BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ, XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI HOÀNG PHÁT
SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ THẢO
MÃ SINH VIÊN : A19709
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI 2014BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ, XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI HOÀNG PHÁT
Giáo viên hướng dẫn : TS Phạm Thị Hoa
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thảo
Mã sinh viên : A19709
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép từ các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên Nguyễn Thị Thảo
Thang Long University Library
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1
1.1.
Lý luận chung về vốn lưu động của doanh nghiệp 1
1.1.1.
Khái niệm vốn lưu động 1
1.1.2.
1.2.2.3.
Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán 9
1.3.
Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp 10
1.3.1.
Quan niệm về nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ 10
1.3.2.
Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ 10
1.3.2.1.
Đối với doanh nghiệp 10
1.3.2.2.
Đối với nhà nước 12
1.3.2.3.
Đối với người lao động 12
1.3.3.
2.1.2.
Ngành nghề kinh doanh của Công ty 17
2.1.3.
Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty CP Hoàng Phát 18
2.1.3.1.
Sơ đồ bộ máy Công ty 18
2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban 18
2.1.4.
Tình hình tài chính và kết quả của Công ty CP Hoàng Phát 20
2.2.
Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty CP Hoàng Phát.24
2.2.1.
Tình hình cơ cấu về tài sản và nguồn vốn tại Công ty CP Hoàng Phát 24
2.2.2.
Thực trạng cơ cấu vốn lưu động của Công ty CP Hoàng Phát 27
2.2.3.4.
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của từng bộ phận cấu
thành VLĐ của Công ty 44
2.2.4.
Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 47
2.2.4.1.
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu 48
2.2.4.2. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 48
2.2.4.3.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 48
2.2.5.
Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 49
2.2.5.1.
Khả năng thanh toán ngắn hạn 50
2.2.5.2.
Khả năng thanh toán nhanh 51
Môi trường quốc tế 56
3.1.2.
Môi trường trong nước 56
3.1.2.1. Năm 2011 56
3.1.2.2.
Năm 2012 56
3.1.2.3.
Năm 2013 57
3.2.
Định hướng cho hoạt sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn từ
năm 2014 – 2025 58
3.3.
Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu dộng tại Công ty CP
Hoàng Phát 59
3.3.1.
Giải Pháp Chung 59
3.3.1.1.
3.3.2.4.
Quản lý khoản phải thu 64
3.4.
Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công
ty CP Hoàng Phát 65
3.4.1.
Thiết lập môi trưởng pháp lý ổn định và thông thoáng 65
3.4.2.
Thực hiện ưu đãi trong cơ chế, chính sách về tài chính 66
3.4.3.
Tạo ra một môi trường kinh tế, xã hội ổn định đảm bảo cho việc huy
động vốn có hiệu quả 66
3.4.4.
Tạo điều kiện tiếp cận với nguồn vốn từ ngân hàng 67
DANH MỤC VIẾT TẮT
Tài sản lưu động
Trung bình
Vốn chủ sở hữu
VLĐ Vốn lưu động
Thang Long University LibraryDANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC
Sơ đồ 2.1.Bộ máy hoạt động của Công ty CP Hoàng Phát 1
Bảng 2.1.Kết quả hoạt động kinh doanhh của công ty CP Hoàng Phát năm 2011 –
2013 21
Bảng 2.2.Cơ cấu về tài sản và nguồn vốn của Công ty CP Hoàng Phát năm 2011 –
2013 25
Bảng 2.4. Cơ cấu vốn bằng tiền của Công ty CP Hoàng Phát năm 2011 – 2013 28
Bảng 2.5.Cơ cấu các khoản phải thu của Công ty Hoàng Phát trong 3 năm 2011 –2013
31
Bảng 2.6. Kết cấu vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng 34
Bảng 2.7.Bảng kê chi tiết hàng tồn kho của Công ty CP Hoàng Phát 35
Bảng 2.8.Tốc độ luân chuyển vốn lưu động Công ty CP Hoàng Phát năm 2011 - 2013
38
Bảng 2.9.Các chỉ tiêu đánh giá mức độ sử dụng VLĐ tài Công ty CP Hoàng Phát 43
Bảng 2.10. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của từng bộ phận cấu thành VLĐ
44
Trong xu hướng phát triển kinh tế của các nước trên thế giới, Việt Nam cũng
đang trong quá trình hội nhập với kinh tế toàn cầu. Đây là bước đi rất quan trọng liên
quan mật thiết đến sự phát triển nền kinh tế của nước ta, mà các doanh nghiệp chính là
những mắt xích tạo nên sự phồn vinh của một nền kinh tế. Và là bài toán lớn không chỉ
dành riêng cho mỗi doanh nghiệp mà là câu hỏi cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế của đất nước, kinh doanh sao cho có hiệu quả
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải
có lượng vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng. Vốn chính là tiền đề của sản xuất
kinh doanh. Song việc sử dụng vốn như thế nào để có hiệu quả cao mới là nhân tố
quyết định cho sự tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp.Vì vậy, bất cứ một doanh nghiệp
nào sử dụng vốn sản xuất nói chung đều phải quan tâm đến hiệu quả mà nó đem lại
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, trong thời gian học ở trường
cũng như trong quá trình thực tập tại Công ty CP Đầu Tư Xây lắp và Thương mại
Hoàng Phát em đã chọn đề tài “giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại
Công ty CP Đầu tư Xây lắp và Thương mại Hoàng Phát” làm khóa luận tốt nghiệp.
Mục đích
: Cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả sử vốn lưu động tại Công ty. Thực
trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động tại Công ty.
Đối tượng nghiên cứu
: Giải pháp nâng có hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Phạm vi nghiên cứu
: Tại Công ty CP Đầu tư Xây lắp và Thương Mại Hoàng Phát từ
năm 2011 - 2013
Phương pháp nghiên cứu:
Qua việc thu thập số liệu bảng cân đối kế toán, báo cáo
kết quả hoạt động kinh sản xuất kinh doanh và đặc điểm hoạt động của Công ty. Em
đã sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng phân tích, phương pháp so sánh…
Kết cấu khóa luận
động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn và hoàn thành tuần
hoàn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh”.
(PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm – TS. Bạch Đức Hiền- Giao trình TCDN)
1.1.2.
Đặc điểm của vốn lưu động
Trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD, do bị chi phối bởi các đặc điểm
của TS lưu động nên vốn lưu động của doanh nghiêp có đặc điểm sau:
VLĐ trong quá trình chu chuyển nó luôn thay đổi hình thái biểu hiện
Đối với doanh nghiệp sản xuất, VLĐ từ hình thái ban đầu là tiền được
chuyển sang hình thái vật tư dự trữ. Qua giai đoạn sản xuất, hình thành nên
sản phẩm dở dang, thành phẩm. Khi kết thúc quá trình tiêu thụ lại trở về
hình thái ban đầu là tiền ( T – H – H’ – T’).
Đối với DN thương mại, sự vận động của VLĐ nhanh hơn từ hình thái vốn
bằng tiền chuyển sang hình thái hàng hóa và kết thúc lại chuyển về hình
thái tiền (T – H – T’).
2
Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục không ngừng,
nên sự tuần hoàn của VLĐ cũng diến ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo
thành sự chu chuyển của VLĐ.
VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ giá
trị sau mỗi chu kỳ kinh doanh
VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh
Như vậy, vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động hay nói cách
khác, vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản
lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện
thường xuyên, liên tục.
1.1.3.
Vai trò của vốn lưu động
Vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng giữ một vai trò quyết định trong sản
Để quản lý vốn lưu động được tốt cần phải phân loại vốn lưu động. Dựa theo các tiêu
thức khác nhau, có thể chia vốn lưu động thành các loại khác nhau. Thông thường có
một số cách phân loại chủ yếu sau đây:
Phân loại theo vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh
Vốn lưu động trong khâu dự trữ bao gồm các khoản vốn sau: vốn nguyên
vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn
vật liệu đóng gói và vốn công cụ, dụng cụ nhỏ.
Vốn lưu động trong khâu sản xuất bao gồm: vốn sản phẩm đang chế tạo,
vốn về chi phí trả trước.
Vốn lưu động trong khâu lưu thông bao các khoản: vốn thành phẩm, vốn
bằng tiền, vốn trong thanh toán (những khoản phải thu và khoản tiền tạm
ứng phát sinh trong quá trình mua vật tư hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ),
các khoản vốn đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay
ngắn hạn,…)
Cách phân loại cho thấy vai trò và sự phân bổ của VLĐ trong từng khâu của quá
trình sản xuất kinh doanh. Thông qua đó, nhà quản lý sẽ có những biện pháp thích hợp
nhằm tạo ra một kết cấu vốn lưu động hợp lý, tăng tốc độ luân chuyển VLĐ, nâng cao
hiệu quả sử dụng VLĐ.
Phân loại theo hình thái biểu hiện
Vốn bằng tiền: bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang
chuyển.
Các khoản đầu tư ngắn hạn: bao gồm chứng khoán ngắn hạn, vốn góp kinh
doanh ngắn hạn
Vốn về các khoản phải thu: chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng ,
thể hiện ở số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình
bán hàng và cung cấp dịch vụ dưới hình thức bán trước, trả sau. Ngoài ra,
với một số trường hợp mua sắm vật tư khan hiếm, doanh nghiệp còn có thể
phải ứng trước tiền mua hàng cho người cung ứng, từ đó hình thành khoản
tạm ứng.
Vốn về hàng tồn kho: Đối với doanh nghiệp sản xuất, vốn vật tư hàng hóa
Nguồn vốn đi vay: là vốn huy động được từ các ngân hàng thương mại, tổ
chức tài chính, vay người lao động trong doanh nghiệp và vay từ các doanh
nghiệp khác.
Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn: bằng việc phát hành cổ phiểu, trái
phiếu.
Nguồn vốn liên doanh, liên kết: là vốn được hình thành từ vốn góp liên
doanh của các bên tham gia liên doanh, liên kết.
Thang Long University Library
5
Việc phân chia VLĐ theo nguồn hình thành giúp doanh nghiệp thấy được cơ cấu
nguồn tài trợ cho nhu cầu VLĐ trong kinh doanh của mình. Từ góc độ quản lý tài
chính, mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó. Do đó, doanh nghiệp cần xem
xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình.
Mỗi doanh nghiệp cần xác định cho mình một cơ cấu vốn lưu động hợp lý và
hiệu quả. Biết rằng quan hệ giữa các bộ phận trong vốn lưu động luôn thay đổi nên
người ta cần phải nghiên cứu để đưa ra một cơ cấu phù hợp với đơn vị của mình trong
từng thời kỳ, từng giai đoạn.
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.2.1.
Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Trong điều kiện kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô
của Nhà nước, mục tiêu hoạt động SXKD của các DN là cung cấp sản phẩm, lao động
dịch vụ cho xã hội nhằm thu được lợi nhuận cao nhất. Vì thế để có thể tồn tại và phát
triển trong môi trường cạnh tranh càng khốc liệt vấn đề “hiệu quả” phải được quan tâm
hàng đầu, là yêu cầu sống còn của doanh nghiệp.
Theo nghĩa chung nhất hiệu quả được hiểu là một chỉ tiêu phản ánh trình độ sử
dụng các yếu tố cần thiết để tham gia các hoạt động theo mục đích nhất định của con
người. Về cơ bản, vấn đề hiệu quả phản ánh trên hai mặt là hiệu quả kinh tế và hiệu
quả xã hội.
một vòng quay của vốn lưu động trong kỳ phân tích. Thời gian luân chuyển của vốn
lưu động càng ngắn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động rất linh hoạt, tiết
kiệm và tốc độ luân chuyển của nó sẽ càng lớn. Công thức như sau:
Thời gian của một vòng chu chuyển =
Mức tiết kiệm vốn lưu động
V
TK
=
Trong đó
VTK: Số VLĐ có thể tiết kiệm được.
M1: Tổng mức lưu chuyển thuần kỳ so sánh .
K1, K0: Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ so sánh, kỳ gốc.
L1, L0: Số vòng quay của VLĐ kỳ so sánh, kỳ gốc.
Chỉ tiêu này cho biết VLĐ mà doanh nghiệp có thể tiết kiệm được hoặc phải tăng
thêm do ảnh hưởng của tốc độ luân chuyển VLĐ kỳ so sánh với kỳ gốc. Nếu kỳ luân
chuyển VLĐ kỳ so sánh ngắn hơn so với kỳ gốc thì doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được
VLĐ. Ngược lai, nếu kỳ luân chuyển VLĐ kỳ so sánh dài hơn so với kỳ gốc chứng tỏ
doanh nghiệp đã lãng phí VLĐ.
Hàm lượng vốn lưu động
Hàm lượng vốn lưu động =
Thang Long University Library
7
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo được một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng
vốn lưu động. Hệ số này càng nhỏ càng phản ánh được hiệu quả sử dụng của vốn lưu
động vì một đồng doanh thu tạo ra doanh nghiêp chỉ mất ít vốn lưu đông.
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động
Hệ sô thu nợ =
Thời gian thu nợ trung bình: là khoản thời gian trung bình doanh nghiệp thu
hồi được các khoản nợ từ khách hàng. Chỉ tiêu này nhỏ sẽ tốt đối với doanh
nghiệp vì doanh nghiệp thu được các khoản nợ trong thời gian ngắn, doanh
nghiệp có thể có tiền để đầu tư tiếp vào các hoạt động khác. Nếu như chỉ tiêu
này tăng từ năm này qua năm khác cho thấy doanh nghiệp đang quản lý công
nợ kém hiệu quả.
Thời gian thu nợ trung bình =
1.2.2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
ROS=
Tỷ suất này phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và
cho biết trong 100 đồng doanh thu, có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Trên thực tế,
tỷ suất sinh lời trên doanh thu giữa các ngành là khác nhau, còn trong bản thân một
ngành, công ty nào quản lý và sử dụng các yếu tố đầu vào tốt hơn thì sẽ có hệ số này
cao hơn. Xét trên góc độ của nhà đầu tư, một công ty có điều kiện phát trển thuận lợi
sẽ có mức lợi nhuận ròng cao hơn lợi nhuận ròng trung bình của ngành và có thể tăng
liên tục.
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
ROA
=
Chỉ tiêu này cho biết trong 1 kỳ phân tích 100 đồng tài sản sẽ tạo được bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt,
đó là nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng như xây dựng nhà xưởng, mua
thêm máy móc thiết bị. Một công ty đầu tư tài sản ít nhưng thu được lợi nhuận cao sẽ
là tốt hơn so với một công ty đầu tư nhiều vào tài sản mà lợi nhuận thu được lại thấp.
quá cao không phải lúc nào cũng là dấu hiệu tốt, bởi vì nó cho thấy doanh nghiệp phụ
thuốc quá nhiều vào “tài sản lưu động”
Hế số thanh toán nhanh
Tỷ số thanh toán nhanh =
Hệ số thanh toán nhanh cho biết doanh nghiệp có đủ các tải sản ngắn hạn để
thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn mà không phải bán đi hàng tồn kho. Hệ số này
đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp vì đã loại đi bộ
phận chậm chuyển đổi thành tiền nhất là hàng tồn kho. Nếu hệ số này lớn hơn một,
doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt các khoản nợ và ngược lại doanh nghiệp đang
có rủi ro cho thanh khoản. Tuy nhiên, hệ này quá cao sẽ không tốt cho việc đánh giá
10
khả năng sinh lời, quá nhỏ sẽ không đủ khả năng thanh toán ngay các khoản nợ. Hệ số
thanh toán nhanh nhỏ hơn nhiều so với hệ số thanh toán hiện hành thì doanh nghiệp
đang phụ thuộc vào hàng tồn kho. Đây là một hệ số hết sức quan trọng để đánh giá
tình hình thực tại của một doanh nghiệp nhằm đưa ra các quyết định đầu tư.
Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Tỷ số khả năng thanh toán tức thời =
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp hay chính là
hệ số vốn bằng tiền của doanh nghiệp. Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi, tiền đang
chuyển. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng khoán,
các khoản đầu tư ngắn hạn khác có thể dễ dàng chuyển đổi trong thời hạn 3 tháng và
không gặp rủi ro lớn. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh
nghiệp tốt và ngược lại. Để có cái nhìn trực diện hơn về khả năng thanh toán tức thời
thì cần phải được đem so sánh với khả năng thanh toán tức thời trung bình ngành.
1.3. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp
1.3.1.
Quan niệm về nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
chuyển thường xuyên, liên tục, thời gian VLĐ lưu lại ở các khâu ngắn. Chỉ khi
việc sử dụng vốn được thực hiện tốt mới tạo cho doanh nghiệp cơ hội tăng quy
mô vốn mở rộng SXKD, từ đó củng cố vị trí trên thị trường. Trái lại việc sử
dụng vốn kém hiệu quả sẽ làm cho tốc độ luân chuyển vốn chậm, hiện tượng
này rất dễ dẫn đến thất thoát vốn và ảnh hưởng lớn đến quá trình tái sản xuất.
Nếu tình trạng này kéo dài quá lâu thì chắc chắn doanh nghiệp không thể đứng
vững được trên thị trường.
Sức mạnh của doanh nghiệp trước tiên được thể hiện ở vốn lưu động, đặc biệt
là ở mức độ đầu tư vào các khoản phải thu, hàng lưu kho, dòng tiền vào và ra.
Doanh nghiệp quản lý tốt các khoản phải thu và hàng lưu kho thì sẽ đảm bảo
được tính liên tục của dòng tiền.
Vốn lưu động đặc biệt quan trọng với những doanh nghiệp nhỏ do những
doanh nghiệp này thường giữ một tỷ trọng tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn
lớn. Các doanh nghiệp nhỏ khó có khả năng tiếp cận với các nguồn vốn đặc
biệt là nguồn vốn dài hạn do doanh nghiệp không có tài sản đảm bảo. Sự sống
còn của những doanh nghiệp này phụ thuộc vào vốn lưu động nhiều hơn so
với những công ty lớn.
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa vô cùng quan trong
đối với doanh nghiệp. Sử dụng vốn lưu hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả sẽ tạo điều
kiện cho doanh nghiệp giảm được số vốn lưu động chiếm dụng mà vẫn đảm
bảo được nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu
động còn có ảnh hưởng tích cực đối với việc hạ giá thành sản phẩm, tạo điều
kiện cho doanh nghiệp có đủ vốn thỏa mãn nhu cầu sản xuất và hoàn thành
nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước, đáp ứng nhu cầu kinh tế - xã hội trong
cả nước.
Trên thực tế có rất nhiều doanh nghiệp làm ăn không có hiệu quả và bị phá sản
xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân nhưng việc quản lý vốn không hiệu quả có
12
thể là nguyên nhân lớn vì doanh nghiệp không kiểm soát tốt được việc mua
doanh nghiệp.
Xác định nhu cầu vốn lưu động: Nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu
động không chính xác sẽ dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn lưu động
trong sản xuất kinh doanh. Thiếu vốn lưu động sẽ gây gián đoạn sản xuất,
Thang Long University Library
13
không đáp ứng đúng thời hạn của các đơn hàng. Thừa vốn có thể gây lãng phí
vốn lưu động, vốn bị ứ đọng nhiều sẽ làm giảm vòng quay hàng tồn kho. Cả 2
trường hợp này đều ảnh hưởng không tốt tới quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Cơ cấu vốn lưu động: Do đặc thù kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là khác
nhau nên việc xác định được cơ cấu vốn trong tổng cơ cấu là rất quan trong vì
như thế doanh nghiệp sẽ kiểm soát được việc sử dụng vốn cho các hoạt động
sản xuất tránh lãng phí do đầu tư quá tay không gây hiệu quả cho doanh
nghiệp mà chi phí vốn lại tăng cao.
Trình độ tổ chức, quản lý, sử dụng VLĐ: Trong khâu dự trữ sản xuất, phải lựa
chọn được nguồn cung cấp để giảm chi phí chuyên chở, tồn trữ, bảo quản.
Trong khâu sản xuất phải căn cứ vào chu kỳ sản xuất, đặc tính sản phẩm để bố
chí sắp xếp cho vốn lưu động được luân chuyển thường xuyên, tránh ứ đọng
kéo dài trong quá trình sản xuất. Trình độ quản lý yếu kém sẽ dẫn tới việc thất
thoát vật tư hàng hóa trong quá trình dự trữ, mua sắm, sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm, tăng chi phí, hoặc gây ứ động vốn có thể dẫn đễn kinh doanh thua lỗ
kéo dài, mất mát vốn kinh doanh, giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong
đó có vốn lưu động.
Khả năng thâm nhập và mở rộng thị trường: Nếu như doanh nghiệp đầu tư sản
xuất ra những sản phẩm chất lượng cao, phù hợp với thị hiếu của người tiêu
dùng, giá cả phải chăng thì doanh nghiệp sẽ tiêu thụ được nhiều sản phẩm,
tăng doanh thu, đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động, do đó hiệu quả vốn lưu
động cũng tăng lên. Ngược lại, nếu sản phẩm hàng hóa có chất lượng kém,
doanh của doanh nghiệp. Do đó việc sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
sẽ kém hiệu quả.
Đôi thủ cạnh tranh: Cạnh tranh đó là quy luật vốn có của nền kinh tế thị trường.
Do vậy để có được ưu thế cạnh tranh doanh nghiệp cũng phải nâng cao chất
lượng sản phẩm, giảm giá thành, mở rộng thị trường tiêu thụ, đa dạng hóa các sản
phẩm, Chúng ta biết là thị trường tiêu thụ của sản phẩm rất quan trong đối với
hiệu quả sử dụng VLĐ vì khi hàng hóa được tiêu thu sẽ thúc đẩy doanh nghiệp
tiếp tục sản xuất, mở rộng thị trường. Còn nếu hàng hóa không được tiêu thu thì
doanh nghiệp không những không có doanh thụ mà còn phải thu hẹp quá trình
sản xuất.
Rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp: Môi trường kinh doanh có tác động
mạnh mẽ đến môi trường hoạt động của doanh nghiệp, trong đó có hoạt động tài
chính. Sự tăng số lượng đối thủ cạnh tranh, các sản phẩm thay thế, nhu cầu thị
trường thay đổi ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng tiêu thụ của sản phẩm hàng
hóa, từ đó ảnh hưởng tới doanh thu. Cần phải phân tích để có thể lường trước
được các rủi ro và có biện pháp phòng tránh thích hợp tránh mang lại rủi ro cho
doanh nghiệp.
Tác động của biến động khoa học kỹ thuật: Khi khoa học phát triển giúp con
người không phải sử dụng sức lao động quá nhiều mà vẫn tạo được những sản
Thang Long University Library
15
phẩm tốt đưa con người lên một nền văn minh mới. Đối với các doanh nghiệp
cũng vậy sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật giúp doanh nghiệp sản xuất được
nhiều hàng hóa hơn, độ an toàn của hàng hóa cao hơn nhưng bên cạnh
những lợi ích mà công nghệ mang lại cho doanh nghiệp thì vẫn còn doanh
nghiệp không có đủ vốn để có thể sử dụng các sản phẩm khoa học kỹ thuật cao
làm giảm mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Sự tác động của môi trường tự nhiên: Yếu tố tự nhiên rất quan trong đối với
hầu hết các doanh nghiệp. Vì hầu hết các nguyên liệu thô ban đầu vào đều