Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHNo&PTNT thành phố Vinh - Pdf 10

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Sinh viên : Trần Đình Chiến Lớp 49B2 - TCNH
1 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

NGÀNH
TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Đề tài: Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại
NHNo&PTNT thành phố Vinh

nhiều loại hình ngân hàng, ngân hàng hoạt động trên khắp cả nước và
trên địa bàn Nghệ An có khoảng 45 ngân hàng lớn nhỏ đang hoạt động.
Việc cạnh tranh có ý nghĩa sinh tồn đối với các ngân hàng . Và kể từ cuộc
khủng hoảng tài chính năm 2008 thi nền kinh tế gặp rất nhiều khó khăn
và chỉ có dấu hiệu hồi phục từ đầu năm 2010. Nhưng việc phuc hồi là rất
chậm chạp và nền kinh tế cũng đang đối đầu với lạm phát cao đặc biệt là
năm 2011 làm cho việc huy động vốn nhàn rỗi là rất khó khăn . một điều
mà các ngân hàng Việt nam nói chung ở địa bàn nghệ an nói riêng
đang phải đối măt đó là chênh lệch giữa vốn huy động và dư nợ cho vay
ngày càng lớn . Trong thời gian vừa qua các ngân hàng đã bước vao cuộc
cạnh tranh lãi suất , các ngân hàng đã đẩy mức lãi suất huy động lên
nhằm huy động vốn, thi trường vàng đôla tăng mạnh ,nhiều tỏ chức cá
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Sinh viên : Trần Đình Chiến Lớp 49B2 - TCNH
3
nhân đã chọn theo cách đầu tư này vì vậy việc huy động vốn không hề dễ
dàng . Đây là tâm lý chung của người dân chính vì vậy rất khó thay đổi
.bây giờ thi các ngân hàng không chạy đua với lãi suất nữa mà thực sự
các ngân phải chạy đua với các hoạt động marketing, các hoạt động mang
tính đột phá cho từng ngân hàng. Việc huy động vốn có ý nghĩa rất lớn
đối với NHTM để có thể đưa ngan hàng tiếp tục phá triển và đóng góp
vào quá trình phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh nghệ An.Xuất phát từ cơ
sở lý luận và thưc tiễn đó trong quá trình thực tập tại NHNo&PTNT
thành Phố Vinh em thực hiện đề tài : “Nâng cao hiệu quả huy động vốn
tại NHNo&PTNT thành phố Vinh”. Trong bài báo cáo này em sẽ đi sau
vào việc phân tích những thục trạng về tình hình huy động vốn, những
thuân lợi và khó khăn mà ngân hàng nông nghiệp gặp phải cũng như
nguyên nhân dẫn đến điều đó. Báo cáo cũng chỉ ra những biện pháp để
phát huy những thuận lợi, và hạn chế những khó khăn mà ngân hàng gặp
phải trong quá trình huy động vốn.Đồng thời báo cáo cũng đưa ra một số

nghiệp nhà nước, tổng công ty lớn với đầy đủ thành phần kinh tế, bao gồm
quốc doanh, liên doanh, tư nhân tham gia sản xuất dịch vụ và lưu thông hàng
hóa. Như vậy đây là những điều kiện thuận lợi cho chi nhánh huy động được
nhiều nguồn vốn, tạo cơ sở để phát triển các dịch vụ chuyên nghiệp.
Hơn 16 năm thành lập và đổi mới, chi nhánh NHNo & PTNT chi
nhánh thành phố Vinh là chi nhánh loại 1 có doanh số hoạt động lớn trong
hệ thống NHNo & PTNT tỉnh Nghệ An.
Tên giao dịch: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nghệ
An, chi nhánh thành phố Vinh. Địa chỉ 364 Nguyễn Văn Cừ - thành phố
Vinh, Nghệ An.
Chi nhánh NHNo & PTNT thành phố Vinh được thành lập theo quyết
định số 556/ QĐ – NHNN ngày 01/ 12/ 1995 của NHNo & PTNT Việt Nam,
Đến ngày 01/ 01/ 1996 NHNo & PTNT thành phố Vinh chính thức đi vào
hoạt động với các chức năng nhiệm vụ.
1.2. Chức năng hoạt động
NHNo & PTNT thành phố Vinh đi vào hoạt động với các chức
năng, nhiệm vụ:
- Huy động vốn:
+ Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kì hạn, có kỳ hạn, tiền gửi
thanh toán của tất cả các tổ chức, dân cư trong nước và nước ngoài bằng
đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ
+ Phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu
ngân hàng và các hình thức huy động vốn khác
- Tiếp nhận tài trợ, vôn uỷ thác của Chính phủ, Ngân hàng cấp trên và
các tổ chức trong và ngoài nước, cá nhân khác cho các chương trình phát
triển kinh tế xã hội
- Vay vốn ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng cấp trên, các tổ chức tài
chính tín dụng khác trong và ngoài nước, các tổ chức và cá nhân nước ngoài
- Cho vay:
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

đội ngũ cán bộ công nhân viên về cả số lượng và chất lượng, phấn đấu trở
thành một chi nhánh ngân hàng hiện đại và hoạt động hiệu quả của hệ thống
NHNo Việt Nam.
Phương châm hoạt động của ngân hàng là: “ cơ cấu gọn nhẹ, hoạt
động hiệu quả và an toàn ” . Sau các lần chia tách và bổ sung đến nay
cơ cấu tổ chức đã được biên chế một cách phù hợp với cơ cấu các phòng
ban chin hánh như sau :

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Sinh viên : Trần Đình Chiến Lớp 49B2 - TCNH
6
Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại NHNo&PTNT Thành Phố Vinh

Giám đốc Các phó giám đốc
phòng kế hoạch phòng kế toán phòng tổ chức
kinh doanh ngân quỹ hành chính các đơn vị trực thuộc
-chi nhánh ngân hàng cấp III
- phòng giao dịch
Giám đốc của chi nhánh NHNo & PTNT thành phố Vinh còn phụ
trách quản lý và giao quyền quản lý 8 phòng giao dịch trực thuộc cho các
giám đốc tại các PGD trực tiếp quản lý. Có 8 PGD đó là: Phòng giao dịch

các chiều thứ 5 hàng tuần.
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, phòng ban
1.3.2.1. Phòng kế hoạch kinh doanh
*. Chức năng:
- Tổ chức thực hiện, kiểm soát, quản lý việc tiếp thị, giới thiệu, phát
triển thị trường, triển khai cung cấp các sản phẩm, dịch vụ, khách hàng
Doanh nghiệp, Dịch vụ bán lẻ (như tín dụng, thanh toán quốc tế, bảo lãnh
thanh toán,….) đối với khách hàng của ngân hàng.
- Cung cấp số liệu, báo cáo và tham mưu cho lãnh đạo ngân hàng về
các mảng hoạt động kinh doanh có liên quan.
*. Nhiệm vụ:
- Tổ chức nghiên cứu, tập huấn, thảo luận, đào tạo nội bộ các sản
phẩm, quy dịnh, quy chế, quy trình nghiệp vụ đối với các sản phẩm dịch vụ
khách hàng doanh nghiệp, dịch vụ bán lẻ của NHNo & PTNT thành phố
Vinh được triển khai tại ngân hàng.
- Thực hiện việc tiếp thị khách hàng, phát triển thị trường, giới thiệu
các sản phẩm dịch vụ khách hàng doanh nghiệp, dịch vụ bán lẻ của NHNo &
PTNT thành phố Vinh được triển khai ngay tại ngân hàng.
Tiếp xúc, hướng dẫn thủ tục, thu thập hồ sơ, tài liệu đối với khcáh
hàng có nhu cầu sử dụng các sản phẩm dịch vụ khách hàng doanh nghiệp,
dịch vụ bán lẻ của NHNo & PTNT thành phố Vinh được triển khai ngay tại
ngân hàng.
- Thẩm định các hồ sơ đề nghị giao dịch của khách hàng, đánh giá, đề
xuất trình cấp lãnh đạo có đủ thẩm quyền phê duyệt.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Sinh viên : Trần Đình Chiến Lớp 49B2 - TCNH
8
- Thực hiện các giao dịch đối với khách hàng theo phê duyệt của các
cấp có đủ thẩm quyền.
- Quản lý các giao dịch và khách hàng đang có giao dịch tại ngân

- Thực hiện vịêc quản lý hoạt động thu chi tiền mặt, quản lý các giấy
tờ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp và các tài sản đang lưu giữ trong kho quỹ.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Sinh viên : Trần Đình Chiến Lớp 49B2 - TCNH
9
- Thực hiện vịêc vận chuyển tiền, nộp tiền theo sự điều hành của Ban
giám đốc ngân hàng
- Thực hiện việc quản lý và đảm bảo an toàn kho quỹ.
- Thực hiện vịêc quản lý, lưu trữ chứng từ, sổ sách, hồ sơ, số liệu về
công tác kế toán và kho quỹ của ngân hàng và các đơn vị trực thuộc
- Thực hiện vịêc kiểm soát và quản lý các nghiệp vụ trong phạm vi
cấp phòng theo quy chế, quy trình nghiệp vụ của NHNo & PTNT thành phố
Vinh.
- Giao dịch trực tiếp với Khách hàng để: Tiếp nhận thông tin từ khách
hàng, hướng dẫn thủ tục nghiệp vụ và tiếp thị, cung cấp số liệu theo yêu cầu
của khách hàng theo đúng quy định, giải đáp thắc mắc trong phạm vi quyền
hạn, thực hiện tra soát giao dịch….
- Là đầu mối tiếp đón và giới thiệu đến phòng ban chức năng của ngân
hàng trong hệ thống NHNo & PTNT thành phố Vinh, những khách hàng là
thể nhân, pháp nhân có nhu cầu giao dịch với NHNo & PTNT thành phố
Vinh
- Thực hiện vịêc phối hợp nghiệp vụ đối với các phòng/ ban nghiệp vụ
và các đơn vị khác theo đúng quy chế, quy trình của NHNo & PTNT thành
phố Vinh.
- Thực hiện việc cung cấp báo cáo theo quy định và yêu cầu của các
cấp lãnh đạo có thẩm quyền.
Đề xuất, tham mưu cho Ban Giám đốc ngân hàng về về nghiệp vụ kế
toán giao dịch, kho quỹ.
- Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của Ban giám đốc ngân
hàng

Lợi nhuận trước thuế năm 2010 đạt 13.362 triệu đồng, tăng 27% so với cùng
kì năm trước.
Lợi nhuận trước thuế năm 2011 đạt 23.636 triệu đồng, đạt 72,47% so với kế
hoạch đầu năm 2011 (23.636/32.014), tăng 35,13% so với năm 2010, tương
ứng với số tiền tăng là 10.247 triệu đồng.
Hoạt động tài chính tại Ngân hàng trong những năm gần đây tuy chưa hoàn
thành kế hoạch đặt ra nhưng cũng đã thu được kết quả khả quan, làm tăng
lợi nhuận của Ngân hàng lên mức đáng kể. đó là nhờ đầu vào lớn, quy mô
tín dụng ngày càng phát triển, chất lượng tín dụng đảm bảo, các loại dịch vụ
sản phẩm phát triển đa dạng, hiệu quả cao, đặc biệt là dịch vụ thanh toán.
Bảng 1.2 Thu chi tiền mặt
(Đơn vị tính: Triệu đồng)

Chỉ tiêu

2009

2010

2011
Chênh lệch
2010/2009 2011/2010
ST TT ST
Tổng thu TM
3.171.6 4.022 4.862 850.5 26.81 840 20,89
Tổng chi TM 3.169 3.994 4.844 825 26.03 850 21.28
Chênh lệch thu chi 2,6 28 18 25.4

-10


khách hàng, vì vậy khách hàng đến giao dịch ngày càng nhiều hơn và có ấn
tượng với ngân hàng nhiều hơn
Năm 2011 cũng là một năm có khối lượng thanh toán rất lớn nhưng
ngân hàng vẫn đảm bảo an toàn, phục vụ tốt nhu cầu giao dịch của khách
hàng, khai thác thêm được nhiều khách hàng đến giao dịch
1.4.1.3. Công tác Ngân quỹ
- Năm 2009, tổng thu tiền mặt đạt 780 tỷ đồng, tăng so với năm trước
116 tỷ đồng, tốc độ tăng 5,8%. Tổng chi tiền mặt 681 tỷ đồng, tăng so với
năm trước la 118 tỷ đồng, tốc độ tăng 5,8%
Trong năm 2009 khối lượng thu chi tiền mặt rất lớn nhưng đội ngũ
cán bộ làm công tác ngân quỹ có sự nỗ lực tích cực phấn đấu hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ được giao; đáp ứng đầy đủ, kịp thời, nhanh chóng, chính
xác mọi nhu cầu của khách hàng, thực hiện nghiêm quy trình thu chi, tạo
được niềm tin nên đã thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến giao dịch.
Thực hiện nghiêm túc chế độ trả lại tiền thừa cho khách hàng, trong
năm 2008 đã trả 996 món, với số tiền 998.927.000 đồng
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Sinh viên : Trần Đình Chiến Lớp 49B2 - TCNH
12
Bên cạnh việc thực hiện trả tiền thừa, trong năm 2008 đã thu giữ 52 tờ
bạc giả với số tiền 7.220.000 đồng, lập văn bản nộp vào Ngân hàng Nhà
nước theo chế độ quy định
- Năm 2010, tổng thu tiền mặt đạt 698, giảm so với năm trước 82 tỷ
đồng, tốc độ giảm 11,7%. Tổng chi tiền mặt 576, giảm so với năm trước 105
tỷ đồng, tốc độ gảm 18,2%
- Trong năm 2011, tổng thu tiền mặt đạt 548 tỷ đồng, giảm 150 tỷ
đồng, tốc độ giảm 27,3%; tổng chi tiền mặt 449 tỷ đồng, tăng 127 tỷ đồng,
tốc độ tăng 28,2%
1.4.2. Đặc Điểm về nhân sự
Bảng 1.1: Số lượng và cơ cấu lao động chi nhánh từ năm 2009-2011

hướng chững lại ở các lĩnh vực marketing, hành chính, kế hoạch….
Đến năm 2011, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, nguồn nhân
lực của ngân hàng tăng với tốc độ chậm hơn: tăng 3,% so với năm 2010.
Nền kinh tế bất ổn định nên NHNo và PTNT chi nhánh thành phố Vinh có
xu hướng rút tỉ trọng nguồn nhân lực ở các ngành có mức độ rủi ro cao :
BO CO THC TP TT NGHIP TRNG I HC VINH
Sinh viờn : Trn ỡnh Chin Lp 49B2 - TCNH
13
chng khoỏn v cỏc lnh vc khỏc khụng cú iu kin s dng ti a
ngun nhõn lc: kinh doanhv gia tng t trng ngun nhõn lc trong cỏc
lnh vc marketing, k hoch, tớn dng, gia tng v m rng tim nng
kinh doanh cho ngõn hng, tng mc an ton, gim ri ro trong cỏc d ỏn
cho vay ca chi nhỏnh thnh ph.
1.5 .Kt qu hot ng kinh doanh ca NHNo & PTNT chi nhỏnh thnh
ph Vinh, tnh Ngh An giai on 2009 2011
1.5.1. Kt qu hot ng kinh doanh giai on 2009 2011
Hot ng kinh doanh ti NHNo & PTNT chi nhỏnh thnh ph Vinh,
Ngh An giai on 2009 2011 nh sau:
1.5.1.1. Cụng tỏc huy ng vn
Nguồn vốn của kinh doanh của Ngân hàng có thể hình thành từ
nhiều nguồn khác nhau nh: vốn điều lệ, vốn vay, vốn huy động, vốn tài
trợ, lợi nhuận để lại song cơ bản nhất và quan trọng nhất vẫn là
nguồn vốn huy động . Nó minh chứng cho khả năng tồn tại và chức năng
trung gian tài chính của một ngân hàng. Làm thế nào để tạo ra một
chính sách thu hút vốn, tạo tiền đề cho quá trình đầu t ngắn hạn, trung
hạn, dài hạn đạt đợc hiệu quả cao luôn là mục tiêu đợc đặt lên hàng
đầu của NHNo&PTNT TP Vinh. Trong nhiều năm qua, sự vận hành
của nền kinh tế thị trờng đã tạo ra một hệ quả tất yếu là có sự cạnh
tranh mạnh mẽ trong hầu khắp các ngành nghề kinh doanh cũng nh
giữa các đơn vị, tổ chức kinh tế. Hoạt động ngân hàng cũng không nằm

1.5.1.2. S dng vn
Song song với việc tạo ra một chính sách huy động vốn hiệu quả,
khả năng hoạt động tín dụng và thu hồi vốn cũng luôn là mối quan tâm
của một ngân hàng. Khác với hoạt động tín dụng của NHNN Việt nam,
hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT TP Vinh nói riêng cũng nh của
các ngân hàng thơng mại nói chung là nhằm mục tiêu lợi nhuận dựa
trên nguyên tắc đi vay để cho vay. Do đó chất lợng tín dụng luôn
đợc các ngân hàng thơng mại đặt lên hàng đầu. Trong quá trình cho
vay tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Vinh , các món vay đều đợc áp
dụng các quy trình nghiệp vụ của ngành một cách đúng đắn, đảm bảo
hiệu quả và chất lợng tín dụng. Hiện nay, NHNo&PTNT TP Vinh tiến
hành những hoạt động tín dụng sau: cho vay, bảo lãnh, chiết khấu,
trong đó hoạt động cho vay đóng vay trò chính yếu.
Bng 1.3: Tỡnh hỡnh hot ng tớn dng ti NHNo&PTNT TP
Vinh
(n v : triu ng)
Ch tiờu Nm 2009 Nm 2010 Nm 2011
1. tng doanh
sụ cho vay
666.658

480.095 593.809
-Ngn hn 333.352

80.6 356.649 80.74 427.592 84.44
-Trung di hn 187.387

19.4 179.724 19.26 224.878 15.56
2. Cho vay
theo i tng

ABIC , phát hành thẻ ATM, thẻ visa Nhiều đơn vị và cá nhân hoàn thành
nhiệm vụ được giao
Trong năm 2009 đã phát hành được 1.934 thẻ ATM , tăng hơn năm trước
895 thẻ, tốc độ tăng trưởng 86.1%với doanh thu phí đạt trên 30 triệu đồng,
phát hành được 25 thẻ quốc tế visa.Bán bảo hiểm ABIC đạt 973 thẻ, tăng
hơn so với năm trước 754 thẻ , với doanh số bán bảo hiểm ABIC đạt 167
triệu đồng tăng hơn năm 2008 là 127 triệu tăng 4.17 lần
Trong năm 2010 chi trả qua WU 1.244 món , số tiền 1.331.552 dolla, chi trả
ngân hành 59 món, số tiền 112.086 dolla. mua ngoại tệ đạt 244.426 dolla
giảm 19.039 dolla ,bán ngoại tệ với doanh số 76.579 dolla
Đến năm 2011 chi trả WU 1.511 món số tiền 1756 ngàn dolla , chi trả qua
ngân hàng 177 món , số tiền 446 ngàn dolla .Doanh số mua ngoại tệ từ
khách hàng đạt 481 ngàn dolla, tăng so với năm trước 273 ngàn dolla doanh
số bán 461 ngàn dolla tăng so với năm trước 384 ngà dolla
Nhìn chung năm 2011 hoạt động kinh doanh ngoại tệ có sự chuyển biến tích
cực , hoạt động thanh toán quốc tế của đơn vị đã được phép thanh toán trực
tiếp và được triển khai tập trung ở trung tâm, cá bộ được đào tạo nghiệp vụ
đầy đủ hơn , nhưng hoạt động kinh doanh ngoại tệ vẫn còn trầm lắng nguồn
vốn huy động giảm mạnh so với năm trước do chính sách lãi suất, lợi ích
mang lại từ kinh doanh ngoại tệ còn hạn chế.
1.5.1.4. Công tác kiểm tra, kiểm toán
Công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ được coi trọng . Ngoài việc kiểm
tra của kiểm toán nhà nước, NHNH, ngân hàng nông nghiệp cấp trên: ban
giám đốc đã đưa ra quyết định thành lập các đoàn tự kiểm tra về việc thực
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Sinh viên : Trần Đình Chiến Lớp 49B2 - TCNH
16
hiện quy trình nghiệp vụ trên hệ thông IPCAS; kiểm tra chấp hành lãi suất
cho vay; kiểm tra chất lượng tín dụng.
Hàng tháng, hàng quý, hàng năm kiểm tra viên đã xây dựng chương

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Sinh viên : Trần Đình Chiến Lớp 49B2 - TCNH
17
PHẦN 2.
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNo &PTNT
THÀNH PHỐ VINH
2.1.Tình hình huy động vốn
2.1.1 Về nguồn vốn huy động: : Một trong những thế mạnh của NHNo TP
Vinh đó là nguồn huy động vốn rất đa dạng. Hiện nay huy động vốn NHNo
TP Vinh chủ yếu bằng các nguồn như:
- Tiền gửi tiết kiệm (tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn),
trong đó có cả nội tệ và ngoại tệ.
- Tiền gửi của các tổ chức kinh tế (tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn
bằng nội tệ và ngoại tệ.
- Phát hành các công cụ nợ (nội tệ, ngoại tệ)
- Nguồn vốn đi vay.
- Các nguồn vốn khác.
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động
(Đơn vị: triệu đồng)

Chỉ tiêu
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011

Biu 2.1: C cu ngun vn huy ng

Qua bng s liu trờn ta cng thy tin gi tit kim t khu vc dõn c
t lõu ó chim mt t trng ln trong tng ngun vn hot ng ca ngõn
hng,ta thy tin gi khu vc ny trong nhng nm qua vn tng song t
trng thỡ cú xu hng gim.
Bng 2.2. Tỡnh hỡnh huy ng vn ở NHNo&PTNT TP Vinh theo loi tin
(n v : triu ng)

Ch tiờu
Nm 2009 Nm 2010 Nm 2011
S tin T
trng
%/08 S tin T
trng
%/09 S tin T
trng
%/1
0
Ngun
vn huy
ng

916.416

92%

112

874.412

700000
800000
nm 2009 nm 2010 nm 2011
tiờn gi cua dõn c
tiờn gi cua cac TCKT
phat hanh cụng cu n
BO CO THC TP TT NGHIP TRNG I HC VINH
Sinh viờn : Trn ỡnh Chin Lp 49B2 - TCNH
19
góp phần nâng cao uy tín, thu hút khách hàng đến giao dịch đã đem lại
nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng. My nm gn õy ngun ngoi t
cng gim dn, nm 2009 gim 3.8%, nm 2010 gim 4.1 %, nm 2011
gim 1.6 %
Biu 2.2 biu tng ngun vn
Ngun vn ni t nm 2011 t 754.616 triu ng, so vi u nm
gim 121.534 triu ng, tc gim 13,87%, so cựng k nm trc gim
70.120 triu ng, tc gim 8,5%, so vi k hoch NHNo&PTNT tnh
Ngh An giao t 89,84%.
Ngun vn ngoi t quy i t 48.863 triu VND, tng so vi u
nm 2.603 triu ng, tc tng 5,63% (ch yu tng do t giỏ tng so vi
u nm), so vi cựng kỡ nm trc gim 813 triu ng, tc gim
1,64%, so vi k hoch NHNo tnh Ngh An giao t 103,1%.
Bảng 2.3: Tình hình sử dụng vn ở NHNo&PTNT TP Vinh
(n v triu ng)

Sinh viờn : Trn ỡnh Chin Lp 49B2 - TCNH
20
sút, môi trờng kinh doanh không thuận lợi, các doanh nghiệp hạn chế
mở rộng sản xuất nên nhu cầu vay vốn giảm. Sang năm 2010, tình hình
nền kinh tế phần nào đợc cải thiện, kết hợp với sự quyết tâm cao của
cán bộ nhân viên đã làm d nợ của NHNo&PTNT TP Vinh tăng tới
8.5% so với năm 2009. Nm 2011 d n ca NH tng 4% so vi nm 2010
Hệ số sử dụng vốn ở mức 50-70% nh vậy là thp đối với hệ thống
NHNo&PTNT Vit Nam, các ngân hàng khác hệ số sử dụng vốn ở mức
70-80%. õy l mt vn cn c xem xột v a ra gii phỏp nõng
cao hiu qu v kh nng cnh tranh ca ngõn hng
2.1.2V kỡ hn vn huy ng
Ngõn hng ỏp dng huy nh vn theo hai loi: khụng k hn v cú
k hn.V huy ng cú k hn c chia lm k hn di 1 nm v trờn mt
nm. Trong ú di 1 nm cú thi hn 1 thỏng, 2 thỏng, 3 thỏng, 6 thỏng, 9
thỏng, 12 thỏng v k hn t trờn 12 thỏng n di 60 thỏng. T ngy
7/3/2011 Ngõn hng Nụng nghip Vit Nam trin khai sn phm tit kim cú
k hn lói sut siờu th ni trờn phm vi ton quc. õy l sn phm tin gi
tit kim cú k hn vi lói sut th ni linh hot v iu kin rỳt vn hp dn
cho khỏch hng cú s d tin gi Vit Nam ng t 1 t ng tr lờn, k hn
huy ng l 378 ngy. Lói sut c tớnh rt linh hot. S a dng v k hn
v lói sut ó ỏp ng c nhu cu ca dõn c, t chc kinh t.
Bng 2.4 Ngun vn huy ng theo k hn
(n v : triu ng)
(Ngun s liu : phũng ngun vn NHNo TP Vinh)
Qua bng s liu ta cú th thy l huy ng vn khụng k hn v tin
gi di 1 nm tng mnh theo tng nm nm 2009 chim t l 15,81%,thỡ
cỏc nm tip theo ln lt l 78,2%; 99,83% vo nm 2011. Cú th thy

Ch tiờu

hàng kiếm được nhiều lợi nhuận. Cách huy động vốn và cho vay trung -dài
hạn cũng hạn chế rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất. Nhưng nguồn vốn này
của ngân hàng là không nhiều, chiếm một tỷ trọng nhỏ. Chúng ta có thể xem
bảng dưới đây:
Bảng 2.5 Nguồn vốn huy động theo kỳ hạn
(Đơn vị : triệu đồng)
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số dư Tỷ trọng Số dư Tỷ trọng Số dư Tỷ trọng
Ngắn hạn 914.577 99,81% 869.234 99,57 795.012 99,39
Trung dài hạn 1.839 0.19% 5.178 0,43 8.467 0,61
Tổng 916.416 100 874.412 100 803.479 100
( Nguồn số liệu : phòng kinh doanh NHNo TP Vinh cung cấp)
Chúng ta có thể thấy rõ hơn nguồn vốn huy động của NHNo TP Vinh
thông qua biểu đồ sau :
Biểu Đồ 2.3 Nguồn vốn huy động theo kỳ hạn của Chi nhánh
0
200000
400000
600000
800000
1000000
năm2009 năm 2010 năm 2011
ngắn hạn
trung và dài hạn

năng. Trong đó bao gồm cả khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp,
tổ chức, khắp cả nước. Những khách hàng lớn luôn được Chi nhánh dành
cho những sự ưu ái nhất định bởi đó cũng thể hiện hình ảnh của ngân hàng
và nhằm thu hút những khách hàng mới. Chi nhánh đã thực hiện nhiều chính
sách nhằm thu hút khách hàng bằng cách tung ra nhiều sản phẩm đáp ứng
nhu cầu của khách hàng như về lãi suất, dịch vụ đi kèm, sự tiện nghi trong
trang thiết bị, công tác tiếp đón.

2.1.3.2.Chính sách về mở rộng mạng lưới
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Sinh viên : Trần Đình Chiến Lớp 49B2 - TCNH
23
. Hiện tại Chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp Nghệ An đã có 8 phòng
giao dịch đó là: Phòng giao dịch Hồng Sơn, Lê Lợi, Hưng Dũng, Nghi Phú,
chợ Vinh, Trung tâm, Bến Thủy và PGD Hưng Lộc. . Các chi nhánh ngày
càng hoạt động có hiệu quả, và tự khẳng định được sự lớn mạnh của mình
cũng như khả năng tự chủ về tài chính trong hoạt động kinh doanh. Đây là
điều đáng mừng đối với việc thực hiện chính sách huy động vốn của chi
nhánh và đó là cầu nối giữa khách hàng với chi nhánh. Từ đó tăng cường
mỗi quan hệ với chi nhánh và dần thu hẹp khoảng cách giữa các bộ phận
ngân hàng với khách hàng, tạo tiền đề cho việc thực hiện thành công chính
sách huy động vốn của chi nhánh.
2.1.3.3. Chính sách về đội ngũ nhân sự
Chính sách về nhân sự thể hiện ở cho dành sự quan tâm đào tạo phát triển
đội ngũ hiện tại và tạo đội ngũ nhân viên nguồn cho chi nhánh. Con người
có thể thực hiện những việc mà không có gì có thể thực hiện được.
Hiện nay chi nhánh có đội ngũ nhân viên khá hùng hậu với trên 80% có trình
độ đại học và trên đại học. Trong quá trình hoạt động chi nhánh thường
xuyên gửi cán bộ đi học các lớp nghiệp vụ,nghiệp vụ cao cấp do NHNN Việt
Nam hoặc Ngân hàng No tổ chức. Hàng năm chi nhánh đều được NHNo

Tất cả những chính sách trên đã giúp cho chi nhánh thực hiện thành
công chính sách huy động vốn, giúp chi nhánh có lượng vốn cần thiết để tiến
hành kết quả hoạt động kinh doanh.
2.2. Đánh giá về tình hình huy động vốn của NHNo & PTNT Thành Phố
Vinh trong những năm qua (2009-2011)
2.2.1.Những kết quả đạt được trong những năm qua (2009-2011)
Trong số 141 chi nhánh của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam trong cả
nước thì Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp TP Vinh luôn là một trong
những ngọn cờ đầu về huy động vốn. Nguồn vốn ngân hàng huy động
được không nhưng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng và ngân hàng
mà còn được điều chuyển về hội sở chính góp phần điều hoà vốn trong hệ
thống, với thời gian hoạt động hơn 16 năm nhưng chi nhánh ngân hàng
Nông nghiêp đã được khách hàng biết đến như một nơi đáng tin cậy để
gửi tiền, đáp ứng nhu cầu vốn, các dịch vụ ngân hàng phong phú và đa
dạng. Hoạt động huy động vốn của ngân hàng ngày càng được coi trọng
.Tuy nhiên những năm gần đây có nhiều yếu tố khó khăn bất ngờ như : tỉ
lệ lạm phát độ ngột tăng cao, nhiều loại thị trường có sự biến động phức
tạp và khó lường trong đó đặc biệt là thị trường bất động sản . Mặt khác
trong thời gian qua trên địa bàn tình hình về cạnh tranh về kinh doanh
ngân hàng ngày càng diễn biến phức tạp , gây xáo trộn tâm lý nhân dân
và người gửi tiền . Tât cả những yếu tố đó đã tác động trực tiếp và gây
nên những khó khăn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng No Thành
Phố Vinh. Nhưng với sự cố gắng nỗ lực của mình và triển khai tốt các
giải pháp nên hoạt động kinh doanh của ngân hàng có nhiều khả quan
phát huy hiệu quả

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Sinh viên : Trần Đình Chiến Lớp 49B2 - TCNH
25


Số tiền
Tỷ trọng
(%)
nguồn vốn huy động

916.416

100 874.412 100 803.479 100
1.Phântheothời gian
-KKH và dưới 1 năm 707.673

15.81 546.168 78.2 469.254 99.83
-Từ trên 12 tháng 447.162

84,19 328.244 21,80 95.806 0,17
2)Phân theo đồng
tiền huy động

-Nội tệ 845.909

76,90 824.736 82,19 754.616 86,22
-Ngoại tệ 70.507 23,10 49.676 17,81 48.863 13,78
3)Phân theo thành
phần kinh tế.

-Cá nhân
749.249

87,20 716.263 90,36 663.312 65,15
-TCKT 167.167


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status