Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư ngọc lâm - Pdf 98

LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế Việt nam từ sau đại hội Đảng lần thứ VI đã có nhiều thay đổi
nhanh chóng, chuyển hướng nền kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang
nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN. Dưới sự quản lý vĩ mô của nhà
nước. Sự chuyển hướng nền kinh tế là một tất yếu. khách quan, nhưng nó cũng đặt
ra nhiều khó khăn thử thách với nền kinh tế Việt Nam nói chung và hàng ngàn các
doanh nghiệp nước ta nói riêng. Hoà nhập nền kinh tế nước ta vào nền kinh tế thị
trường nhất là hiện nay Việt Nam gia nhập WTO nên các doanh nghiệp kể cả
doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong nền kinh tế đều
phải thay đổi mục tiêu đạt được hiệu quả kinh doanh tốt nhất. Một doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển thì hoạt động sản xuất kinh doanh phải có lãi, lãi là mục
tiêu cuối cùng mà các doanh nghiệp cần hướng tới.
Hoạt động sản xuất kinh doanh được coi là có lãi (có hiệu quả kinh tế) khi thu
nhập từ các hoạt động sản xuất kinh doanh phải lớn hơn tổng chi phí mà doanh
nghiệp bỏ ra. Có lợi nhuận doanh nghiệp mới có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh
doanh, chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín thương mại, lợi nhuận và góp
phần nâng cao năng suất lao động, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, là
động lực trực tiếp thúc đẩy, khuyến khích tinh thần lao động hăng say, góp phần
nâng cao năng suất lao động ngoài ra đảm bảo khả năng thanh toán với nhà nước
và các đơn vị kinh tế khác, góp phần quan trọng để tái thiết nền kinh tế quốc dân
thông qua việc đóng góp vào ngân sách nhà nước.
Hoạt động sao cho kinh doanh của công ty có hiệu quả và tìm mọi biện pháp
nhằm tăng lợi nhuận luôn là vấn đề bức bách của các doanh nghiệp. Xuất phát từ
suy nghĩ trên và sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo, Thạc sĩ Hà Sơn Tùng và các cô
chú trong ban cá bộ của Công ty Cổ phần Đầu tư Ngọc Lâm. Em đã chọn đề tài
“Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Ngọc
1
Lâm”. Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo chuyên đề được
kết cấu thành 3 chương:
Chưong 1: Tổng quan về công ty Cổ phần Đầu tư Ngọc Lâm.
Chương 2: Thực trạng về quá trình kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư

- Trụ sở chính: Liêu Trung, Liêu Xá, Yên Mỹ, Hưng Yên
- Điện thoại: (0321) 970381
- VPDD: Số 29 Nguyễn Ngọc Nại, Khương Mai, Thanh Xuân,HN
- Điện thoại: (04) 5659309
- Fax: (04) 5659309
- GCN DKKD: 0503000148
Vốn điều lệ ban đầu là 6 tỷ đồng, được góp bởi 5 cổ đông. Công ty thực hiện
chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và mở tài
khoản giao dịch tại ngân hàng đầu tư và phát triển hà nội và ngân hàng công
thương khu vực thanh xuân.
1.2 Chức nămg và Nhiệm vụ
- Chức năng: Xây dựng nhà ở, nhận thầu thi công xây dựng nhà ở và các tiểu khu
nhà ở hoàn chỉnh, chủ yếu bằng phương pháp lắp ghép tấm lớn. Trong thời gian từ
năm 2002-2004, công ty tiếp tục xây dựng hoàn chỉnh, đưa vào bàn giao sử dụng
các tiểu khu nhà ở lắp ghép 2 tầng và bắt đầu tiếp thu công nghệ thi công xây dựng
3
nhà lắp ghép cao tầng bằng phương pháp đúc lắp bê tông tấm lớn. Trong giai đoạn
đầu mới thành lập do còn nhiều hạn chế về vốn, về thiết bị, công nghệ nên sản
lượng đạt được không cao.
Ngành nghề kinh doanh chính: Buôn bán và sản xuất các sản phẩm xi măng,
thép xây dựng, thép công nghiệp và thép không gỉ, sơn dân dụng và công nghiệp,
buôn bán máy thi công xây dựng, cung cấp các dịch vụ tư vấn thiết kế và thi công
các công trình xây dựng, cung cấp dịch vụ vận chuyển vận tải, vật tư hàng hóa,
cung cấp và lắp đặt các công trình truyền tải điện năng và thiết bị điện, buôn bán
máy tính, thiết bị văn phòng, thiết bị giáo dục, sản xuất và kinh doanh các sản
phẩm phần mềm máy tính, thi công các công trình xây dựng dân dụng công
nghiệp, gia công, lắp đặt các cấu kiện về thép, sản xuất, chế biến và kinh doanh các
sản phẩm nông lâm thủy sản, sản xuất và kinh doanh các sản phẩm may mặc.
Sau gần 10 năm thành lập từ một công ty non trẻ đến nay công ty không
ngừng hoàn thiện bộ máy tổ chức của mình tìm tòi cho mình một hướng đi đúng

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.
Để các quá trình thi công xây lắp có thể tiến hành đúng tiến độ đặt ra và đạt
được hiệu quả mong muốn đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải có một bộ máy
quản lý đủ năng lực điều hành sản xuất kinh doanh và phải được tổ chức một cách
khoa học, hợp lý, đảm bảo theo một hệ thống chặt chẽ , đơn vị cấp dưới phải chịu
sự quản lý, giám sát của đơn vị cấp trên trực tiếp và đồng thời cấp cao nhất phải
quản lý toàn diện toàn bộ bộ máy.
Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức trong công ty:
5
GIÁM ĐỐC
ĐỘI THI CÔNG 1 ĐỘI THI CÔNG 2
ĐỘI THI CÔNG KHÁC
CỬA HÀNG
BÁN VÀ GIỚI THIỆU
SẢN PHẨM
XƯỞNG CƠ KHÍ
PHÒNG
KINH DOANH
PHÒNG
HÀNH CHÍNH & TÀI
VỤ
PHÒNG
KỸ THUẬT
KHO HÀNG
(Nguồn công ty Cổ phần Đầu tư Ngọc Lâm)
Cấp công ty bao gồm : Giám đốc điều hành, Các phòng ban nghiệp vụ: phòng kinh
doanh, phòng kỹ thuật, phòng nhân sự, Đội thi công.
* Chức năng nhiệm vụ trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận được thể hiện
như sau:
- Giám đốc điều hành: Là người có thẩm quyền cao nhất điều hành chung mọi

+ Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho giám đốc
công ty về công tác tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công ty, công
tác cán bộ, công tác lao động, công tác chế độ, nâng lương nâng bậc, công tác thi
đua khen thưởng, kỷ luật của công ty.Tham mưu về tổ chức quản lý và thực hiện
công tác hành chính quản trị của công ty, phục vụ và tạo điều kiện thuận lợi cho
các phòng ban khác.Quản lý văn phòng phẩm ….
+ Phòng tài chính kế toán : Có nhiệm vụ tham mưu về tài chính cho giám đốc và
lãnh đạo công ty thực hiện quyền quản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài sản, thực hiện
công tác đầu tư liên doanh, thực hiện quyền chuyển nhượng, thay thế cho thuê, thế
chấp, cầm cố tài sản, thực hiện trích lập và sử dụng các quỹ của công ty theo quy
định của nhà nước đồng thời thực hiện công tác kế toán thống kê và tổ chức bộ
7
máy kế toán phù hợp với mô hình sản xuất kinh doanh của công ty, phản ánh trung
thực kịp thời tình hình tài chính của công ty, thực hiện nhiệm vụ kiểm tra kiểm
soát giúp giám đốc soạn thảo hợp đồng, giao khoán chi phí sản xuất cho các đơn vị
trực thuộc và xây dựng quy chế phân cấp về công tác tổ chức kế toán của các đơn
vị trực thuộc.
+ Các đội thi công: có nhiệm vụ tham gia trực tiếp vào hoàn thiện sản phẩm, chịu
sự giám sát của các phong ban trong công ty. Đây là những người tham gia trực
tiếp tạo nên sản phẩm cho khách hang vì vậy yêu cầu đặt ra là phải đội thi công có
tay nghề cao với lại có ban giám sát để tạo được sản phẩm tốt theo mong muấn của
khách hang.
2. Những đặc điểm chủ yếu của doanh nghiệp
2.1. Đặc điểm nguần nhân lực:
- Cử nhân kinh tế 04 người
- Kỹ sư chuyên ngành xây dựng 03 người
- Thợ bậc cao ngành nghề xây dựng 70 người
- Thợ lành nghề điện, nước và gia công cơ khí 20 người.
- Cán bộ quản lý khác 03 người
Sau nhiều năm hoạt động công ty đầu tư lớn vào trang thiết bị hiện đại, bộ

* Sơn lót chống thấm gốc dầu:(Solvent sealer) là loại sơn lót dung đẻ phủ bên
trong lẫn bên ngoài. Với những hạt nhựa dẻo tổng hợp nhỏ li ti trong sơn sẽ thâm
nhập vào bề mặt tường tạo sự bám trắc cao giữa sơn và bề mặt. từ đó ngăn cản sự
bong tróc của sơ, chống thấm và mưa bão. Sơn Solvent sealer có khả năng chống
nhiệt làm mát ngôi nhà trong những tháng hè bức.
- Sơn SPEC PROFESSIONAL SOLVENT SEALER
9
* Bột trét tường nội thất cao cấp: là loại bột trét được sản xuất với công nghệ mới,
được tổng hợp từ xi măng và các phụ gia thích hợp khác .(SPEC PROFESSIONAL
EXTERIOP PUTY)
2.3 Đặc điểm thị trường và khách hàng
Cũng giống như các doanh nghiệp xây lắp khác, công ty Cổ phần Đầu tư
Ngọc Lâm hoạt động với mục đích thông qua hoạt động xây lắp các công trình dân
dụng, công trình giao thông, kinh doanh nhà và các loại sơn dân dụng và công
nghiệp, đầu tư liên kết với các thành phần kinh tế trong và ngoài nước để phát triển
sản xuất kinh doanh tạo ra các sản phẩm hàng hoá nhằm thu được nhiều lợi nhuận
đồng thời đáp ứng được nhu cầu xây dựng, góp phần phát triển kinh tế đất nước.Do
đó nhiệm vụ của công ty là :
* Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, xây lắp theo ngành nghề đã đăng ký
* Tổ chức nghiên cứu nâng cao năng suất lao động và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật, cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng của công trình phù hợp với thị hiếu
của khách hàng, sử dụng các thiết bị máy móc để thi công đúng tiến độ, đảm bảo
chất lượng mỹ thuật các công trình nhận thầu đạt hiệu quả kinh tế;
* Chấp hành luật pháp của nhà nước, thực hiện các chế độ chính sách về quản lý và
sử dụng vốn, vật tư, tài sản, thực hiện hạch toán kinh tế, bảo toàn và phát triển
nguồn vốn, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;
* Quản lý toàn diện, đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên chức theo
đúng pháp luật chính sách của nhà nước và sự phân cấp quản lý, thực hiện vệ sinh
môi trường;
Là một công ty đầu tư và xây lắp hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau, trong

trình độ văn hoá xã hội và lĩnh vực thoả mãn nhu cầu hàng hoá - dịch vụ, góp phần
nâng cao văn minh xã hội…Tiêu chuẩn của hiệu quả xã hội là sự thoả mãn nhu cầu
11
có tính chất xã hội trong sự tương ứng với các nguồn nhân tài, vật lực ảnh hưởng
tới mục đích đó. Hiện nay hiệu quả xã hội của hoạt động kinh doanh được đánh giá
thông qua các bịên pháp xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ.
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có khi mâu thuẫn, có khi thống nhất với
nhau. Nếu doanh nghiệp có lãi thì đời sống nhân viên được cải thiện, đồng thời
doanh nghiệp sẽ nộp ngân sách để thực hiện các mục tiêu xã hội như: Xây dựng
công trình công cộng, xoá đói giảm nghèo…. Như vậy, doanh nghiệp vừa đạt được
hiệu quả kinh doanh vừa đạt hiệu quả xã hội. Nếu doanh nghệp có hiệu quả kinh tế
kém thì cũng không đạt được hiệu quả xã hội.
Đối với doanh nghiệp Nhà nước được giao nhiệm vụ kinh doanh nhằm mục
đích phục vụ hải đảo, miềm núi thì chi phí rất cao làm cho giá thanh toán trở thành
đặc biệt, cao hơn giá thị trường chấp nhận hoặc giá chỉ đạo của Nhà nước do đó
doanh nghiệp sẽ thua lỗ. Vì vậy, doanh nghiệp không đạt được hiệu quả kinh tế,
nhưng thực hiện được hiệu quả xã hội. Tuy nhiên việc xác định hiệu quả kinh tế và
hiệu quả xã hội chỉ là tương đối vì có thể chỉ tiêu phản ánh đồng thời hiệu quả kinh
tế và hiệu quả xã hội. Vì vậy, để đánh giá hiệu quả kinh doanh người ta không
đánh giá hiệu quả kinh tế một cách độc lập mà còn xem xét cả hiệu quả xã hội.
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì quá trình hoạt động kinh doanh
phải đem lại hiệu quả.Và điều mà các doanh nghiệp quan tâm nhất là hiệu quả kinh
tế bởi vì có hiệu quả kinh tế thì doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển được. Trong
báo cáo này, khi nói đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ xét trên ph-
ơng diện hiệu quả kinh tế. Ta có thể mô tả hiệu quả kinh tế bằng công thức sau:
Hiệu quả
kinh tế
Kết quả đạt được
=
Hao phí các nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đạt được

xuất kinh doanh cũng có ý nghĩa to lớn vì một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả
mới có điều kiện tốt để chăm lo cho ngời lao động về các mặt như: chế độ lương
thoả đáng, các điều kiện làm việc tốt, các chính sách cho người lao động phù
hợp….Như vậy, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh có ý nghĩa tạo động lực
cho người lao động.
III. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH
1. Các chỉ tiêu tổng hợp có thể tính toán:
1.1 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo dạng hiệu số
Theo chỉ tiêu này, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh được biểu hiện
chủ yếu dới dạng lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được trong kì:
Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí
Căn cứ vào số lợi nhuận cụ thể đạt được, doanh nghiệp có thể đánh giá được hoạt
động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hay không?
Phương pháp này có ưu điểm là tính toán đơn giản, thuận tiện do vậy dễ
thực hiện song cũng có nhiều nhược điểm như: không cho phép đánh giá được hết
chất lượng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và không so sánh được kết qủa
giữa các năm hoặc giữa các doanh nghiệp. Thứ hai ,không phản ánh được nguồn
lực tiềm tàng của doanh nghiệp, cũng như không phản ánh được bản chất của các
nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ( qui mô, cơ cấu, lợi
thế kinh doanh…). Vì vậy, cách tính này làm mất tính bản chất của hiệu quả. Thật
vậy, giả sử xem xét chỉ tiêu lợi nhuận với cách đánh giá ở dạng hiệu số có thể dẫn
tới cách hiểu đơn giản và thông thường là cứ kinh doanh đảm bảo thu bù chi là có
lãi, là có hiệu quả, doanh nghiệp đó hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn. Mặc dù
lợi nhuận của kết quả kinh tế thu được sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí đã bỏ
ra, nó cũng phản ánh ở mức độ nhất định kết quả kinh doanh. Nhưng sự đánh giá
14
như vậy là không chính xác bởi lẽ tổng mức lợi nhuận thu được phụ thuộc vào cả
sự phát triển theo chiều rộng và chiều sâu, tức là bằng cả mở rộng quy mô doanh
nghiệp, tăng lượng đầu tư vào và bằng cả tăng kết quả thu được trên một đơn vị chi

lợi nhuận:
+ Tỷ suất lợi nhuận trên Tổng doanh thu : Được tính như sau:
Tỷ suất lợi nhuận trên
tổng DT(DTT)
LNST
=
x 100
Tổng DT( DT
thuần)
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau
thuế .
+ Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản : được tính bằng công thức:
Tỷ suất lợi nhuận trên
tổng tài sản
LNST
=
x 100
Tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng tài sản được đầu tư sau 1 năm sẽ thu được bao
nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
+Tỷ suất lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu : được tính bằng công thức:
Tỷ suất lợi nhuận trên
vốn chủ sở hữu
LNST
=
x 100
Vốn chủ sở hữu

16

=
Vốn cố định bình quân
Trong đó: Vốn cố định bình quân = 1/2(vốn cố định đầu kì + vốn cố định cuối kì)
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn cố định mà doanh nghiệp bỏ ra thì thu được
17
bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt chứng tỏ hiệu quả
sử dụng vốn cố định cao, và ngược lại càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố
định thấp.
+ Sức sản xuất của nguyên vật liệu:
Sức sản xuất của nguyên vật
liệu
Doanh thu bán hàng( DT thuần)
=
Tổng chi phí nguyên vật liệu
Chỉ tiêu này cho biết, cứ 1 đồng chi phí nguyên vật liệu doanh nghiệp thì tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu bán hàng(DT thuần). Chỉ tiêu này càng cao càng tốt chứng tỏ
hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu tốt, 1 đồng chi phí nguyên vật liệu tao ra nhiều
đồng doanh thu hơn. Và ngược lại, chỉ tiêu này thấp thì sẽ gây bất lợi cho doanh
nghiệp chứng tỏ việc sử dụng nguyên vật liệu không hợp lý.
2.3 Suất hao phí các yếu tố cơ bản:
Các chỉ tiêu này đợc tính bằng cách nghịch đảo của năng lực sản xuất của các yếu
tố cơ bản.
+ Suất hao phí tổng số lao động bình quân so với DT thuần
Suất hao phí tổng số lao động
bình quân so với DT thuần
Tổng số lao động bình quân
( Tổng chi phí tiền lơng )
=
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết, để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần thì tốn bao nhiêu đồng chi

Lợi nhuận sau thuế
=
Giá trị các yếu tố sản xuất được sử dụng
Chỉ tiêu này cho biết, cứ 1 đồng giá trị các yếu tố sản xuất được sử dụng thì tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao càng
tốt .
2.6 Sức sinh lợi của các yếu tố cơ bản tăng thêm
Sức sinh lợi của các yếu tố
cơ bản tăng thêm
Số lợi nhuận tăng thêm
=
Giá trị các yếu tố sản xuất cơ bản tăng thêm
Chỉ tiêu này cho biết, cứ 1 đồng giá trị các yếu tố sản xuất cơ bản tăng thêm thì số
lợi nhuận tăng thêm sẽ là bao nhiêu. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt.
2.7 Phân tích tình hình sử dụng tổng hợp các nhân tố sản xuất
Theo nhóm này, ta sẽ phân tích tình hình sử dụng của các yếu tố sản xuất cơ bản
đó là: lao động, nguyên vật liệu, vốn và đánh giá hiệu quả sử dụng của các yếu tố
đó có ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả sản xuất kinh doanh chung của doanh
nghiệp.
2.8 Phân tích, đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp
19
Phân tích tình hình tài chính cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp tại
thời điểm báo cáo và kết quả hoạt động mà doanh nghiệp đạt được trong hoàn cảnh
đó. Từ đó giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh
lãi và triển vọng của doanh nghiệp
Để đánh giá khái quát tình hình tài chính, trước hết cần tiến hành so sánh
tổng tài sản của doanh nghiệp ở Bảng cân đối kế toán cuối kì và đầu kì để thấy qui
mô và tốc độ tăng giảm, mặt khác ta so sánh tốc độ tăng giảm của vốn chủ sở hữu
để thấy được các tài sản của doanh nghiệp tăng giảm từ đâu ảnh hưởng như thế nào
đến hoạt động tài chính

+ Hệ số đầu t tài sản dài hạn:
Hệ số đầu tư tài sản dài
hạn
Vốn chủ sở hữu và vay dài hạn
=
Tài sản dài hạn
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÔNG TY
I. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1. Kết quả hoạt động kinh doanh
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, suốt từ những ngày đầu mới
thành lập công ty đã thực hiện rất nhiều dự án lớn. Góp phần lớn vào công cuộc
xây dựng nền kinh tế quốc dân của đất nước trong quá trình hội nhập và phát triển.
Một số công trình mà Công ty Cổ phần Đầu tư Ngọc Lâm tham gia như sau:
Bảng 1: Các công trình tiêu biểu của Công ty
(Đơn vị: VNĐ)
STT TÊN CÔNG TRÌNH ĐỊA CHỈ THỜI
GIAN
GIÁ TRỊ CÔNG
TRÌNH
LOẠI HỢP
ĐỒNG
1 Tòa nhà Văn phòng và Xưởng in –
Nhà Xuất bản Lao động Xã hội
Ngõ Hòa Bình 4, Minh Khai,
Hà Nội
5/2006 487,783,890 Thầu phụ
2 Trung tâm Điều dưỡng người có
công và Bảo trợ xã hội Bắc Kạn
Thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn 4/2006 411,194,300 Thầu phụ


1.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Ngọc
Lâm trong 3 năm gần đây
Bảng2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị 1000VNĐ
Các chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch
Tuyệt đối
Tương
đối Tuyệt đối
Tương
đối
Doanh thu bán hàng 32,911,960 47,722,343 14,810,383 0.45 47,722,343 82,559,653 34,837,310 0.73
Giá vốn hàng bán 30,125,366 43,681,781 13,556,415 0.45 43,681,781 75,569,482 31,887,701 0.73
Lãi gộp 2,786,594 4,040,561 1,253,967 0.45 4,040,561 6,990,171 2,949,610 0.73
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
293,626 440,439 146,813 0.50 440,439 576,976 136,537 0.31
Lợi nhuận từ hoạt
động sxkd
2,492,967 3,600,121 1,107,154 0.44 3,600,121 6,413,195 2,813,074 0.78
Thu nhập hoạt động
tài chính
30,739 38,424 7,685 0.25 38,424 87,413 48,989 1.27
Chi phí hoạt động tài
chính
- 7,334 #VALUE! #VALUE
!
7,334 9,387 2,053 0.28
Lợi nhuận từ hoạt

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh: trong năm 2007 tăng
2,813,074 so với năm 2006, tốc độ tăng khá nhanh là 78%
Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh được tính bằng công thức:
LN thuần từ
HĐSXKD
=
Lợi nhuận
gộp
-
Chi phí
bán hàng
-
Chi phí
quản lý DN
Hay :
LN
thuần từ
HĐSXK
D
=
DT BH và
cungcấp dịch
vụ
-
Các
khoản
giảm
trừ
-
Giá vốn

6
, CPQL
7
Ta có:
LNT
=
DT
BH
-
KGT
-
GVH
B
-
CPB
H
-
CPQL
Chênh lệch LNT = LNT
7
- LNT
6
Dưới đây là xét sự ảnh hưởng của các nhân tố:
* Ảnh hưởng của doanh thu bán hàng tới lợi nhuận thuần:
Ta thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2007 tăng so với năm 2006
là 34,837,310 ngđ tương ứng với 79%. Doanh thu bán hàng tăng đã làm cho lợi
nhuận thuần tăng lên 1 lượng là:
LNT
DTBH
= (DTBH

-CPQL
6
)= 31,887,701 ngđ
tương ứng giảm 31,887,701/ 3600121=885.7%
Tốc độ giảm của lợi nhuận thuần nhiều hơn so với tốc độ tăng của giá vốn hàng
24
bán, đây là yếu tố không có lợi cho lợi nhuận thuần, vì vậy công ty cần chú trọng
đến tính đến các khoản chi phí giá vốn hàng bán sao cho hợp lý.
* Ảnh hưởng của chi phí quản lý doanh nghiệp tới lợi nhuận thuần: Chi phí quản
lý DN năm 2007 so với năm 2006 tăng 136,537 ngđ hay 31% chi phí này tăng đã
làm cho lợi nhuận thuần giảm 1 lượng là
LNT
CPQL
=CPQL
7
-CPQL
6
=136,537 ngđ tức giảm 136,537/3600121=3.7%
Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp
Chênh lệch LNT = 34,837,310 - 31,887,701 - 136,537 = 2,813,072 (ngđ)
Tốc độ tăng lợi nhuận thuần = 967.6% - 885.7% - 3.7%= 75.2%
Như vậy, tốc độ tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng đã làm cho
lợi nhuận thuần cũng tăng cao song do các chi phí về giá vốn hàng bán và chi phí
quản lý DN cũng tăng lên đáng kể làm cho tổng lợi nhuận thuần tăng lên là
2,813,072 ngđ tức 75.2%
- Lợi nhuận từ các hoạt động khác :
Lợi nhuận từ các hoạt động khác đợc tính bằng công thức sau:
Lợi nhuận từ
các hoạt động khác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status