BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG THƢƠNG MẠI VIỆT HƢNG SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN THỊ THU HUYỀN
MÃ SINH VIÊN : A16481
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp em đã nhận được
nhiều sự giúp đỡ, tận tình hướng dẫn và góp ý nhiệt tình từ nhiều phía.
Trước hết em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của TS Phạm Thị Hoa,
cô là người đã giúp đỡ, động viên em trong cả quá trình thực hiện khóa luận này. Nhờ
có cô mà với kiến thức cũng như kinh nghiệm còn ít ỏi em đã hoàn thành được khóa
luận tốt nghiệp này.
Nhân đây, em cũng gửi lời cảm ơn chân thành với ban giám hiệu trường Đại
học Thăng long, các thầy cô giáo giảng dạy trong trường đã tạo điều kiện học tập tốt
nhất, truyền cho em nhiều cảm hứng, đam mê học tập và phấn đấu trong thời gian còn
ngồi trên ghế nhà trường. Để ngày hôm nay, khi trải qua một quãng thời gian khá dài
em thấy mình trưởng thành hơn và vững vàng hơn trên con đường mà em đã chọn.
Để hoàn thành khóa luận này, em cũng không quên cảm ơn đến Ban lãnh đạo
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Việt Hưng đã tạo điều kiện thuận lợi
giúp em có những tư liệu thực tế để nghiên cứu chuyên sâu, áp dụng được lý thuyết
vào thực tế để đúc rút được nhiều kinh nghiệm cho bản thân.
Cuối cùng em xin được kính chúc Quý các Thầy, Cô cùng TS Phạm Thị Hoa có
được sức khỏe tốt để tiếp tục công tác và thành công hơn trong sự nghiệp to lớn của
mình. Đồng kính gửi các Bác, các Cô, các Chú và các Anh chị trong Công ty Cổ phần
Đầu tư Xây dựng Thương mại Việt Hưng dồi dào sức khỏe và đạt được nhiều thành
công trong sự nghiệp cũng như cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
1.3.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. 9
1.3.3.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 10
1.3.3.1.Tốc độ luân chuyển vốn lưu động 10
1.3.3.2.Mức tiết kiệm vốn lưu động 11
1.3.3.3.Hiệu suất của vốn lưu động 12
1.3.3.4.Hàm lượng vốn lưu động 13
1.3.3.5.Hệ số sinh lời vốn lưu động 13
1.3.3.6.Các chỉ số hoạt động 13
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động. 16
1.4.1.Nhân tố khách quan 16
1.4.1.1.Chính sách kinh tế của nhà nước. 16
1.4.1.2.Tình trạng của nền kinh tế 16
1.4.1.3.Lạm phát. 16
1.4.1.4.Lãi suất thị trường. 16
1.4.1.5.Tác động của tiến bộ khoa học - kỹ thuật. 17
1.4.1.6.Tác động của môi trường tự nhiên. 17
1.4.2.Những nhân tố chủ quan 17
1.4.2.1.Tác động của chu kỳ sản xuất kinh doanh. 17
1.4.2.2.Xác định nhu cầu vốn lưu động. 17
1.4.2.3.Trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên. 17
1.4.2.4.Lựa chọn các phương pháp đầu tư. 18
1.4.2.5.Các mối quan hệ của doanh nghiệp. 18
CHƢƠNG 2.THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG THƢƠNG MẠI VIỆT HƢNG. 19
2.1. Khái quát về Công ty Cổ phần Đầu tƣ Xây dựng Thƣơng mại Việt Hƣng. 19
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Đầu tư Xây dựng Thương
mại Việt Hưng. 19
2.1.2. Khái quát ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư
Xây dựng Thương mại Việt Hưng 20
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty 20
2.4.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân 47
2.4.2.1. Những hạn chế cần khắc phục 47
2.4.2.2.Nguyên nhân của những hạn chế. 48
CHƢƠNG 3.MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG 51
THƢƠNG MẠI VIỆT HƢNG. 51
3.1. Định hƣớng phát triển vốn của Công ty Cổ phần Đầu tƣ Xây dựng Thƣơng mại
Việt Hƣng. 51
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại Công ty Cổ phần
Đầu tƣ Xây dƣng Thƣơng mại Việt Hƣng. 51
3.2.1. Xác định nhu cầu VLĐ của Công ty. 52
3.2.2. Chủ động khai thác và sử dụng nguồn vốn kinh doanh nói chung và
VLĐ nói riêng một cách hợp lý và linh hoạt. 52
3.2.3.Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu. 53
3.2.4. Quản lý tồn kho, giảm thiểu chi phí lưu kho 55
3.2.5. Tổ chức tốt việc tiêu thụ nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ 55
2.3.5. Tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán và phân tích kinh tế. 56
2.3.6. Chú trọng phát huy nhân tố con người, đào tạo bồi dưỡng cán bộ. 57
3.3. Một số kiến nghị với nhà nƣớc. 58
KẾT LUẬN 60
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
VLĐ
SXKD
TSNH
TSDH
VCSH
GTGT
CTCP
LỜI MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, cùng với tiến trình hội nhập của nước ta vào các định
chế khu vực và thế giới với định hướng phát triển kinh tế quốc gia từ nay đến 2020.
Các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói riêng phải
đương đầu với nhiều thách thức lớn. Chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa
tập trung sang cơ chế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của nước ta có sự thay
đổi lớn. Với các doanh nghiệp thì sự thành công và thất bại trở nên rõ ràng. Ngày nay
tràn ngập các doanh nghiệp sản xuất ra cùng một loại hàng hóa, khách hàng có nhiều
cơ hội lựa chọn nên việc sử dụng vốn lưu động sao cho có hiệu quả trở nên quan trọng.
Tuy nhiên, những kết quả đạt được vẫn còn tồn đọng những mặt hạn chế. Một số
doanh nghiệp đã gặp không ít những khó khăn bởi trình độ quản lý chưa theo kịp đà
với cơ chế thị trường kèm theo những phản ứng kém linh hoạt với phương thức và
cách thức điều hành doanh nghiệp điển hình trong lĩnh vực tài chính. Các doanh
nghiệp cũng lúng túng trong huy động, quản lý và sử dụng vốn một cách tiết kiệm.
Muốn vậy, công tác tài chính của doanh nghiệp phải được thực hiện một cách đầy đủ,
chính xác, kịp thời và đảm bảo thực hiện đúng chế độ.
Xuất phát từ nhận thức trên, qua thời gian thực tập tại Công ty, em đã chọn đề
tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn lƣu động tại Công ty Cổ
phần Đầu tƣ Xây dựng Thƣơng mại Việt Hƣng”.
2.Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty
Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Việt Hưng giai đoạn 2010 – 2012. Từ đó, đưa
ra một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty.
- Phạm vi nghiên cứu: Sử dụng bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2010, 2011, 2012 của Công ty Cổ phần
Đầu tư Xây dựng Thương mại Việt Hưng.
3.Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng chủ yếu phương pháp so sánh, phương pháp phân tích theo
chiều ngang, phân tích theo chiều dọc, phương pháp tổng hợp, khái quát để đưa ra
hình thái ban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở về với hình thái
ban đầu là tiền. Sự vận động của vốn kinh doanh như vậy gọi là sự tuần hoàn của vốn.
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, không
ngừng. Do đó, sự tuần hoàn của vốn kinh doanh cũng diễn ra liên tục lặp đi lặp lại có
tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn kinh doanh. Sự chu chuyển của vốn
kinh doanh chịu sự chi phối rất lớn bởi những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành
kinh doanh.
Từ những phân tích trên có thể rút ra : Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là
biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động
sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanh
nghiệp mà còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạt
động và phát triển của doanh nghiệp.
1.1.2.Đăc điểm và phân loại vốn kinh doanh
1.1.2.1.Đặc điểm của vốn
Vốn là giá trị toàn bộ tài sản hữu hình (nhà xưởng, máy móc thiết bị), tài sản vô
hình(sang chế, phát minh, nhãn hiệu thương mại ) mà doanh nghiệp đầu tư và tích lũy
được trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra giá trị thặng dư.
Vốn tồn tại trong mọi quá trình sản xuất và được chuyển hóa từ dạng này sang
dạng kia: từ nguyên nhiên vật liệu đầu vào đến các chi phí sản xuất dở dang, bán thành
phẩm và cuối cùng chuyển hóa thành thành phẩm rồi chuyển về hình thái tiền tệ.
Vốn luôn gắn liền với quyền sở hữu, việc nhận định rõ và hoạch định cơ cấu
nợ- vốn chủ sở hữu luôn là 1 nội dung quan trọng và phức tạp trong quản lý tài chính
doanh nghiệp.
1.1.2.2.Phân loại vốn
Tùy theo từng tiêu thức khác nhau, vốn của doanh nghiệp được phân loại như
sau:
2
(1) Theo đặc điểm chu chuyển của vốn: vốn kinh doanh của doanh nghiệp gồm 2
ứng các nguồn vốn. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp thường xuyên khai thác tín dụng
thương mại này còn gọi là tín dụng của người cung cấp. Nguồn vốn này hình thành
một cách tư nhiên trong quan hệ mua bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp.
+ Phát hành trái phiếu: trái phiếu là tên gọi chung của giấy vay nợ trung và dài
hạn. 3
1.2. Vốn lƣu động và kết cấu vốn lƣu động trong doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm vốn lưu động (VLĐ).
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các tài sản cố định, doanh nghiệp cần
phải có các tải sản lưu động. Tài sản lưu dộng của doanh nghiệp gồm 2 bộ phận: Tài
sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông.
- Tài sản lưu động sản xuất: Gồm một bộ phận là những vật tư dự trữ để đảm
bảo cho quá trình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu
phụ, nhiên liệu và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất như:
Sản phẩm dở dang, bán thành phẩm.
- Tài sản lưu động lưu thông: là những tài sản lưu thông trong quá trình lưu
thông của doanh nghiệp như: Thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn
trong thanh toán.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu
động lưu thông luôn thay thế chỗ cho nhau, vận động không ngừng nhằm đảm bảo cho
quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi.
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đươc tiến hành thường xuyên,
liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhất định. Do đó, để
hình thành nên các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ra một số tiền tệ nhất định
đầu tư vào các tài sản đó. Số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiêp. Vì
vậy có thế nói: Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên
các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được
thực hiện thường xuyên, liên tục.
sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
- Vốn lưu động vận động theo một vòng tuần hoàn, từ hình thái này sang hình
thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Chu kỳ
vận động của vốn lưu động là cơ sở quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu
động của doanh nghiệp.
1.2.2.Phân loại vốn lưu động
Để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cần phải phân loại vốn lưu động
của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau phù hợp với yêu cầu quản lý.
1.2.2.1.Căn cứ vào vai trò của vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh
Theo cách phân loại này vốn lưu động của doanh nghiệp được phân thành 3
loại:
(1) VLĐ trong khâu dự trữ
Bao gồm các khoản vốn sau:
- Vốn nguyên vật liệu chính: Là giá trị các loại vật tư dùng dự trữ sản xuất mà
khi tham gia vào sản xuất chúng cấu thành thực tế của sản phẩm.
- Vốn nguyên vật liệu phụ: Là giá trị các loại vật tư dự trữ dùng trong sản xuất.
Các loại vật tư này không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà nó kết hợp với
nguyên vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài của sản phẩm
hoặc tạo điều kiện cho quá trình sản xuất sản phẩm thực hiện được bình thường thuận
lợi.
Vốn bằng tiền
Vốn dự trữ
sản xuất
Vốn trong
sản xuất
5
- Vốn nhiên liệu: Là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong hoạt động sản
xuất kinh doanh.
- Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị các loại vật tư dùng để thay thế, sửa chữa các
Đây là những khoản đầu tư nhằm 1 mặt đảm bảo khả năng thanh toán (do tính thanh
khoản của các tài sản tài chính ngắn hạn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động)
6
+ Các khoản vốn trong thanh toán: Các khoản phải thu, các khoản tạm ứng.
Chủ yếu trong khoản mục vốn này là các khoản phải thu của khách hàng, thể hiện số
tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, dịch vụ
dưới hình thức bán trả góp hay bán chịu. Khoản mục vốn này liên quan chặt chẽ đến
chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp, một trong những chiến lược quan
trọng của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Ngoài ra, trong một số trường
hợp mua sắm vật tư, hàng hóa doanh nghiệp còn phải ứng trước tiền cho người cung
cấp, từ đó hình thành khoản tạm ứng.
Loại vốn này dùng để dự trữ sản phẩm, bảo đảm cho tiêu thụ thường xuyên, đều
đặn theo nhu cầu của khách hàng.
Phương pháp này cho phép biết được kết cấu vốn lưu động theo vai trò. Từ đó,
giúp cho việc xem xét đánh giá tình hình phân bổ của vốn lưu động trong từng khâu
của quá trình chu chuyển vốn lưu động, thấy được vai trò của từng thành phần đối với
quá trình sản xuất kinh doanh. Thông qua đó, nhà quản lý sẽ có những biện pháp thích
hợp nhằm tạo ra một kết cấu vốn lưu động hợp lý, tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu
động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
1.2.2.2.Căn cứ theo các hình thái biểu hiện
(1) Vốn bằng tiền
- Vốn bằng tiền gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.
Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi
thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ. Do đó, trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi
mỗi doanh nghiệp cần phải có một lượng tiền nhất định
- Các loại tài sản tương đương tiền: Gồm các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
(có thời hạn thu hồi nhỏ hơn 3 tháng)
Việc tách riêng khoản mục này giúp cho doanh nghiệp dễ dàng theo dõi khả
về nhu cầu đối với các sản phẩm của doanh nghiệp.
Trong doanh nghiệp thương mại, vốn về hàng tồn kho chủ yếu là các loại hàng
dự trữ.
(4) Tài sản lưu động khác
- Tạm ứng
- Chi phí trả trước
- Chi phí chờ kết chuyển
- Các khoản thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Việc phân loại vốn lưu động theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem
xét đánh giá mức độ tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Mặt
khác thông qua cách phân loại này có thể tìm các biện pháp phát huy chức năng các
thành phần vốn và biết được kết cấu vốn lưu động theo hình thái biểu hiện để định
hướng điều chỉnh hợp lý và hiệu quả.
1.2.2.3.Căn cứ theo nguồn hình thành của vốn lưu động
Theo cách phân loại này, vốn lưu động được chia làm 2 loại:
(1) Nguồn vốn chủ sở hữu
Là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ
các quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền chi phối và định đoạt. Tùy theo loại hình
doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung
cụ thể riêng: Số vốn lưu động được ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ
ngân sách nhà nước (đối với các doanh nghiệp nhà nước), số vốn do các thành viên
8
(đối với loại hình doanh nghiệp công ty) hoặc do chủ doanh nghiệp tư nhân bỏ ra, số
vốn lưu động tăng thêm từ lợi nhuận bổ sung, số vốn góp từ liên doanh liên kết, số vốn
lưu động huy động được qua phát hành cổ phiếu.
(2) Nợ phải trả
- Nguồn vốn đi vay: Là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vay các
ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn thông qua phát hành trái
phiếu.
9
1.3. Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động
1.3.1.Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động(VLĐ)
Trong điều kiện hiện nay, để tồn tại và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình, các doanh nghiệp phải đạt được hiệu quả. Điều này phụ thuộc rất lớn vào
việc tổ chức quản lý và sử dụng nguồn vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng. Hiệu
quả sử dụng VLĐ là một phạm trù kinh tế phản ánh quá trình sử dụng các tài sản lưu
động, nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp sao cho đảm bảo mang lại kết quả sản
xuất kinh doanh là cao nhất với chi phí sử dụng vốn là thấp nhất.
Như đã trình bày ở trên, VLĐ của doanh nghiệp được sử dụng cho các quá trình
dự trữ, sản xuất và lưu thông. Quá trình vận động của vốn lưu động bắt đầu từ việc
dùng tiền tệ mua sắm vật tư dự trữ cho sản xuất, tiến hành sản xuất và khi sản xuất
xong doanh nghiệp tổ chức tiêu thụ để thu về một số vốn dưới hình thái tiền tệ ban đầu
với giá trị tăng thêm. Mỗi lần vận động như vậy được gọi là một vòng luân chuyển của
vốn lưu động. Doanh nghiệp sử dụng vốn đó càng có hiệu quả bao nhiêu thì càng có
thể sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhiều bấy nhiêu. Vì lợi ích kinh doanh đòi hỏi doanh
nghiệp phải sử dụng hợp lý, hiệu quả hơn từng đồng vốn lưu động làm cho mỗi đồng
vốn lưu động hàng năm có thể mua sắm nguyên, nhiên vật liệu nhiều hơn, sản xuất ra
sản phẩm và tiêu thụ được nhiều hơn. Những điều đó cũng đồng nghĩa với việc doanh
nghiệp nâng cao tốc độ luân chuyển vốn lưu động (số đo vòng quay vốn lưu động
trong 1 năm)
1.3.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Mỗi doanh nghiệp như một tế bào của nền kinh tế, vì vậy nền kinh tế muốn phát
triển thì doanh nghiệp phải hoạt động có hiệu quả. Sử dụng hiệu quả VLĐ là một nhân
tố tích cực nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trên
thực tế những năm vừa qua, hiệu quả sử dụng vốn nói chung và VLĐ nói riêng của các
doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước đạt thấp. Nguyên nhân chính là
các doanh nghiệp chưa bắt kịp với cơ chế thị trường nên còn nhiều bất cập trong công
tác quản lý sử dụng vốn.
trong hoạt động sản xuất kinh doanh để giảm bớt nhu cầu vay vốn cũng như việc giảm
chi phí về lãi vay.
Từ những lí do trên, cho thấy sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả công tác quản
lý và sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp. Đó là một trong những nhân tố
quyết định cho sự thành công của một doanh nghiệp, cao hơn nữa là sự tăng trưởng và
phát triển của nền kinh tế.
1.3.3.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình các doanh nghiệp đã sử dụng
VLĐ để đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được bình thường và liên
tục. Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng hiệu quả từng đồng vốn
lưu động. Việc sử dụng hợp lý có hiệu quả vốn lưu động được đánh giá thông qua các
chỉ tiêu sau:
1.3.3.1.Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Việc sử dụng hợp lý tiết kiệm vốn lưu động được bểu hiện trước hết ở tốc độ
luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp nhanh hay chậm. Vốn lưu động luân
chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại. Sử dụng
11
phương pháp so sánh để so sánh tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm trước với năm
sau.
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được biểu hiện bằng 2 chỉ tiêu: số lần luân
chuyển và kỳ luân chuyền vốn lưu động
(1) Số lần luân chuyển vốn lưu động (hay số vòng quay của vốn lưu động)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức sau:
Số vòng quay của VLĐ(L)
=
Doanh thu thuần
VLĐ bình quân
Trong đó:
Doanh thu
càng lớn. Và ngược lại nếu kỳ luân chuyển này càng dài sẽ cho thấy sự yếu kém trong
hoạt động sản xuất kinh doanh khiến khả năng quay vòng vốn lưu động chậm, ảnh
hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận trong kỳ.
1.3.3.2.Mức tiết kiệm vốn lưu động
Mức tiết kiệm vốn là chỉ tiêu phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được
do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ này so với kỳ trước. Mức tiết kiệm vốn
12
lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động được biểu hiện bằng 2 chỉ tiêu sau
đây:
(1) Mức tiết kiệm tuyệt đối
Mức tiết kiệm tuyệt đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp có
thể tiết kiệm được một số vốn lưu động để sử dụng vào công việc khác. Nói một cách
khác doanh thu thuần không thay đổi (hoặc lớn hơn báo cáo) song do tăng tốc độ luân
chuyển nên doanh nghiệp cần số vốn ít hơn
Ta có công thức tính chỉ tiêu này như sau:
Vtktđ
=
M1*K
365
-V0
=
V1 – V0
Trong đó:
Vtktđ: Vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối.
V1, V0: Vốn lưu động bình quân năm báo cáo và năm kế hoạch.
M1: Doanh thu thuần năm kế hoạch.
K1: Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch.
Điều kiện để có vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối là tổng mức luân chuyển vốn
kỳ kế hoạch không nhỏ hơn tổng mức luân chuyển vốn kỳ báo cáo và vốn lưu động kỳ
VLĐ bình quân
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàng cần bao nhiêu vốn
lưu động. Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, vốn tiết kiệm
càng nhiều.
1.3.3.5.Hệ số sinh lời vốn lưu động
Phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế
(hoặc sau thuế thu nhập). Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động càng cao chứng tỏ hiệu quả
của vốn lưu động càng cao.
(1) Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động trước thuế
Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời của VLĐ chưa có sự tác động của thuế thu
nhập doanh nghiệp.
Tỷ suất VLĐ trước thuế
=
Lợi nhuận trước thuế * 100
VLĐ bình quân
(2) Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động sau thuế
Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời của VLĐ, một đồng vốn lưu động có thể đạt
được bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần. Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lợi của vốn lưu
động đã chịu sự tác động của cả thuế TNDN và lãi vay.
Tỷ suất VLĐ sau thuế
=
Lợi nhuận sau thuế * 100
VLĐ bình quân
1.3.3.6.Các chỉ số hoạt động
(1) Vòng quay các khoản phải thu:
Số vòng quay các khoản
phải thu
=
Doanh thu thuần
vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, hệ số này nhỏ thì tốc độ quay
vòng hàng tồn kho thấp. Nhưng cũng cần lưu ý là hàng tồn kho mang đậm tính chất
ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, tồn kho cao là xấu.
Hệ số quay vòng hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng
nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì
rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành mất thị
phần. Hơn nữa, dự trữ nguyên vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể
khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ. Vì vậy hệ số quay vòng hàng tồn kho cần phải
đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng.
(4) Thời gian quay vòng hàng tồn kho:
Thời gian một vòng quay
hàng tồn kho
=
365
Số vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này cho ta biết số ngày cần thiết để hàng tồn kho quay được một vòng.
Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho và số ngày chu chuyển hàng tồn kho có mối quan hệ