Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và kinh doanh quốc tế - Pdf 32

Lời mở đầu
Từ khi nớc ta bớc vào nền kinh tế thị trờng kéo theo đó là sự cạnh tranh gay
gắt, nhiều đơn vị xuất hiện hơn nữa, nhà nớc khuyến khích các đơn vị đầu t. Tuy
vậy một đơn vị muốn tồn tại và phát triển đợc thì điều kiện đầu tiên là vốn. Vốn là
điều kiện không thể thiếu đợc để một đơn vị đợc thành lập và tiến hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh. Vốn và nhân tố chi phối hầu hết các nhân tố khác. Việc
sử dụng và quản lý vốn có hiệu quả mang ý nghĩa quan trọng trong quản lý đơn vị
phải có chiến lợc, biện pháp hữu hiệu để tận dụng nguồn vốn nội bộ trong đơn vị
và nguồn bên ngoài. Từ khi đất nớc ta đang thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nớc thì việc sử dụng vốn hiệu quả càng trở nên quan trọng. Vì vậy việc sử
dụng và quản lý vốn hiệu quả của nó đem lại cho đơn vị nhiều lợi nhuận, làm cho
đất nớc ngày càng phát triển.
Từ thực tiễn tình hình hoạt động của công ty, ta thấy không phải công ty nào
cũng đạt đợc các mục tiêu nh mong muốn, những công ty có chiến lợc phát triển
phù hợp với điều kiện kinh tế thị trờng cộng với việc sử dụng và quản lý các nguồn
vốn hiệu quả đã mang lại cho đơn vị những kết quả đáng khích lệ. Ví nh doanh số
tiêu thụ sản phẩm tăng, lợi nhuận sau thuế tăng, mở rộng quy mô sản xuất, chiếm
lĩnh thị trờng Nhng bên cạnh những đơn vị kinh doanh có hiệu quả thì cũng có
không ít những đơn vị kinh doanh làm ăn thua lỗ dẫn đến phải sáp nhập hoặc bị
phá sản. Điều này là lẽ tất yếu sẽ xẩy ra trong nền kinh tế thị trờng. Bởi lẽ khi khoa
học công nghệ càng phát triển thì càng đòi hỏi việc áp dụng những thành tựu đó
vào trong quá trình sản xuất càng cao. Các đơn vị kinh doanh không ngừng thu
thập thông tin và đổi mới sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu thị trờng. Đơn vị nào làm
ăn có hiệu quả sẽ thắng đợc các đối thủ cạnh tranh. Mà vốn là nhân tố quan trọng
tới quyết định tới quy mô sản xuất, việc quản lý và sử dụng vốn hiệu quả quyết
định tới kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị. Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử

1
dụng vốn luôn chiếm vị trí hàng đầu trong chiến lợc phát triển của các đơn vị kinh
doanh.
Chính vì tầm quan trọng và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

-Trong phạm vi doanh nghiệp, vốn là các loại hàng tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh cùng với các nhân tố khác nhau (nh lao động, tài nguyên thiên
nhiên...)
-Trong phạm vi nền kinh tế, vốn là hàng hóa để sản xuất ra hàng hóa khác lớn
hơn chính nó về mặt giá trị.
*Về phơng diện tài chính
-Trong phạm vi doanh nghiệp, vốn là tất cả tài sản bỏ ra lúc đầu, thờng biểu
hiện bằng tiền dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm
mục đích lợi nhuận.

3
-Trong phạm vi kinh tế, vốn là khối lợng tiền tệ đa vào lu thông nhằm mục
đích sinh lời.
Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp đợc sử dụng
vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt. Vốn kinh
doanh của doanh nghiệp phải nhằm mục đích kinh doanh và phải đạt tới mục tiêu
sinh lời. Vốn luôn thay đổi hình thái biểu hiện, vừa tồn tại dới hình thái tiền tệ,
vừa tồn tại dới hình thái vật t hoặc tài sản vô hình, nhng kết thúc vòng tuần hoàn
phải là hình thái tiền.
Cùng với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn vận động
không ngừng, có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhng điểm cuối cùng là giá trị
tiền nên ta thấy vốn là toàn bộ giá trị của tài sản doanh nghiệp ứng ra ban đầu và
trong các giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đích
tăng giá trị tối đa cho chủ sở hữu của doanh nghiệp.
1.1.2. Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp
Trớc hết vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp. Về phía nhà nớc, bất
kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải đăng ký vốn điều lệ nộp cùng hồ sơ xin đăng
ký kinh doanh. Vốn đầu t ban đầu này sẽ là một trong những cơ sở quan trọng để
cơ quan nhà nớc có thẩm quyền xem xét liệu doanh nghiệp có tồn tại trong tơng lai

vật liệu, mua thêm hàng để bán, để thanh toán, để trả lơng, để giao dịch....Hơn nữa
trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình thì các doanh nghiệp không phải lúc
nào cũng có đầy đủ vốn. Có khi thiếu, có khi thừa vốn, điều này là do bán hàng
hóa cha đợc thanh toán kịp thời, hoặc hàng tồn kho quá nhiều cha tiêu thụ đợc,
hoặc do máy móc hỏng hóc cha sản xuất đợc...Những lúc thiếu hụt nh vậy thì việc
bổ sung vốn kịp thời là rất cần thiết vì nó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh
doanh đợc liên hoàn.

5
1.1.2.3. Vốn đối với sự phát triển của doanh nghiệp
Ngày nay việc nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng đã xuất hiện nhiều
loại hình doanh nghiệp khác nhau. Kinh doanh trên các lĩnh vực khác nhau. Vì
vậy, muốn tồn tại thì doanh nghiệp phải phát triển, cạnh tranh đợc với các doanh
nghiệp khác. Trong khi các đối thủ cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt. Hơn
nữa đòi hỏi của khách hàng ngày càng cao. Vì vậy cần phải đầu t cho công nghệ
hiện đại, tăng quy mô sản xuất, hạ giá thành nhng vẫn đảm bảo chất lợng sản phẩm
ngày càng tốt hơn....Những yêu cầu tất yếu ấy đòi hỏi doanh nghiệp phải cạnh
tranh để phát triển thì cần phải có vốn.
Qua những phân tích trên ta thấy đợc tầm quan trọng của vốn. Vốn tồn tại
trong mọi giai đoạn trong quá trình sản xuất.
1.1.3. Phân loại vốn của doanh nghiệp
Có nhiều cách để sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả. Để phân loại nguồn
vốn khác nhau, ngời ta thờng phân loại vốn theo các tiêu thức sau:
1.1.3.1. Căn cứ vào thời hạn luân chuyển, vốn đợc chia thành các loại sau:
-Vốn ngắn hạn: là loại vốn có thời hạn luân chuyển dới một năm.
-Vốn trung hạn: là loại vốn có thời hạn luân chuyển từ một năm đến năm
năm.
-Vốn dài hạn: là loại vốn có thời hạn luân chuyển từ năm năm trở lên.
1.1.3.2. Căn cứ vào nội dung vật chất của vốn đợc chia thành
-Vốn thực: là toàn bộ hàng hóa phục vụ cho sản xuất kinh doanh nh: máy

dụng các khoản vốn đi vay từ các tổ chức tín dụng ngân hàng, tín dụng thơng mại
và vay thông qua phát hành trái phiếu, vay từ các tổ chức xã hội, từ các cá nhân.
Ta thấy phần lớn vốn tự có của doanh nghiệp không thể đáp ứng hết nhu cầu
về vốn nên doanh nghiệp thờng vay vốn dới nhiều hình thức khác nhau. Việc vay
vốn một mặt giải quyết nhu cầu về vốn đảm bảo sự ổn định và sản xuất kinh doanh
đợc liên tục. Mặt khác, đó là phơng pháp sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính
trong nền kinh tế .
1.1.3.4. Căn cứ vào phơng thức luân chuyển giá trị, vốn đợc chia thành hai
loại sau:

7
- Theo luật Tài chính Việt Nam vốn cố định là giá trị của tài sản cố định dùng
vào mục đích kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc điểm của vốn này là luân chuyển
dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong nhiều chu kì sản xuất và hoàn thành một
vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng. Một t liệu lao động đợc
gọi là tài sản cố định phải thỏa mãn đồng thời hai điều kiện là có thời hạn sử dụng
tối thiểu từ một năm trở lên và phải đạt giá trị tối thiểu ở mức quy định.
Bộ phận quan trọng nhất của t liệu sản xuất là tài sản cố định. Đây là những
tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hoặc dới hình thức thuê mua và phải
có giá trị lớn hơn 5 tỷ, thời gian sử dụng dài lớn hơn 5 năm, tham gia vào nhiều
chu kỳ sản xuất kinh doanh. Trong quá trình đó, giá trị của tài sản cố định sẽ đợc
chuyển dần dần từng phần vào giá thành sản phẩm và đợc bù đắp lại mỗi khi sản
phẩm đợc tiêu thụ.
Căn cứ vào hình thái biểu hiện, tài sản cố định đợc chia thành hai loại sau:
+Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể nh
nhà xởng, máy móc thiết bị...trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ cho quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể
nh chi phí thành lập doanh nghiệp, bằng phát minh sáng chế, chi phí phát triển
doanh nghiệp, quyền đặc nhợng, bản quyền tác giả...

+Vốn vô hình: là giá trị những tài sản vô hình nh: vị trí địa lý của doanh
nghiệp, bí quyết và công nghệ chế tạo sản phẩm, mức độ uy tín của nhãn hiệu, sản
phẩm trên thị trờng...Vốn vô hình có vai trò quan trọng trong việc tạo ra khả năng
sinh lời của doanh nghiệp. Vì khi góp vốn liên doanh, pháp luật cho phép các hội
viên có thể góp vốn liên doanh, góp vốn bằng tiền mặt, vật t, máy móc, thiết bị,
nhà xởng...khi góp vốn các tài sản phải đợc lợng hóa để quy về giá trị.
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.2.1. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả tài chính là mối quan hệ kinh tế mà chủ thể nhận đợc và chi phí
kinh tế mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có đợc lợi ích kinh tế đó. Nói chung hiệu
quả tài chính là điều đầu tiên các doanh nghiệp quan tâm tới. Thông qua đó mà

9
doanh nghiệp có thể lập đợc hiệu quả trớc mắt và lâu dài trong khoảng thời gian
nhất định. Hiệu quả lâu dài là hiệu quả đợc xem xét trong khoảng thời gian dài.
Hiệu quả trớc mắt là hiệu quả đợc xem xét trong khoảng thời gian ngắn (mang tính
tạm thời).
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho chúng sinh lời tối đa
nhằm mục tiêu tối đa hóa khả năng sinh lời của chủ sở hữu.
Hiệu quả sử dụng đợc đánh giá thông qua tốc độ quay vòng vốn. Một doanh
nghiệp có vốn quay vòng càng nhanh thì doanh nghiệp đợc xem là sử dụng vốn có
hiệu quả. Tuy nhiên, vòng quay vốn phụ thuộc vào các tiêu thức tiêu thụ hàng hóa,
thanh toán,... và nhiều yếu tố khách quan khác nh chính sách kinh tế nhà nớc.
Hiệu quả sử dụng vốn đợc đánh giá thông qua lợi ích kinh tế, xã hội. Hiệu
quả sử dụng vốn đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các mặt hàng công
cộng thì ngoài mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận thì doanh nghiệp còn phải quan tâm
tới môi trờng, những hậu quả mà quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
mình ảnh hởng đến môi trờng sinh thái. Có nh vậy, doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh hàng hóa công cộng mới đợc coi là đạt hiệu quả về lợi ích kinh tế xã hội.

Thứ ba: nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạo điều kiện giúp các doanh nghiệp
tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trờng. Từ khi đất nớc chuyển sang nền
kinh tế thị trờng thì kéo theo đó là sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Cạnh tranh là
quy luật tất yếu của thị trờng, cạnh tranh để tồn tại. Khi doanh nghiệp làm ăn hiệu
quả, doanh nghiệp mở rộng quy mô, đầu t vào công nghệ hiện đại để nâng cao chất
lợng sản phẩm hàng hóa, đào tạo đội ngũ cán bộ chất lợng tay nghề cao ....
Vì vậy việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
không những đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và ngời lao động mà nó
còn tác động tới cả nền kinh tế xã hội.
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn, tài sản trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn , tài sản của doanh nghiệp

11
vào hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi ích và tối thiểu
hóa chi phí. Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn một cách chung nhất ngời ta dùng
các chỉ tiêu chung, chỉ tiêu đán giá hiệu quả sử dụng vốn cố địn và vốn lu động.
1.2.3.1. Chỉ tiêu chung đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
- Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm: Chỉ tiêu này đợc xác định bằng cách chia thu
nhập sau thuế ( lợi nhuận sau thuế ) cho doanh thu.
Nó phản ánh số lợi nhuận sau thuế trong 100 đồng doanh thu.
- Doanh lợi vốn chủ sở hữu: phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu
Doanh lợi vốn chủ sỡ hữu = Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sỡ hữu.
Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
- Doanh lợi tài sản (ROA): chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng sinh lời
của một đồng vốn đầu t cho biết một đồng giá trị tài sản bỏ ra kinh doanh đem
lại bao nhiêu lợi ích sau thuế.
Doanh lợi tài sản = Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản.
Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
- Để xem xét hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngời ta thờng xem xét

Hiệu quả sử dụng VCĐ trong kỳ = Lợi nhuận ròng(Lợi nhuận trớc
thuế)/VCĐ sử dụng bình quân trong 1 kỳ.
-Hàm lợng vốn, tài sản cố định
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu cần sử dụng bao nhiêu
đơn vị vốn, tài sản cố định.
Hàm lợng vốn TSCĐ = Vốn (hoặc TSCĐ) sử dụng bình quân trong kỳ/
Doanh thu thuần trong kỳ.
Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn, tài sản cố định càng
cao.
1.2.3.3. Hiệu quả sử dụng vốn, tài sản lu động
- Chỉ tiêu vòng quay vốn lu động cho biết cứ sau mỗi vòng quay thì vốn lu
động lại tiếp tục tham gia vào một chu kì sản xuất tiếp theo, lại tạo ra đợc một
lợi nhuận mới.

13
Số vòng quay VLĐ = Doanh thu thuần / VLĐ bình quân
Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
- Kỳ thu tiền bình quân: chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thu đợc các
khoản phải thu.
Kỳ thu tiền bình quân = Tổng số ngày trong 1 kỳ/ Vòng quay khoản phải
thu trong kỳ.
Vòng quay khoản phải thu trong kỳ = Doanh thu bán hàng trong kỳ/
Các khoản phải thu bình quân.
Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng cang cao.
-Hiệu suất sử dụng vốn lu động: là chỉ tiêu phản ánh một đồng vốn lu động sử
dụng trong kì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần ( có thuế ).
Hiệu suất sử dụng vốn lu động = Doanh thu/ Vốn lu động sử dụng bình
quân trong kỳ.
-Doanh lợi vốn lu động ( tỷ suất lợi nhuận vốn lu động). Phản ánh một đòng
vốn lu động sử dụng bình quân trong kì tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận sau


15
1.3. Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.3.1. Các nhân tố chủ quan
Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp có tác động trực tiếp tới tình hình tài chính
của doanh nghiệp mình.
- Quy mô, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì việc quản lý hoạt động của doanh
nghiệp càng phức tạp. Do lợng vốn sử dụng nhiều nên cơ cấu tổ chức của doanh
nghiệp càng chặt chẽ thì sản xuất càng hiệu quả. Khi quản lý sản xuất đợc quản lý
quy củ thì sẽ tiết kiệm đợc chi phí và thu lợi nhuận cao. Mà công cụ chủ yếu để
theo dõi quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hệ thoóng kế toán tài
chính. Công tác kế toán thực hiện tốt sẽ đa ra các số liệu chính xác giúp cho lãnh
đạo nắm đợc tình tình tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó da ra các quyết
định đúng đắn.
- Trình độ kỹ thuật sản xuất: đối với doanh nghiệp có trình độ sản xuất cao,
công nghệ hiện đại sẽ tiết kiệm đợc nhiều chi phí sản xuất, từ đó hạ giá thành sản
phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trờng. Nhng ngợc lại trình độ kỹ thuật thấp, máy
móc lạc hậu sẽ làm giảm doanh thu, ảnh hởng đến tài chính của doanh nghiệp.
- Trình độ đội ngũ cán bộ lao động sản xuất:
+ Trình độ tổ chức quản lý của lãnh đạo: vai trò của ngời lãnh đạo trong tổ
chức sản xuất kinh doanh là rất quan trọng. Sự điều hành quản lý phải kết hợp đợc
tối u các yếu tố sản xuất, giảm chi phí không cần thiết, đồng thời nắm bắt đợc cơ
hội kinh doanh, đem lại sự phát triển cho doanh nghiệp.
+ Trình độ tay nghề của ngời lao động: nếu công nhân sản xuất có trình độ
tay nghề cao phù hợp với trình độ dây chuyền sản xuất thì việc sử dụng máy móc
sẽ tốt hơn, khai thác đợc tối đa công suất thiết bị làm tăng năng suất lao động, tạo
ra chất lợng sản phẩm cao. Điều này chắc chắn sẽ làm tình hình tài chính của
doanh nghiệp ổn định.
- Chiến lợc phát triển, đầu t của doanh nghiệp: bất cứ một doanh nghiệp nào

: Là chi phí lu kho.
C
2
: Là chi phí mỗi lần đặt hàng.
Q : Là số lợng mỗi lần cung ứng hàng hóa.
D : Là lợng hàng hoá cần sử dụng trong 1 đơn vị thời gian
Ta có: Số lợng hàng hóa cung ứng tối u là.
Q
*
= (2*DC
2
/C
1
)
1/2

Trong quá trình quản lý nguyên vật liệu, ngời ta tính toán sao cho chi phí
quản lý là thấp nhất nhng vẫn đảm bảo đợc hiệu quả sản xuất.

17
+Quản lý theo phơng pháp cung cấp đúng lúc hay dự trữ bằng không.
Các doanh nghiệp trong một số ngành có liên quan chặt chẽ với nhau hình
thành nên những mối quan hệ, khi có một đơn đặt hàng nào đó sẽ tiến hành sử
dụng những loại hàng hóa và sản phẩm dở dang của các đơn vị khác mà họ không
phải dự trữ. Phơng pháp này giảm mức thấp nhất chi phí cho dự trữ.
-Quản lý tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao
Tiền mặt là tiền tồn quỹ, tiền trên tài khoản thanh toán của doanh nghiệp ở
ngân hàng. Tiền mặt là tài sản không sinh lãi. Vì vậy, cần phải quản lý sao chô tối
thiểu hóa lợng tiền mặt phải giữ. Tuy nhiên việc giữ tiền mặt trong kinh doanh
cũng là vấn đề cần thiết để đảm bảo giao dịch kinh doanh hàng ngày, để bù đắp

cần phải lựa chọn các cách tính khấu hao phù hợp và phải có phơng pháp quản lý
số khấu hao lũy kế của tài sản cố định.
-Quản lý cho thuê, thế chấp, nhợng bán thanh lý tài sản
+Cho thuê thế chấp tài sản: doanh nghiệp đợc quyền cho các tổ chức, cá nhân
trong nớc thuê hoạt độngcác tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình. Đối
với tài sản cho thuê hoạt động, doanh nghiệp phải tính khấu hao theo chế độ quy
định. Doanh nghiệp đợc đem tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình để
cầm cố, thế chấp vay vốn hoặc bảo lãnh tại các tổ chức tín dụng theo đúng trình tự,
thủ tục quy định của pháp luật.
+Nhợng bán thanh lý tài sản
Nhợng bán: doanh nghiệp đợc nhợng bán các tài sảnkhông dùng nữado lạc
hậu về kĩ thuật, để thu hồi vốn cho mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn Thanh
lý: doanh nghiệp đợc quyền thanh lý những tài sản kém phẩm chất h hỏng, không
có khả năng phục hồi, tài sản lạc hậu kí thuật, không có nhu cầu sử dụng, hoặc sử
dụng không có hiệu quả, không thể nhợng bán nguyên dạng đợc.
-Xử lý tổn thất tài sản

19
Tài sản tổn thất do nguyên nhân chủ quan của tập thể cá nhân thì ngời gây tổn
thất phải bồi thờng theo quy định của pháp luật; mức độ bồi thờng do doanh
nghiệp quy định. Tài sản đã mua bảo hiểm nếu tổn thất thì các tổ chức bảo hiểm
bồi thờng theo hợp đồng bảo hiểm...
1.3.2. Các nhân tố khách quan
- Thị trờng:
Thị trờng là nhân tố quan trọng quyết định tới hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Trong đó thị trờng vốn quyết định tới việc huy động vốn của doanh
nghiệp còn thị trờng hàng hóa quyết định tới việc sử dụng vốn. Thị trờng tiêu thụ
sản phẩm có tác động lớn đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Nếu các
thị trờng này phát triển ổn định sẽ là nhân tố tích cực thúc đẩy doanh nghiệp tái
sản xuất mở rộng và tăng thị phần.

- Về cơ chế chính sách kinh tế:
Vai trò điều tiết của Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng là điều không thể
thiếu. Điều này đợc quy định trong các Nghị quyết TW Đảng. Các cơ chế, chính
sách này có tác động không nhỏ tới tình hình tài chính của doanh nghiệp. Ví dụ
nh từ cơ chế giao vốn, đánh giá lại tài sản, sự thay đổi các chính sách thuế ( thuế
GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu...), chính sách cho vay,
bảo hộ và khuyến khích nhập khẩu công nghệ...đều ảnh hởng tới quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp từ đó ảnh hởng tới tình hình tài chính.
- Nhà cung cấp:
Muốn sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải có các yếu tố đầu vào nh:
nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, công nghệ ...thì doanh nghiệp phải mua ở các
doanh nghiệp khác. Việc thanh toán các khoản này sẽ tác động trực tiếp đên tài
chính của doanh nghiệp. Ví dụ nh nhà cung cấp đòi hỏi doanh nghiệp phải thanh
toán tiền ngay khi giao hàng thì sẽ dẫn đến lơng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng
của doanh nghiệp giảm xuống, doanh nghiệp sẽ khó khăn trong việc huy động vốn.
Hoặc doanh nghiệp phải vận chuyển nguyên vật liệu về kho sẽ làm tăng chi phí sản
xuất làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp ...

21
Ch ơng II:
thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ
phần đầu t xây dựng và kinh doanh
thơng mại quốc tế
2.1. Khái quát về Công ty
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty
Tên Công ty: Công ty cổ phần và đầu t xây dựng kinh doanh thơng mại quốc tế đợc
thành lập ngày 5/3/2001.
- Tên nói tắt là (I CCI - JSC).
- Địa chỉ: 117 Lê Thanh Nghị - Hai Bà Trng - Hà Nội (số cũ 78 tổ 12C - Đồng
Tâm - Hai Bà Trng - Hà Nội).

- Chấp hành các chính sách chế độ quản lý kinh tế tài chính của Nhà nớc và
quy định của Công ty. Công ty phải khai thác, báo cáo tài chính hàng năm cho Nhà
nớc để Nhà nớc quản lý tốt và hiệu quả kinh doanh của Công ty theo đúng luật
định.
- Thực hiện ngành kinh doanh với ngời lao động theo đúng quy định của bộ
luật lao động, luật công đoàn để đảm bảo sự công bằng cho ngời lao động.
- Phải thực hiện nộp thuế và các nghĩa vụ khác, cần thiết, trực tiếp cho Nhà
nớc tại địa phơng theo đúng quy định của pháp luật.
- Tổ chức kinh doanh, hợp tác, liên doanh, liên kết đầu t với các đơn vị kinh
tế, với các đối tác trong nớc theo đúng pháp luật.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty (ICCI)
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần đầu t xây dựng và kinh doanh
thơng mại quốc tế

23
2.2. Tình hình hoạt động của Công ty trong thời gian qua
Muốn đánh giá tình hình hoạt động của công ty trong thời gian qua thì trớc hết
chúng ta nghiên cứu các nhân tố sau:
2.2.1. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty

24
1 Chủ tịch HĐQT
2 Phó chủ tịch HĐQT
1 Giám đốc
2 Phó Giám đốc
Phòng
kinh doanh
Phòng tài
chính kế toán
Phòng

Chỉ tiêu
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Lợng
Tỷ
trọng
%
Lợng
Tỷ
trọng
%
2002/
2001
Lợng
Tỷ
trọng
%
2003/
2002
Lợng
Lợng
tỷ
trọng
%
2004/
2003
I. Nợ phải
trả
- Vay ngắn
hạn
- Vay dài

10040
10040
-
71,34
71,34
10107
10107
64
64
67
67
10235
10235
64,73
64,73
128
128
10456
10456
60,13
60,13
221
221
Tổng nguồn
vốn
14073 100 15794 100 1721 15813 100 19 17390 100 1577
Nguồn: Phòng kế toán - Tài chính
Báo cáo tài chính năm 2001, 2002, 2003, 2004.
Cho đến ngày 31/12/2001 tổng nguồn vốn của công ty là 14073 triệu đồng
trong đó vốn CSH là 10040 triệu đồng tơng đơng 71,34% tổng nguồn. Thông qua


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status