việt Nam hiện nay.
Nợ phải trả của doanh nghiệp đang tăng khá cao và đang chiếm một tỉ lệ lớn
trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp từ mức 21,19% của năm 2007 thì đến năm
2009 đã chiếm tới 30,03% nguồn vốn của doanh nghiệp và tổng mức nợ phải trả của
năm này đã cao gần gấp đôi so với năm 2007 khi đạt tới mức 108 tỷ đồng. Sở dĩ như
vậy là do sự tăng cao của khoản vay ngắn hạn của doanh nghiệp tăng rất mạnh,Và với
tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ, trung bình vào khoảng 35% mỗi năm, nó sẽ gây ảnh
hưởng không nhỏ đến mọi hoạt động của doanh nghiệp, làm tăng chi phí tài chính, qua
đó gián tiếp làm tăng giá thành của sản phẩm và làm giảm đi lợi nhuận của doanh
nghiệp. Tuy nhiên nó cũng cho thấy doanh nghiệp đã mạnh dạn vay vốn để đầu tư mở
rộng sản xuất, phát triển doanh nghiệp, quyết tâm đưa doanh nghiệp vượt qua khó khăn.
Sự tăng cao vốn vay của doanh nghiệp có sự tác động mạnh mẽ của nợ ngắn hạn.
Khoản mục này chiếm gần như toàn bộ vốn vay của doanh nghiệp và cũng chiếm một tỉ
lệ tương đối lớn so với tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, bình quân khoảng 20% tồng
nguồn vốn. Điều này khiến cho doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn hơn, vì đây là những
khoản nợ mà doanh nghiệp sẽ phải thanh toán trong thời gian sắp tới, với một tỉ lệ lớn
như vậy sẽ tạo gánh nặng về tài chính cho doanh nghiệp và gây ảnh hưởng đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong khi đó, các khoản nợ dài hạn của công ty đang giảm đi, nếu như ở trong
năm 2007, giá trị của khoản nợ này lên đến gần 10 tỷ VNĐ thì sang đến năm 2009 đã
giảm đi gần một nửa, chỉ còn hơn 5 tỷ đồng. Tỉ lệ trong của nó trong cơ cấu vốn của
công ty cũng giảm đi phân nửa còn khoảng 1,55% tổng nguồn vốn vào năm 2009 so với
mức 3,61% của năm 2007. Phần nào đó nó đã giúp giảm bớt gánh nặng về nợ của doanh
nghiệp.
Vay ngắn hạn là khoản mục có tốc độ tăng mạnh nhất khi từ mức 36 tỷ đồng của
năm 2007 tăng lên 58 tỷ đồng tương ứng mức tăng 58,37% vào năm 2008 và tiếp tục
nhiên doanh nghiệp cần tăng khả năng huy động vốn vay, đặc biệt là các khoản người
mua ứng trước và các khoản phải trả người bán hay các khoản nợ dài hạn vì đây là
những khoản nợ có chí phí thấp, và khả năng gây ảnh hưởng đối với doanh nghiệp cũng
thấp hơn so với các khoản vay ngắn hạn.
2.2.2. Cơ cấu vốn của doanh nghiệp theo công dụng.
17
Theo cách phân chia này thì vốn gồm có: Vốn cố định của doanh nghiệp và vốn
lưu động của doanh nghiệp.
* Vốn cố định của doanh nghiệp: Là nguồn vốn đầu tư vào tài sản cố định(TSCĐ).
Trong các doanh nghiệp, vốn cố định là 1 bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh. Quy
mô của vốn cố định cũng như trình độ quản lý và sử dụng nó là nhân tố có ảnh hưởng
quyết định đến trình độ trang bị kỹ thuật. Vì vậy, việc quản lý sử dụng vốn cố định
được coi là một vấn đề quan trọng của công tác quản trị tài chính doanh nghiệp.
Muốn quản lý sử dụng vốn cố định một cách có hiệu quả thì phải sử dụng tài sản
cố định sao cho hữu hiệu. TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ
yếu, mà đặc điểm của chúng là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất. Việc quản lý vốn cố
định và tài sản cố định trên thực tế là một công việc phức tạp. Để giảm nhẹ khối lượng
quản lý, về tài chính kế toán người ta có những quy định thống nhất về tiêu chuẩn giới
hạn về giá trị và thời gian sử dụng của một TSCĐ.
* Vốn lưu động của doanh nghiệp .
Là số tiền ứng trước về tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất
của doanh nghiệp thực hiện được liên tục, thường xuyên. Vốn lưu động luân chuyển
toàn bộ giá trị sau một chu kỳ sản xuất.
Để quản lý và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả phải tiến hành phân loại vốn lưu
động:
- Căn cứ phân loại:
+ Căn cứ vào quá trình tuần hoàn vốn: Vốn dự trữ sản xuất; vốn trong sản xuất; vốn lưu
thông.
+ Căn cứ vào nguồn hình thành: Vốn tự có; vốn liên doanh, liên kết, vốn vay tín dụng,
vốn phát hành chứng khoán.
1. Tiền mặt tại quỹ
210.365.800 0,08 118.275.600 0,04 -92.090.200 -43,78 36.598.000 0,01 -81.677.600 -69,06
2. Tiền gửi ngân hàng.
62.975.643 0,02 238.460.227 0,07 175.484.584 278,65 125.632.487 0,03 -112.827.740 -47,32
II. Các khoản phải thu.
12.314.868.600 4,45 22.289.156.000 7,01 9.974.287.400 80,99 22.508.656.000 6,27 219.500.000 0,98
III. Hàng tồn kho.
63.292.611.576 22,87 87.239.682.500 27,43 23.947.070.924 37,84 126.724.821.058 35,28 39.485.138.558 45,26
IV. Tài sản lưu động
khác.
579.200.000 0,21 264.675.000 0,08 -314.525.000 -54,30 1.875.720.000 0,52 1.611.045.000 608,69
B – Tài sản cố định và
đầu tư dài hạn
200.337.479.659 72,38 207.907.567.017 65,37 7.570.087.358 3,78 207.907.567.017 57,88 0 0,00
I. Tài sản cố định.
199.356.829.659 72,02 192.715.029.659 60,59 -6.641.800.000 -3,33 192.715.029.659 53,65 0 0,00
II. Chi phí đầu tư xây
dựng dở dang.
980.650.000 0,35 15.192.537.358 4,78 14.211.887.358
1449,2
3
15.192.537.358 4,23 0 0,00
Tổng tài sản
276.797.501.278 100,00 318.057.816.344 100,00 41.260.315.066 14,91 359.178.994.562 100,00 41.121.178.218 12,93
(Nguồn: bảng cân đối kế toán của công ty).
19
Về mặt cơ cấu đã có sự thay đổi đáng kể khi vốn lưu động của doanh nghiệp
đang tăng lên với tốc độ khoảng 40% mỗi năm cụ thể là năm 2008 tăng hơn 33 tỷ đồng
tương ứng mức tăng 44,06%, năm 2009 tăng hơn 41 tỷ đồng tương ứng với mức tăng
37,33%; lượng vốn lưu động trong năm này đã đạt mức 151 tỷ đồng, tức là tăng gấp đôi
Khoản mục.
2007 2008 2009
Giá trị(VNĐ)
Tỉ
trọng
% Giá trị(VNĐ)
Tỉ
trọng
% Giá trị( VNĐ)
Tỉ
trọng
%
I.Tài sản cố định
199.356.829.659 99,51 192.715.029.659 92,69 192.715.029.659 92,69
1. TSCĐ hữu hình
189.356.829.659 94,52 182.715.029.659 87,88 182.715.029.659 87,88
- Nguyên giá
195.998.629.659 97,83 189.356.829.659 91,08 189.356.829.659 91,08
- Hao mòn lũy kế
-6.641.800.000 -3,32 -6.641.800.000 -3,19 -6.641.800.000 -3,19
2. TSCĐ vô hình
10.000.000.000 4,99 10.000.000.000 4,81 10.000.000.000 4,81
- Nguyên giá
10.000.000.000 4,99 10.000.000.000 4,81 10.000.000.000 4,81
- Hao mòn lũy kế
0,00 0,00 0,00
II. Chi phí xây
dựng dở dang.
980.650.000 0,49 15.192.537.358 7,31 15.192.537.358 7,31
Tổng.
vị
tính
2007 2008 2009
1.Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Lần
1,7 1,09 0,87
2.Hàm lượng vốn cố định
Lần
0,59 0,96 1,19
3.Hệ số hao mòn TSCĐ
Lần
0,03 0,04 0,04
4.Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
%
1,67 0,37 0,18
5.Hệ số trang bị TSCĐ
Đồng
653.328.766 420.792.955 332.204.964
6.Tỷ suất đầu tư TSCĐ
%
72,02 60,59 53,65
7.Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Lần
1,74 1,15 0,93
Nhìn vào số liệu bảng 7 ta sẽ thấy, hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh
nghiệp đang có dấu hiệu giảm dần. Trong năm 2007, hiệu suất là 1,7 tức là từ 1 đồng
22
vốn cố định tào ra được 1,7 đồng doanh thu thì sang đến năm 2008 giảm xuống 1,09 và
đến năm 2009 chỉ còn là 0,87. Trong khi đó, hàm lượng vốn cố định lại đang tăng lên
từ mức 0,59 của năm 2007 lên mức 0,96 vào năm 2008 và đến năm 2009 là 1,19 nó cho
xuyên
28.774.446.376 54.721.419.373 63.845.337.374
23
Qua số liệu ở bảng 8, ta thấy vốn lưu động thường xuyên của công ty luôn lớn
hơn 0, nó cho thấy nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp luôn đủ để đầu tư cho tài sản cố
định, thậm chí doanh nghiệp đang có dấu hiệu dư thừa một lượng vốn khá lớn. Lượng
vốn lưu động thường xuyên dùng để tài trợ cho lượng vốn cố định của doanh nghiệp
đang tăng nên hàng năm, nó cho thấy doanh nghiệp có một sự đảm bảo vững chắc hơn
những tài sản cố đinh của mình bằng lượng vốn chủ sở hữu. Sự tăng lên này một phần là
do sư tăng lên của vốn chủ sỡ hữu, một phần cũng là do sự sụt giảm của tài sản cố định
trong doanh nghiệp vì hoạt động hạch toán, khấu hao trong quá trình hoạt động.
24
2.2.4 Tình hình sử dụng vốn lưu động
Bảng 9: cơ cấu vốn lưu động.
NămKhoản mục
2007 2008 2009
Giá trị (VNĐ) Tỉ
trọng
%
Giá trị (VNĐ) Tỉ
trọng
%
Giá trị (VNĐ) Tỉ
trọng
%
I. Tiền
273.341.443 0,36 356.735.827 0,32 162.230.487 0,11
Các khoản cầm
cố, ký quỹ ký
cược ngắn hạn.
579.200.000 0,76 264.675.000 0,24 1.875.720.000 1,24
Tổng
76.460.021.619 100,0
0
110.150.249.327 100,0
0
151.271.427.545 100,00
25