Chuyên đề thực tập
Lời mở đầu
Từ khi nớc ta bớc vào nền kinh tế thị trờng kéo theo đó là sự cạnh tranh gay
gắt, nhiều đơn vị xuất hiện hơn nữa, nhà nớc khuyến khích các đơn vị đầu t. Tuy
vậy một đơn vị muốn tồn tại và phát triển đợc thì điều kiện đầu tiên là vốn. Vốn là
điều kiện không thể thiếu đợc để một đơn vị đợc thành lập và tiến hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh. Vốn và nhân tố chi phối hầu hết các nhân tố khác. Việc
sử dụng và quản lý vốn có hiệu quả mang ý nghĩa quan trọng trong quản lý đơn vị
phải có chiến lợc, biện pháp hữu hiệu để tận dụng nguồn vốn nội bộ trong đơn vị
và nguồn bên ngoài. Từ khi đất nớc ta đang thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nớc thì việc sử dụng vốn hiệu quả càng trở nên quan trọng. Vì vậy việc sử
dụng và quản lý vốn hiệu quả của nó đem lại cho đơn vị nhiều lợi nhuận, làm cho
đất nớc ngày càng phát triển.
Từ thực tiễn tình hình hoạt động của công ty, ta thấy không phải công ty nào
cũng đạt đợc các mục tiêu nh mong muốn, những công ty có chiến lợc phát triển
phù hợp với điều kiện kinh tế thị trờng cộng với việc sử dụng và quản lý các nguồn
vốn hiệu quả đã mang lại cho đơn vị những kết quả đáng khích lệ. Ví nh doanh số
tiêu thụ sản phẩm tăng, lợi nhuận sau thuế tăng, mở rộng quy mô sản xuất, chiếm
lĩnh thị trờng Nh ng bên cạnh những đơn vị kinh doanh có hiệu quả thì cũng có
không ít những đơn vị kinh doanh làm ăn thua lỗ dẫn đến phải sáp nhập hoặc bị
phá sản. Điều này là lẽ tất yếu sẽ xẩy ra trong nền kinh tế thị trờng. Bởi lẽ khi khoa
học công nghệ càng phát triển thì càng đòi hỏi việc áp dụng những thành tựu đó
vào trong quá trình sản xuất càng cao. Các đơn vị kinh doanh không ngừng thu
thập thông tin và đổi mới sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu thị trờng. Đơn vị nào làm
ăn có hiệu quả sẽ thắng đợc các đối thủ cạnh tranh. Mà vốn là nhân tố quan trọng
tới quyết định tới quy mô sản xuất, việc quản lý và sử dụng vốn hiệu quả quyết
định tới kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị. Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử
1
Chuyên đề thực tập
dụng vốn luôn chiếm vị trí hàng đầu trong chiến lợc phát triển của các đơn vị kinh
Vậy vốn là gì? Dới các giác độ khác nhau, khái niệm vốn cũng khác nhau
(theo luật Tài chính Việt Nam năm 2000 )
*Về phơng diện kỹ thuật
-Trong phạm vi doanh nghiệp, vốn là các loại hàng tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh cùng với các nhân tố khác nhau (nh lao động, tài nguyên thiên
nhiên...)
-Trong phạm vi nền kinh tế, vốn là hàng hóa để sản xuất ra hàng hóa khác lớn
hơn chính nó về mặt giá trị.
*Về phơng diện tài chính
-Trong phạm vi doanh nghiệp, vốn là tất cả tài sản bỏ ra lúc đầu, thờng biểu
hiện bằng tiền dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm
mục đích lợi nhuận.
3
Chuyên đề thực tập
-Trong phạm vi kinh tế, vốn là khối lợng tiền tệ đa vào lu thông nhằm mục
đích sinh lời.
Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp đợc sử dụng
vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt. Vốn kinh
doanh của doanh nghiệp phải nhằm mục đích kinh doanh và phải đạt tới mục tiêu
sinh lời. Vốn luôn thay đổi hình thái biểu hiện, vừa tồn tại dới hình thái tiền tệ,
vừa tồn tại dới hình thái vật t hoặc tài sản vô hình, nhng kết thúc vòng tuần hoàn
phải là hình thái tiền.
Cùng với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn vận động
không ngừng, có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhng điểm cuối cùng là giá trị
tiền nên ta thấy vốn là toàn bộ giá trị của tài sản doanh nghiệp ứng ra ban đầu và
trong các giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đích
tăng giá trị tối đa cho chủ sở hữu của doanh nghiệp.
1.1.2. Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp
Khi yêu cầu về vốn, lao động, công nghệ đợc đảm bảo, để quá trình sản xuất
đợc diễn ra liên tục thì vốn phải đợc đáp ứng đầy đủ, kịp thời và liên tục. Ta thấy
có rất nhiều loại hình doanh nghiệp nên có nhu cầu về vốn cũng khác nhau. Hơn
nữa, các quá trình sản xuất kinh doanh cũng khác nhau nên việc dùng vốn lu động
cũng khác nhau. Nhu cầu vốn lu động phát sinh thờng xuyên nh mua thêm nguyên
vật liệu, mua thêm hàng để bán, để thanh toán, để trả lơng, để giao dịch....Hơn nữa
trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình thì các doanh nghiệp không phải lúc
nào cũng có đầy đủ vốn. Có khi thiếu, có khi thừa vốn, điều này là do bán hàng
hóa cha đợc thanh toán kịp thời, hoặc hàng tồn kho quá nhiều cha tiêu thụ đợc,
hoặc do máy móc hỏng hóc cha sản xuất đợc...Những lúc thiếu hụt nh vậy thì việc
bổ sung vốn kịp thời là rất cần thiết vì nó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh
doanh đợc liên hoàn.
5
Chuyên đề thực tập
1.1.2.3. Vốn đối với sự phát triển của doanh nghiệp
Ngày nay việc nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng đã xuất hiện nhiều
loại hình doanh nghiệp khác nhau. Kinh doanh trên các lĩnh vực khác nhau. Vì
vậy, muốn tồn tại thì doanh nghiệp phải phát triển, cạnh tranh đợc với các doanh
nghiệp khác. Trong khi các đối thủ cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt. Hơn
nữa đòi hỏi của khách hàng ngày càng cao. Vì vậy cần phải đầu t cho công nghệ
hiện đại, tăng quy mô sản xuất, hạ giá thành nhng vẫn đảm bảo chất lợng sản phẩm
ngày càng tốt hơn....Những yêu cầu tất yếu ấy đòi hỏi doanh nghiệp phải cạnh
tranh để phát triển thì cần phải có vốn.
Qua những phân tích trên ta thấy đợc tầm quan trọng của vốn. Vốn tồn tại
trong mọi giai đoạn trong quá trình sản xuất.
1.1.3. Phân loại vốn của doanh nghiệp
Có nhiều cách để sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả. Để phân loại nguồn
vốn khác nhau, ngời ta thờng phân loại vốn theo các tiêu thức sau:
1.1.3.1. Căn cứ vào thời hạn luân chuyển, vốn đợc chia thành các loại sau:
+Đối với các công ty liên doanh, vốn chủ sở hữu do các bên tham gia liên
doanh đóng góp.
+Vốn của các công ty TNHH do các thành viên của công ty đóng góp.
+Trong các công ty t nhân, vốn chủ sở hữu do t nhân đầu t, vốn phụ thuộc vào
một chủ duy nhất.
-Vốn đi vay
Để bổ sung vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể sử
dụng các khoản vốn đi vay từ các tổ chức tín dụng ngân hàng, tín dụng thơng mại
và vay thông qua phát hành trái phiếu, vay từ các tổ chức xã hội, từ các cá nhân.
Ta thấy phần lớn vốn tự có của doanh nghiệp không thể đáp ứng hết nhu cầu
về vốn nên doanh nghiệp thờng vay vốn dới nhiều hình thức khác nhau. Việc vay
vốn một mặt giải quyết nhu cầu về vốn đảm bảo sự ổn định và sản xuất kinh doanh
đợc liên tục. Mặt khác, đó là phơng pháp sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính
trong nền kinh tế .
1.1.3.4. Căn cứ vào phơng thức luân chuyển giá trị, vốn đợc chia thành hai
loại sau:
7
Chuyên đề thực tập
- Theo luật Tài chính Việt Nam vốn cố định là giá trị của tài sản cố định dùng
vào mục đích kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc điểm của vốn này là luân chuyển
dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong nhiều chu kì sản xuất và hoàn thành một
vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng. Một t liệu lao động đợc
gọi là tài sản cố định phải thỏa mãn đồng thời hai điều kiện là có thời hạn sử dụng
tối thiểu từ một năm trở lên và phải đạt giá trị tối thiểu ở mức quy định.
Bộ phận quan trọng nhất của t liệu sản xuất là tài sản cố định. Đây là những
tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hoặc dới hình thức thuê mua và phải
có giá trị lớn hơn 5 tỷ, thời gian sử dụng dài lớn hơn 5 năm, tham gia vào nhiều
chu kỳ sản xuất kinh doanh. Trong quá trình đó, giá trị của tài sản cố định sẽ đợc
chuyển dần dần từng phần vào giá thành sản phẩm và đợc bù đắp lại mỗi khi sản
thái ban đầu của nó, chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm mới, đợc
tính vào giá thành sản phẩm và đợc bù đắp mỗi khi tiêu thụ sản phẩm.
Việc phân chia vốn cố định và vốn lu động giúp các nhà quản lý có thể quản
lý và sử dụng vốn có hiệu quả. Vốn cố định phản ánh trình độ năng lực sản xuất thì
vốn lu động là điều kiện để đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc diễn ra liên tục và
ổn định.
1.1.3.5. Căn cứ vào hình thái biểu hiện, vốn đợc chia thành 2 loại :
+Vốn hữu hình: bao gồm tiền và các loại giấy tờ có giá và những loại tài sản
biểu hiện bằng hiện vật khác nh đất đai...
+Vốn vô hình: là giá trị những tài sản vô hình nh: vị trí địa lý của doanh
nghiệp, bí quyết và công nghệ chế tạo sản phẩm, mức độ uy tín của nhãn hiệu, sản
phẩm trên thị trờng...Vốn vô hình có vai trò quan trọng trong việc tạo ra khả năng
sinh lời của doanh nghiệp. Vì khi góp vốn liên doanh, pháp luật cho phép các hội
viên có thể góp vốn liên doanh, góp vốn bằng tiền mặt, vật t, máy móc, thiết bị,
nhà xởng...khi góp vốn các tài sản phải đợc lợng hóa để quy về giá trị.
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.2.1. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả tài chính là mối quan hệ kinh tế mà chủ thể nhận đợc và chi phí
kinh tế mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có đợc lợi ích kinh tế đó. Nói chung hiệu
quả tài chính là điều đầu tiên các doanh nghiệp quan tâm tới. Thông qua đó mà
9
Chuyên đề thực tập
doanh nghiệp có thể lập đợc hiệu quả trớc mắt và lâu dài trong khoảng thời gian
nhất định. Hiệu quả lâu dài là hiệu quả đợc xem xét trong khoảng thời gian dài.
Hiệu quả trớc mắt là hiệu quả đợc xem xét trong khoảng thời gian ngắn (mang tính
tạm thời).
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho chúng sinh lời tối đa
nhằm mục tiêu tối đa hóa khả năng sinh lời của chủ sở hữu.
1.2.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh
nghiệp
Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho
doanh nghiệp. Việc sử dụng vốn có hiệu quả giúp doanh nghiệp có uy tín huy động
vốn tài trợ dễ dàng. Khả năng thanh toán cao thì doanh nghiệp mới hạn chế những
rủi ro và mới phát triển đợc.
Thứ hai: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín
của mình trên thị trờng, nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên. Khi doanh
nghiệp làm ăn có lãi thì tác động tích cực không chỉ đóng góp đầy đủ vào ngân
sấch nhà nớc mà cải thiện việc làm cho ngời lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho
các cá nhân tự khẳng định mình trong môi trờng cạnh tranh lành mạnh.
Thứ ba: nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạo điều kiện giúp các doanh nghiệp
tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trờng. Từ khi đất nớc chuyển sang nền
kinh tế thị trờng thì kéo theo đó là sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Cạnh tranh là
quy luật tất yếu của thị trờng, cạnh tranh để tồn tại. Khi doanh nghiệp làm ăn hiệu
quả, doanh nghiệp mở rộng quy mô, đầu t vào công nghệ hiện đại để nâng cao chất
lợng sản phẩm hàng hóa, đào tạo đội ngũ cán bộ chất lợng tay nghề cao ....
Vì vậy việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
không những đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và ngời lao động mà nó
còn tác động tới cả nền kinh tế xã hội.
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn, tài sản trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn , tài sản của doanh nghiệp
11
Chuyên đề thực tập
vào hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi ích và tối thiểu
hóa chi phí. Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn một cách chung nhất ngời ta dùng
các chỉ tiêu chung, chỉ tiêu đán giá hiệu quả sử dụng vốn cố địn và vốn lu động.
1.2.3.1. Chỉ tiêu chung đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu suất sử dụng vốn cố định trong 1 kỳ = Doanh thu (hoặc DT Thuần) trong
kỳ)/ VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ.
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao.
- Vốn cố định sử dụng bình quân trong một kì là bình quân số học của vốn cố
định có ở đầu kì và cuối kì.
Vốn cố định đầu kỳ( hoặc cuối kì ) là hiệu số của nguyên giá tài sản cố định
có ở đầu ( hoặc cuối kì ).
Khấu hao luỹ kế đầu kì là khấu hao luỹ kế ở cuối kì trớc chuyển sang.
Khấu hao = Khấu hao + Khấu hao - Khấu hao
luỹ kế cuối kì luỹ kế đầu kỳ tăng trong kỳ giảm trong kỳ.
-Hiệu quả sử dụng vốn cố định ròng
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn cố định đợc đầu t vào sản xuất kinh
doanh đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận ròng ( lợi nhuận sau thuế ).
Hiệu quả sử dụng VCĐ trong kỳ = Lợi nhuận ròng(Lợi nhuận trớc
thuế)/VCĐ sử dụng bình quân trong 1 kỳ.
-Hàm lợng vốn, tài sản cố định
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu cần sử dụng bao nhiêu
đơn vị vốn, tài sản cố định.
Hàm lợng vốn TSCĐ = Vốn (hoặc TSCĐ) sử dụng bình quân trong kỳ/
Doanh thu thuần trong kỳ.
Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn, tài sản cố định càng
cao.
1.2.3.3. Hiệu quả sử dụng vốn, tài sản lu động
- Chỉ tiêu vòng quay vốn lu động cho biết cứ sau mỗi vòng quay thì vốn lu
động lại tiếp tục tham gia vào một chu kì sản xuất tiếp theo, lại tạo ra đợc một
lợi nhuận mới.
13
Chuyên đề thực tập
Số vòng quay VLĐ = Doanh thu thuần / VLĐ bình quân
Chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì tốt cho doanh nghiệp.
+ Khả năng thanh toán lãi vay ( số lần có thể trả lãi vay ) cho biết mức độ lợi
nhuận đảm bảo khẳ năng trả lãi vay hàng năm nh thế nào. Việc không trả đợc các
khoản nợ này có thể làm cho doanh ngiệp bị phá sản.
Số lần có thể trả lãi vay = Lợi nhuận trớc thuế và lãi vay (EBIT) / Lãi vay.
- Hiệu quả sử dụng tài sản lu động: chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời
của tài sản lu động. Chỉ tỉêu này cho biết mỗi đơn vị tài sản lu động có trong kì
đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế.
Hiệu quả sử dụng TSLĐ trong kỳ = Lợi nhuận sau thuế /TSLĐ sử dụng bình
quân trong kỳ.
Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
- Chỉ tiêu mức doanh lợi vốn lu động: Cho ta biết hiệu quả sử dụng vốn
lu động trong công ty.
Doanh lợi vốn cố định = Lợi nhuận trớc thuế / VLĐ bình quân
Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
15
Chuyên đề thực tập
1.3. Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.3.1. Các nhân tố chủ quan
Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp có tác động trực tiếp tới tình hình tài chính
của doanh nghiệp mình.
- Quy mô, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì việc quản lý hoạt động của doanh
nghiệp càng phức tạp. Do lợng vốn sử dụng nhiều nên cơ cấu tổ chức của doanh
nghiệp càng chặt chẽ thì sản xuất càng hiệu quả. Khi quản lý sản xuất đợc quản lý
quy củ thì sẽ tiết kiệm đợc chi phí và thu lợi nhuận cao. Mà công cụ chủ yếu để
theo dõi quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hệ thoóng kế toán tài
chính. Công tác kế toán thực hiện tốt sẽ đa ra các số liệu chính xác giúp cho lãnh
đạo nắm đợc tình tình tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó da ra các quyết
Trong quá trình luân chuyển vốn lu động phục vụ cho sản xuất kinh doanh thì
việc tồn tại vất t hàng hóa dự trữ tồn kho là những bớc đệm cần thiết cho quá trình
hoạt động bình thờng của doanh nghiệp. Thông thờng trong quản lý, vấn đề chủ
yếu đợc đề cập là bộ phận dự trữ nguyên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh đối
với các doanh nghiệp sản xuất; còn đối với doanh nghiệp thơng mại thì dự trữ
nguyên vật liệu cũng là dự trữ hàng hóa để bán.
+Có thể quản lý dự trữ theo phơng pháp cổ điển hay mô hình đặt hàng hiệu
quả nhất (EOQ). Theo mô hình này có nhiều loại chi phí liên quan đến dự trữ hàng
hóa nhng tựu chung lại có 2 loại sau: chi phí lu kho và chi phí đặt hàng. Nếu gọi
TC là tổng chi phí tồn kho dự trữ hàng hóa, ta có:
TC = C
1
* Q/2 +C
2
* D/Q
C
1
: Là chi phí lu kho.
C
2
: Là chi phí mỗi lần đặt hàng.
Q : Là số lợng mỗi lần cung ứng hàng hóa.
D : Là lợng hàng hoá cần sử dụng trong 1 đơn vị thời gian
Ta có: Số lợng hàng hóa cung ứng tối u là.
Q
*
= (2*DC
2
/C
1
động kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, làm giảm thuế. Nếu khách hàng không
trả tiền làm cho lợi nhuận bị giảm, nếu thời hạn cấp tín dụng càng dài thì rủi ro
càng lớn.
18
Chuyên đề thực tập
1.3.1.2. Cơ chế quản lý tài sản cố định và quỹ khấu hao tài sản cố định
Để quản lý tốt tài sản cố định, thông thờng chúng đợc phân thành các loại
sau: tài sản cố định phục vụ cho mục đích kinh doanh, gồm có tài sản cố định vô
hình và tài sản cố định hữu hình. Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự
nghiệp an ninh quốc phòng.
-Quản lý quỹ khấu hao
Trong quá trình sử dụng tài sản cố định bị hao mòn dần, đó là sự giảm đàn về
giá trị của tài sản. Do tài sản cố định bị hao mòn nên trong mỗi chu kì sản xuất ng-
ời ta tính chuyển một lợng tơng đơng với phần hao mòn vào giá thành sản phẩm.
Khi sản phẩm đợc tiêu thụ, bộ phận tiền này đợc trích lại thành một quỹ nhằm để
tái sản xuất tài sản cố định. Công việc này gọi là khấu hao tài sản cố định. Nh vậy
đối với nhà quản lý cần xem xét tính toán mức khấu hao sao cho phù hợp với thực
trạng kinh doanh của doanh nghiệp. Để quản lý hiệu quả khấu hao tài sản cố định
cần phải lựa chọn các cách tính khấu hao phù hợp và phải có phơng pháp quản lý
số khấu hao lũy kế của tài sản cố định.
-Quản lý cho thuê, thế chấp, nhợng bán thanh lý tài sản
+Cho thuê thế chấp tài sản: doanh nghiệp đợc quyền cho các tổ chức, cá nhân
trong nớc thuê hoạt độngcác tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình. Đối
với tài sản cho thuê hoạt động, doanh nghiệp phải tính khấu hao theo chế độ quy
định. Doanh nghiệp đợc đem tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình để
cầm cố, thế chấp vay vốn hoặc bảo lãnh tại các tổ chức tín dụng theo đúng trình tự,
thủ tục quy định của pháp luật.
+Nhợng bán thanh lý tài sản
Nhợng bán: doanh nghiệp đợc nhợng bán các tài sảnkhông dùng nữado lạc
làm cho hiệu quả hoạt động tốt hơn cũng có nghĩa tình hình tài chính đợc cải thiện.
- Trạng thái nền kinh tế:
Trạng thái nền kinh tế có ảnh hởng gián tiếp tới tình hình tài chính của doanh
nghiệp. Khi nền kinh tế phát triển vững mạnh và ổn định sẽ tạo cho doanh nghiệp
có nhiều cơ hội trong kinh doanh nh: huy động vốn, đầu t vào các dự án lớn, có cơ
hội lựa chọn bạn hàng...
Khi nền kinh tế phát triển cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật thì hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng đợc tăng theo. Bởi lẽ
20
Chuyên đề thực tập
khi khoa học công nghệ phát triển mạnh thì nó sẽ đặt doanh nghiệp vào môi trờng
cạnh tranh gay gắt. Nếu nh doanh nghiệp không thích ứng đợc môi trờng này chắc
chắn sẽ không tồn tại đợc. Vì vậy, các doanh nghiệp luôn chú trọng việc đầu t vào
công nghệ . Với những máy móc hiện đại không những tiết kiệm đợc sức lao động
của con ngời mà còn tạo ra đợc khối lợng sản phẩm cao với giá thành thấp thoả
mãn nhu cầu của khách hàng. Do đó nó sẽ làm tăng doanh thu của doanh nghiệp,
lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên càng khuyến khích doanh nghiệp tích cực sản
xuất, tình hình tài chính của doanh nghiệp đợc cải thiện ngày càng tốt hơn. Ngựơc
lại, nếu trạng thái nền kinh tế đang ở mức suy thoái thì việc doanh nghiệp muốn
cải thiện tình hình tài chính là rất khó khăn.
- Về cơ chế chính sách kinh tế:
Vai trò điều tiết của Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng là điều không thể
thiếu. Điều này đợc quy định trong các Nghị quyết TW Đảng. Các cơ chế, chính
sách này có tác động không nhỏ tới tình hình tài chính của doanh nghiệp. Ví dụ
nh từ cơ chế giao vốn, đánh giá lại tài sản, sự thay đổi các chính sách thuế ( thuế
GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu...), chính sách cho vay,
bảo hộ và khuyến khích nhập khẩu công nghệ...đều ảnh hởng tới quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp từ đó ảnh hởng tới tình hình tài chính.
- Nhà cung cấp:
với các ngành nghề kinh doanh nh:
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, san lấp mặt bằng.
- Sản xuất và lắp dựng các loại cấu kiện thép xây dựng và giao thông.
- Trang trí nội thất, ngoại thất công trình.
- Xây lắp đờng dây và trạm điện 35 KW.
- Kinh doanh bất động sản.
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng
- Buôn bán t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng.
22
Chuyên đề thực tập
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của Công ty (theo điều lệ tổ chức và hợp
đồng hoạt động của Công ty)
- Công ty ICCI là Công ty cổ phần chuyên về lĩnh vực xây lắp.
- Thực hiện kinh doanh trong lĩnh vực đầu t mới Công ty đã đăng ký phù
hợp với mục tiêu và nhiệm vụ của Công ty.
- Thực hiện hạch toán kinh doanh có hiệu quả tài khoản có con dấu riêng để
thực hiện giao dịch theo đúng pháp luật.
- Ký kết và tổ chức thực hiện theo các hợp đồng kinh tế để ký kết với các đối
tác.
- Mở các cửa hàng và các đại lý bán hàng ở trong nớc.
- Tổ chức khai thác các loại vật t, máy móc kỹ thuật, dợc phẩm sao cho có
hiệu quả.
- Chấp hành các chính sách chế độ quản lý kinh tế tài chính của Nhà nớc và
quy định của Công ty. Công ty phải khai thác, báo cáo tài chính hàng năm cho Nhà
nớc để Nhà nớc quản lý tốt và hiệu quả kinh doanh của Công ty theo đúng luật
định.
- Thực hiện ngành kinh doanh với ngời lao động theo đúng quy định của bộ
luật lao động, luật công đoàn để đảm bảo sự công bằng cho ngời lao động.
- Phải thực hiện nộp thuế và các nghĩa vụ khác, cần thiết, trực tiếp cho Nhà
xây lắp
Bộ
phận
kế toán
Bộ
phận
thi
công
Bộ
phận
kho
Bộ
phận
thị trư
ờng
Bộ
phận
bán
hàng
Bộ
phận
vật tư
Chuyên đề thực tập
Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn của công ty (ICCI)
Đơn vị: Triệu đồng
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Lợng
Tỷ
trọng
%
5687
5687
36
36
1654
1654
5578
5578
35,27
35,27
-109
-109
6934
6934
39,87
39,87
1356
1356
II. Nguồn
vốn CSH
- Nguồn vốn
quỹ
- Nguồn
kinh phí
10040
10040
-
71,34
71,34
10107
Sang năm 2004 tổng nguồn vốn là 17390 triệu tăng 1577 triệu đồng so với năm
2003 cả nợ phải trả tăng 1356 triệu đồng so với năm 2003. Cả vốn chủ sở hữu cũng
tăng lên 221 so với năm 2003. Nguyên nhân là do công ty đang thi công các công
trình dài hạn nên cviệc vay vốn các ngân hang, khách hàng làm tăng tổng nguồn
25