Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty TNHH Đức Phương - Pdf 24

Mở đầu.
Mỗi doanh nghiệp từ khi được thành lập và đi vào hoạt động đều đặt ra cho mình
những mục tiêu nhất định nhưng trong đó có mục tiêu chung mà mọi doanh nghiệp đều
hướng đến đó là hoạt động kinh doanh hiệu quả và thu về lợi nhuận. Muốn đạt được như
vậy, doanh nghiệp phải sử dụng rất nhiều các yếu tố, các nguồn lực, các chiến lược…
Trong đó có một yếu tố rất quan trọng đó là vốn kinh doanh. Đây là một yếu tố rất quan
trọng trong sản xuất và lưu thông hàng hóa và là một yếu tố không thể thiếu đối với bất
kì một doanh nghiệp nào, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp công nghiệp. Chính vì
vậy, nếu các doanh nghiệp muốn đứng vững trong thời buổi cạnh tranh khốc liệt trong
cơ chế thị trường như ngày này phải đặc biệt quan tâm tới vấn đề sử dụng hiệu quả vốn
kinh doanh, nhất là trong bối cảnh của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ hiện nay thì
vấn đề đó lại càng được quan tâm.
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Đức Phương cùng với sự hướng dẫn
nhiệt tình của Th.s Nguyễn Ngọc Điệp và ban lãnh đạo công ty, em đã từng bước được
làm quen với thực tế đồng thời làm sáng tỏ phần nòa những lý luận đã được học. Với
mong muốn được góp một phần nhỏ giúp công ty hoạt động hiệu quả hơn nên em đã
chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty TNHH Đức Phương”.
Nội dung của chuyên đề gồm 3 phần chính:
- Phần 1: Tổng quan về công ty TNHH Đức Phương.
-Phần 2: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty TNHH Đức Phương.
- Phần 3: Một số giải pháp để huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại
công ty TNHH Đức Phương .
Do trình độ còn hạn chế về cả mặt lý luận cũng như thực tiễn nên bài viết không
tránh khỏi những khiếm khuyết. Em rất mong nhận được sự góp ý, giúp đỡ của các thầy
cô giáo, các cô chú cán bộ trong công ty Đức Phương để em có thể hoàn thiện chuyên
đề này.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Th.s Nguyễn Ngọc Điệp cùng
các cô chú cán bộ trong công ty đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho em hoàn
thành chuyên đề này.
1
PHẦN I

bước mới trong chiến lược kinh doanh của công ty với mục tiêu trở thành một tập đoàn
đa ngành và đặc biệt là trong lĩnh vực lắp ráp, sản xuất, phân phối xe máy, ô tô… tại
Việt Nam.
2
Năm 2009, khi Chính phủ ban hành lệnh cấm lưu hành xe 3, 4 bánh tự chế hoặc
thô sơ. Vì mục đích phục vụ tầng lớp nhân dân lao động toàn quốc, Đức Phương đã
nghiên cứu và tung ra thị trường dòng xe chở hàng hóa có gắn động cơ để thay thế xe
công nông, xe ba gác. Loại xe được mang nhãn hiệu Damsel với hiệu quả cao, mẫu mã
bền đẹp, tiết kiệm nhiên liệu. Xe được điều khiển bằng vô lăng an toàn và tiện dụng vận
chuyển ở các loại đường nhỏ, to, đồng bằng, rừng núi, bãi biển (có số phụ, leo dốc).
Cùng với đó là phương châm phục vụ chu đáo, tận tình và đã nhận được sự ủng hộ nồng
nhiệt của khách hàng sau thời gian ngắn đi vào hoạt động.
Gần 17 năm phát triển và trưởng thành, với đội ngũ nhân viên lành nghề, cán bộ
giàu kinh nghiệm, công ty đã tồn tại và phát triển lớn mạnh trong cơ chế thị trường,
bằng các sản phẩm truyền thống của mình như: lắp ráp xe máy, sửa chữa đóng mới các
loại xe ô tô và nhập khẩu kết hợp sản xuất các loại phụ tùng ô tô, xe máy; Cung cấp cho
các đơn vị SX-KD của Hà Nội và các tỉnh; Đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước,
thay thế một số mặt hàng không phải nhập ngoại, tiết kiệm ngoại tệ cho đất nước.
1.1.3 Lĩnh vực hoạt động.
Lĩnh vực hoạt động chính hiện nay của công ty là sản xuất và lắp ráp các loại xe
ô tô, xe máy, xe 4 bánh có gắn động cơ, xe đạp điện.
Cung cấp các loại phụ tùng cho ô tô, xe máy và các loại xe có gắn động cơ khác.
Cung cấp dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng ô tô, xe máy.
Những dòng sản phẩm chính của công ty Đức Phương hiện nay:
• Ô tô: XE 5 chỗ, xe 7 chỗ xăng, 7 chỗ dầu, xe 5 chỗ JAC, xe 5 chỗ TT, xe 8 chỗ
TT, xe 8 chỗ TT SKD, xe ô tô bán tải, xe 8 chỗ, xe 4 bánh chạy bằng động cơ, xe 5 chỗ
TT SKD, v.v.v …
• Xe máy, xe có gắn động cơ, xe 4 bánh, v.v.v…
• Phụ tùng xe máy, phụ tùng ô tô, …
• V.v.v….

Giám đốc
nhà máy
Nam Định.
Giám đốc
nhà máy TP
HCM.
Trưởng
phòng bán
hàng miền
Nam.
Trưởng
phòng kinh
doanh
TPHCM.
Quản đốc
nhà máy
Nam Định.
Quản đốc
nhà máy
TPHCM.
4
1.2.2. Nhiệm vụ của các cấp và các bộ phận.
1.2.2.1. Chủ tịch HĐQT kiêm TGĐ công ty.
Là người có quyền lực cao nhất trong công ty. Chủ tịch HĐQT, điều hành mọi
hoạt động của công ty, ra các quyết định liên quan đến các vấn đề về:
 Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty, ngân sách, vay nợ.
 Những thay đổi quan trọng về tổ chức hoạt động của công ty, những thay đổi
mục đích phương hướng đã đăng ký, tăng vốn, chuyển nhượng vốn, kéo dài thời gian
hoạt động, tạm ngừng thời gian hoạt động của công ty.
 Tỷ lệ lợi nhuận trích lập quỹ và chế độ sử dụng quỹ đó.

• Xe ôtô bán tải nhãn hiệu FAIRY động cơ xăng.
Ngoài ra, doanh nghiệp còn có một số dòng sản phẩm khác như xe ô tô 8 chỗ, các
loại xe gắn máy, phụ tùng ô tô, xe máy, …
Công ty còn cung cung cấp các dịch vụ về sửa chữa, bảo dưỡng cho các dòng sản
phẩm ô tô, xe máy của công ty cũng như những khách hàng khác có nhu cầu.
1.3.2.Đặc diểm công nghệ.
Hệ thống máy móc thiết bị là yếu tố rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của mọi doanh nghiệp. Máy móc thiết bị là một trong ba yếu tố không thể thiếu
đối với bất cứ doanh nghiệp nào nếu muốn thực hiện hoạt động của mình.
Với đặc điểm là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và lắp ráp ô
tô, xe máy. Do đó, hệ thống dây truyền máy móc, thiết bị luôn chiếm một giá trị lớn về
mặt tài sản và chiếm một vị trí quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Để tạo ra những sản phẩm với chất lượng tốt, giá cả phải chăng, phù hợp với thị
trường Việt Nam, doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu tư hệ thống dây truyền thiết bị hiện
đại được nhập khẩu từ những nước có nền công nghiệp tiên tiến và công nghệ phát triển
hàng đầu thế giới. Hệ thống dây truyền thiết bị mà doanh nghiệp đang sử dụng là những
dây truyền mới nhất và tốt nhất trên thế giới hiện nay, nó rất phù hợp với nhu cầu của
doanh nghiệp và tạo ra những sản phẩm phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện sử dụng tại
thị trường Việt Nam.
Nhìn vào bảng 1 ta có thể thấy, doanh nghiệp đang có một hệ thống dây truyền
khá đồng bộ và tiên tiến. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện tốt những kế hoạch
sản xuất của mình để tạo ra những sản phẩm chất lượng, có tính cạnh tranh cao trên thị
trường Việt Nam cũng như tăng thêm cơ hội để doanh nghiệp quảng bá sản phẩm và
một ngày nào đó sẽ đưa sản phẩm của mình đến với người tiêu dùng các nước khác
toàn trên thế giới.
Những thiết bị chính đều được công ty nhập khẩu từ những nước có nền công
nghiệp phát triển hàng đầu thế giới như: thiết bị dây truyền ô tô được nhập khẩu từ Hàn
Quốc, thiết bị sơn điện ly được nhập khẩy từ Italia,… còn những thiết bị phụ được
doanh nghiệp thay thế bằng những thiết bị của những nước láng giềng như Trung Quốc,

237.240.000
9
Thiết bị kiểm tra độ bám dính của sơn
xe ôtô
Trung Quốc
238.950.000
10 Thiết bị dây chuyền sơn ôtô Italia 237.270.000
11
Máy cân bằng lốp TĐ, máy vào lốp
ôtô
Đài Loan
15.870.000
12 Dây chuyền sơn ôtô tải nhẹ Đức 1.183.951.500
13 Thiết bị dây chuyền sơn ôtô Đức 7.060.538.940
14
Thiết bị treo dây chuyền lắp ráp xe tải
nhẹ
Đức
8.312.850.000
15
Dây chuyền lắp ráp ôtô tải nhẹ và
thiết bị kiểm tra xe xuất xưởng
Trung Quốc
1.747.140.000
16
Dây chuyền lắp ráp xe gắn máy
Trung Quốc
134.359.500
17
Biến thế và trạm biến áp 800KVA &

Cao đẳng 40 55 70
Công nhân kỹ thuật 100 160 200
Công nhân có tay nghề 180 235 250
Lao động phổ thông 20 15 12
Tổng số 360 525 612
( nguồn : báo cáo nhân sự của công ty).
Thông qua bảng 2, ta thấy tình hình nguồn lao động của công ty đang tăng lên
hàng năm với một tốc độ tương đối ổn định, điều đó cho thấy quy mô của doanh nghiệp
đang mở rộng hơn vì vậy cần thêm nhiều lao động, tạo thêm được công ăn việc làm cho
người dân. Dặc biệt là trong những năm 2008, 2009 khi mà cuộc khủng hoảng kinh tế
thế giới đang diễn ra một cách mạnh mẽ và gây ảnh hưởng lớn đến kinh tế thế giới và
phần nào đó đã tác động tới Việt Nam. Ngành công nghiệp ô tô là một ngành chịu ảnh
hưởng khá mạnh khi mà rất nhiều doanh nghiệp đã phải thu hẹp hoạt động, cắt giảm
8
nhân viên thì doanh nghiệp lại vẫn giữ được cho mình đội ngũ nhân viên trung thành và
còn thu hút thêm được lực lượng lao động từ bên ngoài với trình độ cao, có kinh nghiệm
để nâng cao kha năng và hiệu quả sản xuất của mình.
Lượng lao động có trình độ cao cũng ngày tăng lên qua từng năm, nhất là lực
lượng lao động có trình độ đại học trở lên. Đây cũng là một điều dễ hiều vì với hệ thống
thiết bị hiện đại của mình thì doanh nghiệp cần có những con người có trình độ chuyên
môn cao để giúp mình khai thác hệ thống đó một cách có hiệu quả nhất. Hơn nữa, trình
độ học vấn của người dân Việt Nam đang ngày được cải thiện hơn, tỉ lệ sinh viên, cử
nhân ngày càng tăng, vì vậy việc tuyển dụng những người có trình độ đại học trở lên đối
với doanh nghiệp đã không còn khó khăn như thời gian trước kia.
Công nhân kĩ thuật và thợ có tay nghề vẫn chiếm số lượng lớn trên tổng số lao
động, đây cũng là điều dễ hiểu vì lĩnh vực chính của doanh nghiệp là hoạt động sản xuất
và lắp ráp xe máy, xe gắn máy ô tô, .... Do đó lượng lao động làm việc trực tiếp tại phân
xưởng vẫn là chính mặc dù đã có sự hỗ trợ của dây truyền sản xuất hiện đại, tiên tiến.
Về cơ bản, công ty Đức Phương đã tổ chức được một bộ máy quản lý và hoạt
động phù hợp với một công ty chuyên lắp ráp và tiêu thụ ôtô. Nhờ có đội ngũ cán bộ

Sơ đồ 2: kênh phân phối sản phẩm.
Chính sách phát triển và kiểm soát kênh phân phối: Công ty sẽ phát triển kênh
phân phối một cách chọn lọc.
Công ty sẽ chọn lọc các nhà bán buôn, các đại lý một cách kỹ lưỡng: Chọn những
nhà bán buôn, những đại lý có uy tín. Với những đại lý mới công ty sẽ đánh giá khả
năng hoạt động của họ.
Công ty có chế độ ưu đãi hơn với những nhà bán buôn, bán lẻ bán được nhiều
sản phẩm.
Công ty có những biện pháp cứng rắn với những nhà bán buôn, bán lẻ lợi dụng
Hệ thống của hàng
giới thiệu sản
phẩm của công ty
Người Tiêu Dùng
Nhà Bán Buôn
Các đại lý
Người Tiêu Dùng
Công ty TNHH
Đức Phương
Kênh
trực
tiếp
Kênh
gián
tiếp
10
uy tín của công ty để bán hàng giả , hàng kém chất lượng.
Chiết khấu thương mại cho nhà bán buôn, bán lẻ với khối lượng lớn. Tiến hành
điều tra, nghiên cứu thị trường để mở thêm các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, các chi
nhánh của công ty trên từng khu vực phù hợp để thúc đẩy việc mở rộng thị trường.
1.3.4.2. Hệ thống các Chi nhánh và cửa hàng trưng bày sản phẩm của Công ty.

- Cửa hàng: 264 Võ Thị Sáu- thành phố Hồ Chí Minh
11
- Cửa hàng: 18 Bình Triệu- thành phố Hồ Chí Minh.
- Cửa hàng: Bắc Giang, thành phố Bắc Giang- tỉnh Bắc Giang
- Cửa hàng: Lạng Sơn- thành phố Lạng Sơn
1.3.4.3. Mạng lưới Đại lý tiêu thụ hiện có của Công ty.
Đại lý là một trong những mạng lưới tiêu thụ quan trọng đối với rất nhiều doanh
nghiệp. Đặc biệt là đối với doanh nghiệp sản xuất thì nó chiếm một vị trí rất quan trọng.
Đây chính là kênh phân phối sản phẩm gián tiếp của công ty. Với số lượng các
đại lý nhiều và gần như có mặt ở tất cả các tỉnh thành của đất nước, đo đó đây chính là
kênh tiêu thụ chính của doanh nghiệp. Hàng năm mang về tới 70% doanh thu của doanh
nghiệp và góp phần đưa sản phẩm cũng như thương hiệu của doanh nghiệp đến với
người tiêu dùng khắp đất nước. Góp phần vào việc quảng bá thương hiệu cũng như hình
ảnh của công ty. Đồng thời, nó cũng giúp doanh nghiệp giảm bớt được chi phí so với
việc tự mình đưa sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng và đặc biệt hơn nữa là giúp cho
doanh nghiệp ít gặp phải khó khăn hơn trong việc tìm kiếm khách hàng, thị trường đầu
ra cho sản phẩm của mình.
Dựa vào bảng 3 ta thấy, doanh nghiệp đã có đại lý ở hầu hết các tỉnh thành ở ba
miền Bắc, Trung, Nam, từ thành thị cho đến nông thôn, từ đồng bằng cho đến miền núi.
Với hệ thống đại lý trải rộng như vậy sẽ giúp ích rất nhiều cho công ty trong việc quảng
bá thương hiệu và kinh doanh buôn bán sản phẩm của mình đến tay người tiêu dùng với
mức chi phí thấp nhất có thể, đảm bảo việc thực hiện phương châm chiến lược mà
doanh nghiệp đã đề ra.
Với ý nghĩa quan trọng như vậy thì doanh nghiệp nên có những chiến lược, chính
sách phù hợp đối với hệ thống đại lý này, đảm bảo hoạt động hiệu quả nhất và đảm bảo
lợi ích của cả hai bên để hệ thống này không những được duy trì ổn định mà còn ngày
một phát triển lớn mạnh hơn.
12
Bảng 3: Hệ thống các đại lý.
TT Tên chi nhánh và đại lý Hàng hóa tiêu thụ

29 Cty Thiên Ân Lạc Gia
30 DNTN Ba Phi Bình Dương
31 DNTN Huỳnh Lan Hưng yên
32 Cty Tam Tú Nam Định
33 Cty Huy Tùng Bến tre
34 DNTN Kim Hưng Thịnh
35 Cty HINO Trường Vinh
36 DNTN Chí Trung Tiền Giang
37 DNTN Thu Vân Đồng Tháp
38 Cty Hồng Sơn Hà Tây
39 Cty Tín Thành
40 DNTN Lương Sơn Ninh thuận
41 Cty Duy Tùng
(Nguồn: báo cáo của công ty)
13
Phần 2
Thực trạng sử dụng vốn tại công ty TNHH Đức Phương
2.1. Khái niệm và vai trò của vốn.
2.1.1. Khái niệm vốn.
Vốn là một phạm trù của nền kinh tế hàng hóa, được biểu hiện dưới dạng tài sản
vật chất và tài sản tài chính được các cá nhân, các tổ chức, các doanh nghiệp bỏ ra để
tiến hành sản xuất -kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích, thu về lợi nhuận.
2.1.2. Vai trò của vốn.
Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần phải có 3 yếu tố
cơ bản: Vốn, lao động và kỹ thuật công nghệ. Hiện nay, ở nước ta yếu tố lao động và kỹ
thuật công nghệ đang được khắc phục bằng cách phát triển hệ thống giáo dục và đào tạo
với một hệ thống khá lớn các trường đại học, học viện, cao đẳng, trung cấp … cùng với
quá trình tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm tiên tiến từ các quốc gia trên thế giới, quá trình
nhập khẩu và chuyển giao công nghệ. Như vậy, yếu tố cơ bản quyết định hiện nay của
các doanh nghiệp ở nước ta là vốn và quản lý sử dụng vốn có hiệu quả trong hoạt động

2007.
VNĐ
Tỉ
trọng
%.
Tăng trưởng so với
2008 .
+/- % +/- %
A- Nợ phải trả.
58.662.936.378 21,19 78.396.586.447 24,65 19.733.650.069 33,64 107.867.672.869 30,03 29.471.086.422 37,59
I. Nợ ngắn hạn.
48.666.225.243 17,58 70.621.367.312 22,20 21.955.142.069 45,11 97.352.930.728 27,10 26.731.563.416 37,85
1. Vay ngắn hạn
36.819.379.763 13,30 58.312.530.000 18,33 21.493.150.237 58,37 75.886.158.250 21,13 17.573.628.250 30,14
2. Phải trả.
1.521.613.200 0,55 826.371.500 0,26 -695.241.700 -45,69 1.254.336.251 0,35 427.964.751 51,79
3. Người mua ứng
trước
4.682.450.000 1,69 6.411.036.702 2,02 1.728.586.702 36,92 20.212.436.227 5,63 13.801.399.525 215,28
4. Phải nộp
5.642.782.280 2,04 5.071.429.110 1,59 -571.353.170 -10,13 4.961.015.006 1,38 -110.414.104 -2,18
II. Nợ dài hạn.
9.996.711.135 3,61 7.775.219.135 2,44 -2.221.492.000 -22,22 5.553.727.135 1,55 -2.221.492.000 -28,57
B-Nguồn vốn chủ
sở hữu
218.134.564.900 78,81 239.661.229.897 75,35 21.526.664.997 9,87 251.006.639.898 69,88 11.345.410.001 4,73
I. Nguồn vốn, quỹ.
217.722.444.900 78,66 239.499.109.897 75,30 21.776.664.997 10,00 250.721.639.898 69,80 11.222.530.001 4,69
1. Nguồn vốn kinh
doanh

Sự tăng cao vốn vay của doanh nghiệp có sự tác động mạnh mẽ của nợ ngắn hạn.
Khoản mục này chiếm gần như toàn bộ vốn vay của doanh nghiệp và cũng chiếm một tỉ
lệ tương đối lớn so với tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, bình quân khoảng 20% tồng
nguồn vốn. Điều này khiến cho doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn hơn, vì đây là những
khoản nợ mà doanh nghiệp sẽ phải thanh toán trong thời gian sắp tới, với một tỉ lệ lớn
như vậy sẽ tạo gánh nặng về tài chính cho doanh nghiệp và gây ảnh hưởng đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong khi đó, các khoản nợ dài hạn của công ty đang giảm đi, nếu như ở trong
năm 2007, giá trị của khoản nợ này lên đến gần 10 tỷ VNĐ thì sang đến năm 2009 đã
giảm đi gần một nửa, chỉ còn hơn 5 tỷ đồng. Tỉ lệ trong của nó trong cơ cấu vốn của
công ty cũng giảm đi phân nửa còn khoảng 1,55% tổng nguồn vốn vào năm 2009 so với
mức 3,61% của năm 2007. Phần nào đó nó đã giúp giảm bớt gánh nặng về nợ của doanh
nghiệp.
Vay ngắn hạn là khoản mục có tốc độ tăng mạnh nhất khi từ mức 36 tỷ đồng của
năm 2007 tăng lên 58 tỷ đồng tương ứng mức tăng 58,37% vào năm 2008 và tiếp tục
16
tăng lên gấp đôi vào năm 2009 lên mức gần 76 tỷ đồng. Đây có lẽ là khoản mục khiến
cho doanh nghiệp phải tăng rất nhiều chi phí tài chính và gây nhiều khó khăn nhất cho
sự thanh toán của doanh nghiệp, những khoản vay ngắn hạn thường có lãi suất khá cao
và nó cũng đáo hạn trong một thời gian ngắn.
Tiếp theo đó là khoản người mua ứng trước, năm 2009 đã lên tới mức trên 20 tỷ
đồng, gấp 5 lần so với năm 2007 và hơn 3 lần so với năm trước đó. Điều này cho thấy
sản phẩm của doanh nghiệp đang được người mua chấp nhận, nhu cầu sản phẩm đã bắt
đầu tăng trưởng trở lại sau cuộc khủng hoảng kinh tế và nó cũng chứng tỏ doanh nghiệp
được khách hàng yên tâm, tin tưởng khi đã đặt tiền trước khi được nhận sản phẩm về.
Cùng với đó là khoản nợ người bán lại đang tăng giảm thất thường, trong năm
2008 nó giảm xuống còn khoảng 800 triệu đồng, tương ứng với tốc độ giảm 45,69%.
Nhưng sang năm 2009 lại tăng lên tới 1.215 triệu đồng với tốc độ tăng khoảng 51,8%.
Hàng năm doanh nghiệp cũng đóng góp một lượng đáng kể vào ngân sách nhà
nước với mức khoảng trên dưới 5 tỷ đồng, chiếm khoảng 2% tổng vốn của doanh

yếu, mà đặc điểm của chúng là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất. Việc quản lý vốn cố
định và tài sản cố định trên thực tế là một công việc phức tạp. Để giảm nhẹ khối lượng
quản lý, về tài chính kế toán người ta có những quy định thống nhất về tiêu chuẩn giới
hạn về giá trị và thời gian sử dụng của một TSCĐ.
* Vốn lưu động của doanh nghiệp .
Là số tiền ứng trước về tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất
của doanh nghiệp thực hiện được liên tục, thường xuyên. Vốn lưu động luân chuyển
toàn bộ giá trị sau một chu kỳ sản xuất.
Để quản lý và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả phải tiến hành phân loại vốn lưu
động:
- Căn cứ phân loại:
+ Căn cứ vào quá trình tuần hoàn vốn: Vốn dự trữ sản xuất; vốn trong sản xuất; vốn lưu
thông.
+ Căn cứ vào nguồn hình thành: Vốn tự có; vốn liên doanh, liên kết, vốn vay tín dụng,
vốn phát hành chứng khoán.
+ Căn cứ vào hình thái biểu hiện: Vốn vật tư hàng hoá, Vốn tiền tệ.
+Căn cứ vào phương pháp xác định: Vốn định mức, vốn không định mức.
Để thấy rõ sự biến động theo cách phân loại này, ta thông qua phân tích số liệu
về tài sản của doanh nghiệp trong bảng dưới đây:
18
Bảng 5: sự thay đổi cơ cấu tài sản.
NămTài sản
2007 2008 2009
(VNĐ) Tỉ
trọng
%
VNĐ Tỉ

199.356.829.659 72,02 192.715.029.659 60,59 -6.641.800.000 -3,33 192.715.029.659 53,65 0 0,00
II. Chi phí đầu tư xây
dựng dở dang.
980.650.000 0,35 15.192.537.358 4,78 14.211.887.358
1449,2
3
15.192.537.358 4,23 0 0,00
Tổng tài sản
276.797.501.278 100,00 318.057.816.344 100,00 41.260.315.066 14,91 359.178.994.562 100,00 41.121.178.218 12,93
(Nguồn: bảng cân đối kế toán của công ty).
19
Về mặt cơ cấu đã có sự thay đổi đáng kể khi vốn lưu động của doanh nghiệp
đang tăng lên với tốc độ khoảng 40% mỗi năm cụ thể là năm 2008 tăng hơn 33 tỷ đồng
tương ứng mức tăng 44,06%, năm 2009 tăng hơn 41 tỷ đồng tương ứng với mức tăng
37,33%; lượng vốn lưu động trong năm này đã đạt mức 151 tỷ đồng, tức là tăng gấp đôi
so với năm 2007 và do vậy về mặt tỷ trọng cũng đã có một sự thay đổi đáng kể, nếu như
trong năm 2007 vốn lưu động chỉ chiếm khoảng 27,62 % thì đến năm 2009 đã tăng lên
tới 42,12%. Trong khi đó, vốn cố đinh hay khoản mục tài sản cố định lại có sự ổn đinh
tương đối về mặt giá trị nhưng về mặt tỉ trọng thì có sự giảm sút, điều này có thể hiểu
được là do sự tăng lên của vốn lưu động trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
trong khi đó lượng tài sản cố định lại tăng lên không đáng kể.
Sự gia tăng giá trị của khoản mục tài sản lưu động và đầu tư tài chính ngắn hạn
là do sự tăng đều của tất cả các khoản mục khác như khoản mục phải thu và đặc biệt là
lượng hàng tồn kho tăng cao. Lượng hàng tồn kho năm 2009 đạt mức gần 127 tỷ đồng,
tức đã tăng gấp đôi so với mức 63 tỷ đồng của năm 2007, nó gần như chiếm toàn bộ
lượng vốn lưu động của doanh nghiệp. Lượng hàng tồn kho lớn sẽ gây ảnh hưởng cho
doanh nghiệp trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, đặc biệt là về vấn đề
nhà kho, bảo quản sản phẩm, nó khiến cho chi phí lưu trữ tăng lên, qua đó làm tăng giá
thành sản phẩm và gây ảnh hưởng đến sự tiêu thụ sản phẩm của công ty trên thị trường.
Các khoản phải thu cũng tăng lên 22 tỷ vào năm 2008 và giữ nguyên như vậy

189.356.829.659 94,52 182.715.029.659 87,88 182.715.029.659 87,88
- Nguyên giá
195.998.629.659 97,83 189.356.829.659 91,08 189.356.829.659 91,08
- Hao mòn lũy kế
-6.641.800.000 -3,32 -6.641.800.000 -3,19 -6.641.800.000 -3,19
2. TSCĐ vô hình
10.000.000.000 4,99 10.000.000.000 4,81 10.000.000.000 4,81
- Nguyên giá
10.000.000.000 4,99 10.000.000.000 4,81 10.000.000.000 4,81
- Hao mòn lũy kế
0,00 0,00 0,00
II. Chi phí xây
dựng dở dang.
980.650.000 0,49 15.192.537.358 7,31 15.192.537.358 7,31
Tổng.
200.337.479.659 100,0
0
207.907.567.017 100,0
0
207.907.567.017 100,00
21
(Nguồn: bảng cân đối kế toán của công ty)
Như đã phân tích ở trên, ta thấy vốn cố định của doanh nghiệp giữ được mức độ
ổn định tương đối về măt giá trị. Tài sản cố định của doanh nghiệp vẫn không có nhiều
thay đổi khi vẫn giữ được mức khoảng trên 193 tỳ đồng tương đương với khoảng
92,69% vốn cố định của doanh nghiệp. Điều này là do doanh nghiệp đã sử dụng phương
pháp khấu hao theo đường thẳng, lượng khấu hao hàng năm luôn ở mức tương đương
với các năm trước, do vậy mà tài sản cố định của doanh nghiệp giữ được mức biến động
tương đối ổn định với tốc độ đều hàng năm.
Khoản mục có sự thay đổi nhiều nhất chính là chi phí đầu tư xây dựng dở dang,

5.Hệ số trang bị TSCĐ
Đồng
653.328.766 420.792.955 332.204.964
6.Tỷ suất đầu tư TSCĐ
%
72,02 60,59 53,65
7.Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Lần
1,74 1,15 0,93
Nhìn vào số liệu bảng 7 ta sẽ thấy, hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh
nghiệp đang có dấu hiệu giảm dần. Trong năm 2007, hiệu suất là 1,7 tức là từ 1 đồng
22
vốn cố định tào ra được 1,7 đồng doanh thu thì sang đến năm 2008 giảm xuống 1,09 và
đến năm 2009 chỉ còn là 0,87. Trong khi đó, hàm lượng vốn cố định lại đang tăng lên
từ mức 0,59 của năm 2007 lên mức 0,96 vào năm 2008 và đến năm 2009 là 1,19 nó cho
thấy để có được một đồng doanh thu, doanh nghiệp ngày càng phải bỏ ra nhiều đồng
vốn cố định hơn. Điều này được giải thích là do sự sụt giảm về mặt doanh thu của
doanh nghiệp, một sự sụt giảm rất lớn trong khi lượng vốn cố định vẫn giữ ở mức tương
đối ổn định.
Trong khhi đó, hệ số hao mòn tài sản cố định luôn ở mức ổn định là 0,03 đến
0,04 nguyên nhân chính là do doanh nghiệp sử dụng phương pháp khấu hao theo đường
thẳng vì vậy mà chỉ tiêu này không có nhiều biến động. Nhưng đây cũng là một điểm
yếu của doanh nghiệp khi mà các tài sản, thiết bị máy móc trong thời gian đầu luôn hoạt
động hiệu quả hơn những thời gian sau đó.
Tỷ suất lợi nhuận của vốn cố định cũng đang giảm dần và ở một mức rất thấp
trên dưới 1% trong đó thấp nhất là năm 2009 chỉ có 0,18%. Một dấu hiệu cho thấy sự
hoạt động kém hiệu quả của doanh nghiệp trong thời gian này.
Hệ số trang bị tài sản cố đinh cũng đang giảm đi, nguyên nhân chính của vấn đề
này đó là do doanh nghiệp đang mở rộng quy mô về lao động, lượng lao động làm việc
trong doanh nghiệp năm 2009 đã tăng gần gấp 2 lần so với năm 2007.
2007 2008 2009
Giá trị (VNĐ) Tỉ
trọng
%
Giá trị (VNĐ) Tỉ
trọng
%
Giá trị (VNĐ) Tỉ
trọng
%
I. Tiền
273.341.443 0,36 356.735.827 0,32 162.230.487 0,11
1. Tiền mặt tại
quỹ
210.365.800 0,28 118.275.600 0,11 36.598.000 0,02
2. Tiền gửi
ngân hàng.
62.975.643 0,08 238.460.227 0,22 125.632.487 0,08
II. Các khoản
phải thu
12.314.868.600 16,11 22.289.156.000 20,24 22.508.656.000 14,88
1. Phải thu của
khách hàng
5.729.212.600 7,49 15.703.500.000 14,26 15.923.000.000 10,53
2. Phải thu nội
bộ
6.585.656.000 8,61 6.585.656.000 5,98 6.585.656.000 4,35
III. Hàng tồn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status