Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Hồng Việt
Lời mở đầu
Từ khi nước ta bước vào nền kinh tế thị trường kéo theo đó là sự cạnh tranh gay gắt,
nhiều đơn vị xuất hiện hơn nữa, nhà nước khuyến khích các đơn vị đầu tư. Tuy vậy một đơn
vị muốn tồn tại và phát triển được thì điều kiện đầu tiên là vốn. Vốn là điều kiện không thể
thiếu được để một đơn vị được thành lập và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Vốn và nhân tố chi phối hầu hết các nhân tố khác. Việc sử dụng và quản lý vốn có hiệu quả
mang ý nghĩa quan trọng trong quản lý đơn vị phải có chiến lược, biện pháp hữu hiệu để tận
dụng nguồn vốn nội bộ trong đơn vị và nguồn bên ngoài. Từ khi đất nước ta đang thực hiện
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước thì việc sử dụng vốn hiệu quả càng trở nên quan
trọng. Vì vậy việc sử dụng và quản lý vốn hiệu quả của nó đem lại cho đơn vị nhiều lợi
nhuận, làm cho đất nước ngày càng phát triển.
Từ thực tiễn tình hình hoạt động của công ty, ta thấy không phải công ty nào cũng đạt
được các mục tiêu như mong muốn, những công ty có chiến lược phát triển phù hợp với điều
kiện kinh tế thị trường cộng với việc sử dụng và quản lý các nguồn vốn hiệu quả đã mang lại
cho đơn vị những kết quả đáng khích lệ. Ví như doanh số tiêu thụ sản phẩm tăng, lợi nhuận
sau thuế tăng, mở rộng quy mô sản xuất, chiếm lĩnh thị trường … Nhưng bên cạnh những
đơn vị kinh doanh có hiệu quả thì cũng có không ít những đơn vị kinh doanh làm ăn thua lỗ
dẫn đến phải sáp nhập hoặc bị phá sản. Điều này là lẽ tất yếu sẽ xẩy ra trong nền kinh tế thị
trường. Bởi lẽ khi khoa học công nghệ càng phát triển thì càng đòi hỏi việc áp dụng những
thành tựu đó vào trong quá trình sản xuất càng cao. Các đơn vị kinh doanh không ngừng thu
thập thông tin và đổi mới sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường. Đơn vị nào làm ăn có
hiệu quả sẽ thắng được các đối thủ cạnh tranh. Mà vốn là nhân tố quan trọng tới quyết định
tới quy mô sản xuất, việc quản lý và sử dụng vốn hiệu quả quyết định tới kết quả sản xuất
kinh doanh của đơn vị. Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn luôn chiếm vị trí hàng
đầu trong chiến lược phát triển của các đơn vị kinh doanh.
Chính vì tầm quan trọng và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nên trong
khi thực tập tại công ty cổ phần Sông Đà 1 thuộc tổng công ty xây dựng Sông Đà em đã
chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần Sông Đà 1 ”.
Chuyên đề thực tập của em bao gồm ba chương:
xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế. Cùng với sự phát triển của nền kinh
tế, các nhà khoa học đại diện cho các trường phái khác nhau đã bổ sung các yếu tố mới cũng
được coi là vốn. Nổi bật nhất là Paul.A.Samuelson_ Nhà kinh tế học trường phái tân cổ điển
đã kế thừa các quan niệm của phái cổ điển đã phân chia các yếu tố đầu vào của quá trình sản
xuất thành 3 bộ phận là đất đai, lao động và vốn . Trong đó đất đai và lao động là các yều tố
đầu tiên sơ khai, và vốn, hàng hóa là các yếu tố kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh.
Trong cuốn “Kinh tế học” của David Begg đã bổ sung thêm: “Vốn được phân chia
theo hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính”. Như vậy, ông đã đồng nhất vốn với tài
sản của doanh nghiệp.Trong đó:
Vốn hiện vật: Là các hàng hoá dự trữ đã sản xuất mà sử dụng để sản xuất ra các hàng
hoá khác.
Vốn tài chính: Là tiền và tài sản trên giấy của doanh nghiệp.
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Hồng Việt
Vốn của doanh nghiệp dùng vào hai mục đích: thứ nhất dùng cho các hoạt động và
khai thác (đảm bào cho các hoạt dộng hàng ngày của doanh nghiệp, trả tiền cho người cung
ứng, thanh toán tiền lương, nộp phí, lệ phí, đóng góp cho xã hội vv…); thứ hai dùng để đầu
tư trung và dài hạn (tiếp tục sản xuất, đầu tư mở rộng theo chiều rộng và chiều sâu ).
Ngoài ra, có nhiều quan niệm khác về vốn nhưng đều có thể khái quát lại trong mọi
quá trình sản xuất kinh doanh hình thái biểu hiện như sau:
T...... H (TLLD, TLSX) ....... SX ....... H’......T’
Như vậy, muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp nào cũng cần
phải có một lượng vốn nhất định. Trong nền kinh tế thị trường, vốn là điều kiện tiên quyết,
có ý nghĩa quyết định tới mọi khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Nhưng tiền không phải là vốn. Nó chỉ trở thành vốn khi có đủ các điều kiện sau:
Thứ nhất: Tiền phải đại diện cho một lượng giá trị tài sản hữu hình hoặc vô hình hay
nói cách khác, tiền phải được đảm bảo bằng một lượng hàng hoá có thực (máy móc, nhà
xưởng, bằng phát minh, tài sản trí tuệ khác …).
quyền lợi và quyền sở hữu vốn của mình.
Thứ ba: Vốn phải luôn luôn vận động sinh lời. Một đồng hôm nay có giá trị hơn giá
trị đồng tiền ngày hôm sau, do giá trị của đồng tiền chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như:
đầu tư, rủi ro, lạm phát, chính trị...
Thứ tư: Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát
huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
Vì vậy, một doanh nghiệp muốn khởi sự thì phải có một lượng vốn pháp định đủ lớn.
Muốn kinh doanh tốt thì doanh nghiệp phải tìm cách gom tiền thành món để có thể đầu tư
vào phương án sản xuất của mình. Trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp quản lý vốn
kinh doanh và sử dụng vốn kinh doanh có hiêu quả là nội dung quan trọng nhất, có tính chất
quyết định đến mức độ tăng trưởng hay suy thoái của doanh nghiệp. Do vậy, để nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ta vần phải nắm được vốn có những loại nào, đặc biệt vận
động của nó ra sao...
1.1.2 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp
Vốn là một yếu tố đầu vào cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là điều kiện vật
chất không thể thiếu được trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Như vậy,
vốn kinh doanh của doanh nghiệp có vai trò quyết định trong thành lập hoạt động và phát
triển cuả doanh nghiệp. Vốn của doanh nghiệp lớn hay nhỏ là một trong những điều kiện để
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Hồng Việt
sắp xếp doanh nghiệp vào quy mô như : nhỏ, trung bình... và cũng là một trong những điều
kiện sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mở
rộng và phát triển thị trường. Vốn là điều kiện tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh, nó
quyết định sự ổn định liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh.
Vốn kinh doanh thực chất là nguồn của cải của xã hội tích luỹ tập trung lại. Nó chỉ là
một điều kiện, một nguồn khả năng để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên nó chỉ
phát huy được tác dụng khi biết sử dụng quản lý chúng một cách đúng hướng hợp lý tiết
kiệm và có hiệu quả.
triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi.
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (chủ yếu là tài sản cố định): Khi nhà nước cho phép
hoặc các thành viên quyết định.
Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư XDCB và kinh phí
sự nghiệp (khoản kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, phát không hoàn lại sao cho doanh
nghiệp chi tiêu cho mục đích kinh tế lâu dài, cơ bản, mục đích chính trị xã hội...).
1.1.3.2- Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn thì nguốn vốn của doanh
nghiệp bao gồm:
♦
Nguồn vốn thường xuyên: bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản nợ dài hạn của
doanh nghiệp. Đây là nguồn vốn được dùng để tài trợ cho các hoạt động đầu tư mang tính
dài hạn như đầu tư vào tài sản cố định. Trong đó:
- Nợ dài hạn: Là các khoản nợ dài hơn một năm hoặc phải trả sau một kỳ kinh doanh,
không phân biệt đối tượng cho vay và mục đích vay.
♦
Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm) đáp ứng
nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh tron quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm: vay ngân hàng, tạm ứng, người mua vừa
trả tiền...
Như vậy, ta có:
TS = TSNH + TSCĐ
= Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
= Vốn tạm thời + Vốn thường xuyên
Việc phân loại theo cách này giúp doanh nghiệp thấy được yếu tố thời gian về vốn
mà mình nắm giữ, để sử dụng nguồn vốn thích hợp khi đầu tư.
1.1.3.3 - Phân loại vốn dựa trên phương thức chu chuyển của vốn
Theo đó người ta phân chia vốn thành hai loại là vốn cố định và vốn lưu động.
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
tiền phải trả nhưng chưa đến hạn như tiền lương, tiền nhà...
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Hồng Việt
- Vốn lưu động do ngân sách cấp: là loại vốn mà doanh nghiệp nhà nước được nhà
nước giao quyền sử dụng.
- Vốn liên doanh liên kết: là vốn do doanh nghiệp nhận liên doanh, liên kết với các
đơn vị khác.
- Vốn tín dụng: là vốn mà doanh nghiệp vay ngân hàng và các đối tượng khác để kinh
doanh. Mỗi doanh nghiệp cần phải xác định cho mình một cơ cấu vốn lưu động hợp lý hiệu
quả. Đặc biệt quan hệ giữa các bộ phận trong vốn lưu động luôn thay đổi nên người quản lý
cần phải nghiên cứu để đưa ra một cơ cấu phù hợp với đơn vị mình trong từng thời kỳ, từng
giai đoạn.
Trong các doanh nghiệp khác nhau tỷ trọng, thành phần, cơ cấu của các loại vốn này
cũng khác nhau. Nếu như trong doanh nghiệp thương mại tỷ trọng của loại vốn này chiếm
chủ yếu trong nguồn vốn kinh doanh thì trong doanh nghiệp sản xuất tỷ trọng vốn cố định lại
chiếm chủ yếu. Việc nghiên cứu các phương pháp phân loại vốn cho thấy mỗi phương pháp
có ưu điểm và nhược điểm khác nhau, từ đó doanh nghiệp có các giải pháp huy động và sử
dụng vốn phù hợp, có hiệu quả.
1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH
TẾ THỊ TRƯỜNG.
1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm
mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất.
. Mục đích duy nhất của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là sản xuất
kinh doanh đem lại hiệu quả nhất định, lấy hiệu quả kinh doanh làm thước đo cho mọi hoạt
động kinh tế của doanh nghiệp.
Theo quan điểm chung nhất hiện nay, hiệu quả kinh doanh là lợi ích đạt được trong
v
=
V
D
Trong đó:
H
v
- Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp.
D - Doanh thu thuần của doanh nghiệp trong kỳ.
V - Toàn bộ vốn sử dụng bình quân trong kỳ.
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh sau một kỳ
đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.
Trong đó vốn của doanh nghiệp bao gồm: vốn cố định và vốn lưu động, do đó ta có
các chỉ tiêu cụ thể sau:
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Hồng Việt
♦
Hiệu quả sử dụng vốn cố định
H
VCĐ
=
cd
V
D
Trong đó: H
VCĐ
: Hiệu quả sử dụng VCĐ
V
∑
Vkd
LNST
x100
Trong đó:
T
LN
∑
Vkd
- Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn kinh doanh.
∑LNST - Tổng lợi nhuận sau thuế trong kỳ.
∑
Vkd
- Tổng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ.
♦
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động:
T
LN VLĐ
=
∑
∑
Vld
LNST
x100
Trong đó: V
LĐ
: Tổng vốn lưu động bình quân trong kỳ.
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Là số lần luân chuyển vốn lưu động trong kỳ, nó đươc xác định như sau:
C =
ld
V
D
Trong đó: C - Số vòng quay vốn lưu động.
D - Doanh thu thuần trong kỳ.
V
lđ
- Vốn lưu động bình quân trong kỳ.
Vốn lưu động bình quân tháng, quý, năm được tính như sau:
Vốn LĐBQ tháng = (V
LĐ
đầu tháng + V
LĐ
cuối tháng)/2
Vốn LĐBQ quý, năm = (V
LĐ1
/2 + V
LĐ2
+....+V
LĐn-1
+ V
LĐn
/2)/(n-1).
Trong đó: V
LĐ1
,.. V
LĐn
- Vốn lưu động hiện có vào đầu tháng.
cách xác định:
♦ Cách 1: M
-+
= V
LĐ1
-
0
1
C
D
Trong đó:
M
-+
- Mức tiết kiệm hay lãng phí VLĐ.
V
LĐ1
- Vốn lưu động bình quân kỳ này.
D
1
- Doanh thu thuần bình quân kỳ này.
C
0
- Số vòng quay vốn lưu động kỳ trước.
♦ Cách 2: M
+
= (N
1
- N
0
) x
Vốn bằng tiền
Nợ đến hạn
Ngoài ra, ta còn sử dụng chỉ tiêu về cơ cấu tài chính như:
* Hệ số nợ vốn cổ phần =
∑
Nợ phải trả
∑
Vốn chủ sở hữu
Đó là các chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
♦
Phân tích tình hình thanh toán: Chính là xem xét mức độ biến thiên của các khoản
phải thu, phải trả để từ đó tìm ra nguyên nhân của các khoản nợ đến hạn chưa đòi được hoặc
nguyên nhân của việc tăng các khoản nợ đến hạn chưa đòi được.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 1
2.1KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 1
2.1.1 Lịch sử hính thành và phát triển của công ty cổ phần Sông Đà 1
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
* Hệ số cơ cấu nguồn vốn =
∑
Vốn chủ sở hữu
∑
Nguồn vốn
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chuyờn thc tp tt nghip GVHD: Th.S Bựi Th Hng Vit
Công ty Cổ phần Sông Đà 1 là doanh nghiệp Nhà nớc, đợc chuyển đổi từ Công ty
TNHH Nhà nớc một thành viên Sông Đà 1 theo quyết định số: 1446 /QĐ-BXD ngày
04/12/2007 của Bộ trởng Bộ Xây dựng.
Đại hội đồng
cổ đông
đông đông
Hội đồng
quản trị
Ban kiểm soát
Tổng
giám đốc
Ngời đại diện phần
vốn các công ty
liên kết
Phó TGĐ
Kỹ thuật, vật t -
thi công Cơ giới
Phó TGĐ
Kinh tế, tài chính -
Dự án đầu t
Phó TGĐ
Phụ trách khu
vực Tây Bắc
Phòng
Tổ chức - hành
chính
Phòng
tài chính kế toán
Phòng
Quản lý kỹ thuật
Thiết bị
Phòng
Dự án - đầu t
SXKD của công ty trong những năm qua rất đáng khích lệ. Để hiểu rõ hơn về kết quả kinh
doanh của công ty ta phải xét xem công ty đã sử dụng các nguồn lực, tiềm năng sẵn có của
mình như thế nào? Trong đó, việc đi sâu, phân tích về hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cho
ta thấy rõ nhất. Qua xem xét tình hình hoạt động kinh doanh của công ty năm 2009 cho thấy
tổng số vốn đầu tư vào hoạt động SXKD là:361.430.078.000 đồng đến cuối năm số vốn này
tăng lên tới 383.960.000.000 đồng. Trong đó đầu năm 2009:
- Vốn lưu động là 210,29 tỷ đồng
- Vốn cố định là 151,14 tỷ đồng
Đến cuối năm 2009 số vốn này đạt lần lượt là:
- Vốn lưu động là 339,5 tỷ đồng
- Vốn cố định là 44,42 tỷ đồng
Nguồn vốn này hình thành từ hai nơi:
- Vốn chủ sở hữu 29 tỷ đồng
- Nợ phải trả 356 tỷ đồng
Cụ thể nguồn vốn của công ty được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1: Tình hình nguồn vốn của công ty Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009
Lượng Tỷ trọng Lượng Tỷ trọng
Tổng cộng 362144 383960
I. Vốn chủ sở hữu 24868 6,867% 30.437 7,93%
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 15000 4,142% 15.000 3,9%
2. Thặng dư vốn của chủ sở hữu 8987 2,48% 8988 2,3%
3. Vốn khác của chủ sở hữu
4. Cổ phiêu quỹ
5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái
7. Quỹ đầu tư phát triển 749,364 0,207% 749,364 0,195%
8. Quỹ dự phòng tài chính 131,467 0,0363% 131,467 0,034%
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
Tổng giá trị 361430 1 383959 22529
I. Tài sản ngắn hạn 210290 58.182% 339541 88.431% 129251 30.248%
1. Vốn bằng tiền 2833 0.783% 1955 0.509% -878 -0.274%
2. Đầu tư TC ngắn hạn 170 0.047% 26439 6.885% 26269 6.838%
3. Khoản phải thu 82623 22.860% 82290 21.431% -333 -1.428%
4. Hàng tồn kho 103964 28.764% 222742 58.011% 118778 29.247%
5. Tài sản ngắn hạn khác 20700 5.727% 6115 1.592 -14585 -4.134%
II. Tài sản dài hạn 151140 41.817% 44417 11.568% -106723 -30.25%
1. Phải thu dài hạn 0 0 0
2. Tài sản cố đinh 103416 28.613% 26473 6.894% -76943 -21.72%
3. Bất động sản đầu tư 0 0 0
4. Đầu tư tài chíh dài hạn 44924 12.429% 16740 4.359% -28184 -8.069%
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
18
=
=
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Hồng Việt
5. Tài sản dài hạn khác 2799 0.774% 1204 0.313% -1595 -0.46%
(Nguồn: Bảng CĐKT của công ty cổ phần Sông Đà ngày 31/12/09)
♦ Về cơ cấu tài sản: Tài sản dài han là 151140 trđ (41,82%) vào đầu năm. Đến cuối
năm giảm xuống là 44.417 trđ (11,56%), trong đó phần lớn là nằm ở tài sản cố đinh chiếm
28,613%, hàng tồn kho chiếm 58,01% tổng giá trị tài sản của công ty. Tài sản là hiện vật
(hàng tồn kho, TSCĐ, bất động sản đầu tư) là 249215 trđ, chiếm 64,9%; tài sản còn lại là
vốn bằng tiền, công nợ phải thu, đầu tư tài chính dài hạn chiếm 35,1%. Những tỷ lệ này cho
thấy việc đầu tư dài hạn vào cơ sở vật chất kỹ thuật hình thành TSCĐ của DN khá lớn. Cụ
thể một số nhóm tài sản như sau:
- Về khoản phải thu: Tại thời điểm ngày 31/12/2009 là 82290 trđ chiếm một lượng
đáng kể 21,43% tổng giá trị tài sản của DN. Tình hình này cho thấy vốn của Công ty bị
chiếm dụng lớn. Tuy nhiên đã có xu hướng giảm đi từ đầu đến cuối năm 1,43%. Điều này
0 0
2. Thặng dư vốn của chủ sở
hữu
8987 2,48% 8988 2,3%
1 -0,18%
3. Vốn khác của chủ sở hữu
4. Cổ phiêu quỹ
5. Chênh lệch đánh giá lại tài
sản
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái
7. Quỹ đầu tư phát triển 749,364 0,207% 749,364 0,195%
0
8. Quỹ dự phòng tài chính 131,467 0,0363% 131,467 0,034%
0
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ
sở hữu
10. Lợi nhuận chưa phân
phối
5569 1,45%
5569 1
11. Nguồn kinh phí và quỹ
khác
-
714,539
0,2% -1465 0,38%
713074 0
II. Nợ phải trả 337276 93.13% 354987 92,45%
17711 92
trong đó đầu năm là 24868 triệu đồng, gấp 1,22 lần. Điều này cho thấy tình hình tài chính
của doanh nghiệp ngày càng được cải thiện tăng dần tính độc lập với ngân hàng và các nhà
cung cấp. Hơn nữa lợi nhuận chưa phân phối của DN đến cuối năm có đạt 5569 trđồng.
Nguồn vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá khả năng tự chủ về tài chính của DN. Như vậy,
nguồn vốn CSH của DN quá nhỏ (8%), chứng tỏ khả năng tự chủ về tài chính là quá thấp so
với chỉ tiêu của toàn ngành.
♦
Về nợ phải trả: Tổng số nợ phải trả là gần 337 tỷ đồng vào đầu năm, cuối năm con
số này tăng lên gần đạt 355 tỷ đồng. Khoản nợ phải trả này DN phải mất chi phí cho việc sử
dụng nó là lãi suất trong khi đó các khoản phải thu thì DN lại không được hưởng lãi. Cũng
từ bảng 3 ta thấy, nếu xét về tỷ trọng thì tất cả các khoản phải trả bao gồm: nợ ngắn hạn có
xu hướng giảm về tỉ trọng nhưng lại tăng tuyêt đối hơn 14 tỷ, nợ dài hạn có xu hướng tăng
lên về cả tuyết đối và tương đối. Điều này chứng tỏ công ty đã chú ý đến đầu tư vào TSCĐ
nhằm đổi mới thiết bị công nghệ, sử dụng hợp lý hơn nguồn vốn vay của mình. Nhưng vẫn
chưa thất sự hợp lý.
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Hồng Việt
Như vậy, qua phân tích về cơ cấu tài sản, nguồn vốn của công ty cổ phần Sông Đà, ta
thấy:
Tổng tài sản của công ty tăng 21816 triệu đồng. Tất cả các loại tài sản đều có xu
hướng tăng lên
Bên cạnh đó, hiệu quả sử dụng vốn của công ty còn nhiều hạn chế do nhiều nguyên
nhân khác nhau. Để hiểu chính xác hơn ta đi sâu vào nghiên cứu vốn cố định và vốn lưu
động của DN, từ đó giúp ta có được cái nhìn đầy dủ hơn về tình trạng sử dụng vốn tại công
ty cổ phần Sông Đà.
2.2.2 Tình hình sử dụng vốn cố định của công ty
Để đánh giá được tình hình sử dụng vốn cố định của công ty ta nghiên cứu bảng biểu
sau:
nhưng lơi nhuận thu lại chưa được cao. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang có xu hướng giảm
dần về sau kể từ năm 2009, điều này cho thấy công ty đã từng bước sử dụng hợp lý hơn
nguồn vốn của mình.
Để nắm rõ hơn ta xem tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
qua bảng biểu sau:
Bảng 5: Tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu của công ty
(Nguồn BCTC của công ty từ năm 2007 đến năm 2009) Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
1. Vốn chủ sở hữu 24014 24868 30437
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu 15000 15000 15000
- Thặng dư vốn chủ sở hữu 9014 8987 8987
- Quỹ đầu tư phát triển 749,364 749,364
- Quỹ dự phòng 131,467 131,467
- Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
- Lợi nhuận chưa phân phối 5569
2. Nguồn kinh phí và quỹ khác -714,539 -1465
-Quỹ khen thưởng phúc lợi -714,537 -1465
Từ biểu trên ta thấy, vốn chủ sở hữu của công ty có tăng qua các năm nhưng lượng
tăng này vẫn còn rất nhỏ, lợi nhuận chưa phân phối của công ty tăng lên chứng tỏ công ty
đang có xu hướng tích lũy đầu tư chiều mở rộng. Trong năm 2010, ủy ban chứng khoán nhà
nước đã chấp thuận cho công ty tăng vốn điều lệ đợt 1 từ 15 tỷ đồng lên 50 tỷ đồng trong
quý I/2010; và đợt 2 từ 50-100 tỷ đảm bảo nguồn vốn cho SXKD và thực hiện các dự án đầu
tư của công ty.
2.2.3 Tình hình sử dụng vốn lưu động
Như ta đã biết đặc điểm riêng có của ngành xây dựng là chu kỳ kinh doanh dài, tổ
chức sản xuất theo kiểu dự án, quy trình sản xuất không đồng bộ, hơn thế nữa sản phẩm dở
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Hồng Việt
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Hồng Việt
Năm 2008, con số này là 82623 triệu đồng chiếm 39,3% trong tổng số vốn lưu động
của công ty.
Năm 2009, các khoản phải thu của công ty là 82289 triệu đồng tương ứng với 24,23%
trong tổng vốn lưu động.
Trong đó công nợ phải thu khó đòi là 10547 tỷ đồng; công nợ tạm ứng cá nhân toàn
công ty 2377,3 triệu đồng ( chưa đến hạn là 410,263 triệu đông, quá hạn là 1889 triệu đồng);.
+ Các khoản phải thu của khách hàng tăng lên qua các năm cả về số tuyệt đối lẫn số
tương đối. Đây là một điều bất lợi cho công ty, nó chứng tỏ công ty đã và đang ngày càng bị
chiếm dụng vốn nhiều hơn, điều này sẽ làm cho công ty tạm thời thiếu vốn lưu động để tiến
hành hoạt động kinh doanh, muốn đảm bảo cho quá trình SXKD của mình được liên tục, đòi
hỏi công ty phải đi vay vốn, phải trả lãi trong khi đó số tiền khách hàng chịu thì công ty lại
không thu được lãi. Đây là một trong những vấn đề đòi hỏi công ty cần quan tâm và quản lý
chặt hơn tránh tình trạng không tốt như: Nợ khó đòi, nợ không có khả năng trả, rủi ro trong
kinh doanh, rủi ro về tài chính... của công ty.
+ Khoản trả trước cho người bán: Có xu hướng tăng lên về số tuyệt đối nhưng giảm
về tỷ trọng, nếu năm 2007 là 7,91% thì năm 2009 là 27,44%. Điều này cho thấy uy tín của
công ty đã giảm dần đi.
♦
Các khoản phải thu nội bộ
Các khoản phải thu nội bộ trong 3 năm gần đây 2007, 2008, 2009 thì con số này
không còn nữa. Điều này có lợi cho công ty, ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả kinh doanh tại
công ty. Khi những năm trước đó con số này vẫn là con số dương trong đó nợ khó đòi nằm
trong tay công nhân viên của công ty đã nghỉ hưu hoặc thôi việc.
Đối với các khoản phải thu khác: Cũng có chiều hướng giảm đáng kể năm 2008, 2009
giảm đi hơn một nửa so với năm 2007 từ 9105 tỷ đồng xuống còn 4182 triệu đông.
Khoản mục phải thu của công ty chiếm phần lớn, ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động