báo cáo thực tập tổng hợp khoa tài chính ngân hàng tại CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI HIKITA. - Pdf 26

Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, hoạt động phân tích tài chính độc lập là một bộ phận quan trọng của
hệ thống công cụ quản lý kinh tế - tài chính và đóng vai trò tích cực đối với việc phát
triển nền kinh tế xã hội thông qua việc cung cấp các dịch vụ và tư vấn tài chính. Hoạt
động phân tích tài chính diễn ra phát triển nhanh chóng về cả số lượng và chất lượng.
với mong muốn tiếp cận thực tế cùng với những kiến thức được trang bị trong nhà
trường em đã tiến hành thực tập và làm báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư và
xây lắp HIKITA. Trong quá trình thực tập, em đã đi sâu tìm hiểu và nắm bắt cách thức
tổ chức bộ máy quản lý của công ty cũng như công tác kế toán – tài chính tại công ty.
Qua một thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty, em đã hoàn thành bài viết sơ lược về
công ty, nhằm cung cấp một cái nhìn tổng quan nhất về công ty cổ phần đầu tư xây lắp
và thương mại HIKITA. Nội dung bài viết của em bao gồm bốn phần chính:
I. Giới thiệu về công ty cổ phần đầu tư xây lắp và thương mại HIKITA.
II. Tình hình tài chính và một số kết quả hoạt động.
III. Những vấn đề dặt ra cần giải quyết.
IV. Đề xuất hướng đề tài khóa luận.
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức quản lý tại công ty cổ phần đầu tư xây lắp và thương mại
HIKITA.
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán.
Bảng 2.2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Bảng 2.3: Chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính.
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT Chữ Viết Tắt Ký Hiệu Viết Tắt
1 DTT Doanh thu thuần
2 VCSH (BQ) Vốn chủ sở hữu (bình quân)
1
SVTH: Lê Thị Lý Lớp: K46H1
1

- Xây dựng công trình điện.
- Xây dựng công trình cấp thoát nước.
- Trang trí nội thất công trình.
- Dịch vụ vận tải hàng hóa.
Công ty có phạm vi hoạt động trong và ngoài nước, có bề dày kinh nghiệm
trong xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật, hệ thống
truyền tải điện, cấp thoát nước,… Công ty có lực lượng cán bộ điều hành có trình độ
chuyên môn kỹ thuật cao, đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, cùng với thiết bị,
máy móc thi công chuyên dụng hiện đại, đảm bảo chất lượng kỹ mỹ thuật, giá thành
hợp lý được các chủ đầu tư đánh giá cao.
1.3. Mô hình tổ chức.
1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị.
3
SVTH: Lê Thị Lý Lớp: K46H1
Bỏo cỏo thc tp tng hp GVHD: TS. Nguyn Thu Thy
đại hội đồng cổ đông
hội đồng quản trị
giám đốc
ban
kiểm soát
phó giám đốc 1
phòng
kinh tế - kế hoạch
phòng
tài chính - kế toán
phòng
kinh doanh
phòng
kỹ thuật đấu thầu
chi

hiện các quyền và nghĩa vụ được giao; Giám đốc Công ty có các quyền và nghĩa vụ
sau:
- Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty.
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty, trừ các chức
danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
- Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong Công ty kể cả đối
với người quản lý thuộc thẩm quyền của giám đốc.
- Tham mưu giúp việc cho Giám đốc Công ty là một Phó Giám đốc kinh doanh và một
Phó Giám đốc kỹ thuật.
 Phó giám đốc:
Ông: Phạm Hồng Trường, trình độ: Kỹ sư xây dựng.
Ông: Lê Văn Ninh, trình độ: Kỹ sư xây dựng.
 Phòng kinh doanh.
Ông: Mạc Xuân Hồng- Trưởng phòng.
Trình độ: Kỹ sư xây dựng.
Chịu trách nhiệm tham mưu cho ban lãnh đạo Công ty về chiến lược SX-KD,
tiếp thị mở rộng thị trường và quảng bá hình ảnh của Công ty, lập kế hoạch chi tiết về
chiến lược kinh doanh cho từng giai đoạn trình lãnh đạo Công ty phê duyệt.
 Phòng kế hoạch.
Ông: Nguyễn Văn Phượng- Trưởng phòng.
Trình độ: Kỹ sư xây dựng.
Có trách nhiệm tham mưu cho lãnh đạo Công ty về kế hoạch SX-KD, công tác
quản lý và sử dụng nguồn tài chính trong thẩm quyền cho phép của Hội đồng thành
viên.
 Phòng kỹ thuật- đấu thầu.
Ông: Nguyễn Đăng Đức- Trưởng phòng.
Trình độ: Kỹ sư xây dựng.
Tham mưu cho lãnh đạo Công ty và chủ nhiệm công trình về các dự án mà

kho xưởng, bến bãi, phương tiện, thiết bị, nhân lực phù hợp với tiến độ công nghệ.
Kiểm tra, đôn đốc hàng ngày về quy trình thi công đúng thiết kế, đảm bảo chất
lượng.
 Quan hệ giữa trụ sở chính và việc quản lý ngoài công trường.
Trụ sở là cơ quan cấp trên trực tiếp có trách nhiệm giúp đỡ về mọi mặt, kỹ
thuật, tài chính, điều phối, máy móc, thiết bị, vật tư, nhân lực theo yêu cầu Chủ nhiệm
của dự án để hoàn thành đúng tiến độ chất lượng công trình.
6
SVTH: Lê Thị Lý Lớp: K46H1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy
II. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG.
II.1. Khái quát về kết quả kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây lắp và thương
mại HIKITA.
Bảng 2.1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN RÚT GỌN
Công ty cổ phần đầu tư xây lắp và thương mại HIKITA giai đoạn 2011-2013.
Mã số thuế: 2801077720
Đơn vị: Chi nhánh công ty cổ phần đầu tư xây lắp và thương mại HIKITA
Địa chỉ: phòng 608 nhà A1 đường Nguyễn Cơ Thạch- Mỹ Đình 1- Từ Liêm- Hà
Nội.
Đơn vị tính: 1.000 VND
năm
Chỉ tiêu
2011 2012 2013
So sánh 2012 với
2011
So sánh 2013 với
2012
Số tiền
Tỷ lệ
%

HẠN
8.236.411 9.898.533 9.259.282 1.662.122 20,18 -639.251 -6,46
I. Tài sản cố
định
7.609.335 9.478.440 9.033.018 1.869.105 24,56 -445.422 -4,70
II. Các
khoản đầu
tư tài chính
dài hạn
III. Tài sản
dài hạn
khác
627.076 420.093 226.264 -206.983 -33,01 -193.829 -46,14
Tổng cộng
tài sản
23.320.428 18.794.650 23.256.047 -4.525.778 -19,41 4.461.397 23,74
NGUỒN
VỐN
A – NỢ
PHẢI TRẢ
9.221.504 5.816.860 10.069.237 -3.404.644 -36,92 4.252.377 73,10
I. Nợ ngắn
hạn
9.221.504 5.816.860 10.069.237 -3.404.644 -36,92 4.252.377 73,10
II. Nợ dài
hạn
B – VỐN
CHỦ SỞ
HỮU
14.098.924 12.977.790 13.186.810 -1.121.134 -7,95 209.020 1,61

tài sản suy giảm 19,41% so với năm 2011, đạt mức 18.794.650 nghìn đồng. Năm 2013
tài sản của công ty đã nhanh chóng tăng 23,74% so với năm 2012 và đạt mức
23.256.047 nghìn đồng. Tuy nhiên, nếu nhìn vào tình hình chung của nền kinh tế trong
cả nước trong 3 năm 2011 – 2013 thì đây vẫn có thể coi là mức biến động ổn định.
Tài sản chủ yếu của công ty đó là tài sản ngắn hạn. Tổng tài sản ngắn hạn của
năm 2011 là 15.084.017 nghìn đồng chiếm 64,68% trong tổng tài sản của công ty năm
2011. Năm 2012 là 8.896.117 nghìn đồng chiếm 47,33% trong tổng tài sản của công ty
năm 2012. Năm 2013 tài sản ngắn hạn tăng lên đạt 13.996.765 nghìn đồng, chiếm
60,19% trong tổng tài sản của công ty. Cụ thể về sự tăng giảm tài sản ngắn hạn giữa
các năm như sau:
Cuối năm 2011 tổng tài sản ngắn hạn là 15.084.017 nghìn đồng, năm 2012 là
8.896.117 nghìn đồng tuy có xu hướng giảm 6.187.900 nghìn đồng so với năm 2011.
Nhưng sang năm 2013, tổng tài sản ngắn hạn đã lên tới 13.996.765 nghìn đồng, tăng
57,34% so với năm 2012, tương ứng tăng 5.100.648 nghìn đồng. Điều này phản ánh rõ
nét việc tăng trưởng nhanh chóng và việc công ty nhanh chóng lấy lại cân bằng về sự
suy giảm tài sản ngắn hạn trong thời gian 2011 – 2013. Trong cơ cấu tài sản ngắn hạn
của công ty các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho là chiếm chủ yếu.
• Trong khi đó, tổng tài sản dài hạn của công ty năm 2011 là 8.236.411 nghìn đồng,
năm 2012 đã là 9.898.533 nghìn đồng, tăng 1.662.122 nghìn đồng so với năm 2011,
tương ứng tăng 20,18%. Đến năm 2013, tổng tài sản dài hạn đã giảm xuống còn
9.259.282 nghìn đồng, như vậy đã giảm 639.251 nghìn đông, tương ứng giảm 6,46% so
với năm 2012. Trong khi đó tài sản cố định năm 2011 là 7.609.335 nghìn đồng, năm
2012 là 9.478.440 nghìn đồng, tăng 24,56% so với năm 2011, tương ứng tăng 1.869.105
9
SVTH: Lê Thị Lý Lớp: K46H1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy
nghìn đồng. Đến năm 2013, tài sản cố định của năm giảm xuống còn 9.033.018 nghìn
đồng, giảm 4,7% so với năm 2012, tương ứng giảm 445.422 nghìn đồng.
 Tài sản dài hạn của công ty chiếm tỷ trọng nhỏ khi công ty là một doanh nghiệp
chuyên về lĩnh vực xây dựng cơ bản.

10
SVTH: Lê Thị Lý Lớp: K46H1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy
Tuy nhiên việc sử dụng vốn chủ sở hữu để đâu tư vào các dự án cũng có thể gặp rủi ro
cho các nhà đầu tư trong trường hợp dự án phá sản thì các chủ đầu tư sẽ không thu hồi
được vốn bỏ ra.
 Như vậy năm 2011, một năm khó khăn của nền kinh tế Việt Nam cũng như thế giới.
Nhưng nhìn vào số liệu cuối năm 2011 đến cuối năm 2013 phản ánh một thực tế rằng
mặc dù nền kinh tế trong và ngoài nước ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình tài sản
của không chỉ các doanh nghiệp xây dựng nói riêng và các doanh nghiệp nói chung.
Nhưng cùng với sự nỗ lực mạnh mẽ và công tác điều hành hiệu quả chi nhánh đã có
những thành quả tăng trưởng khả quan và hiệu quả.
Bảng 2.2: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Công ty cổ phần đầu tư xây lắp và thương mại HIKITA.
Mã số thuế:2801077720
Đơn vị: Chi nhánh công ty cổ phần đầu tư xây lắp và thương mại HIKITA
Địa chỉ: phòng 608 nhà A1 đường Nguyễn Cơ Thạch- Mỹ Đình 1- Từ
Liêm- Hà Nội
Đơn vị tính: 1.000 VND
2011 2012 2013
So sánh 2012 với
2011
So sánh 2013 với
2012
Số tiền
Tỷ lệ
%
Số tiền
Tỷ lệ
%

quản lý kinh
doanh
2.821.400 3.152.013 3.948.653 330.613 11,72 796.640 25,27
7. Lợi nhuận
thuần từ
hoạt động
kinh doanh
1.427.933 442.756 678.694 -985.177 -68,99 235.938 53,29
8. Tổng lợi
nhuận kế
toán trước
thuế
1.427.933 442.756 678.694 -985.177 -68,99 235.938 53,29
9. Chi phí
thuế thu
nhập doanh
nghiệp
356.983 110.689 169.673 -246.294 -68,99 58.984
53,29
10. Lợi
nhuận sau
thuế thu
nhập doanh
nghiệp
1.070.950 332.067 509.021 -738.883 -68,99 176.954 53,29
(Nguồn:Phòng Tài chính – Kế toán chi nhánh công ty cổ phần đầu tư xây lắp và
thương mại HIKITA.)
Nhận xét:
Nhìn vào Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm
2011 – 2013 ta thấy, lợi nhuận sau thuế biến đổi không đồng đều qua các năm, nhưng

So sánh Chênh
lệch%
So sánh Chên
h lệch
%
2011 2012 2012 2013
1.HS Khả năng thanh
toán nợ ngắn hạn
(lần)
TSNH/ Nợ ngắn
hạn
1,64 1,53 -6,71 1,53 1,39 -9,15
2.HS khả năng thanh
toán nhanh (lần)
(TSNH-HTK)/Nợ
ngắn hạn
1,31 0,99 -24,43 0,99 1,15 16,16
3.HS khả năng thanh
toán chung (lần)
Tổng TS/Tổng nợ 2,53 3,23 27,67 3,23 2,31 -28,48
4.Vòng quay tổng vốn DTT/VLĐBQ 1,28 2,00 56,25 2,00 3,36 68,00
5.Vòng quay TSNH Tổng DTT/ TSNH
BQ
1,97 3,51 154,0
0
3,51 6,18 76,07
6.Vòng quay HTK Gía vốn hàng
bán/HTKBQ
8,71 12,1
8

nhiều. Bên cạnh đó khả năng thanh toán chung của công ty lại khá cao. Năm 2011 là
2,53 lần, năm 2012 là 3,23 lần, tăng 27,67%, bước sang năm 2013 thì lại có sự suy
giảm xuống còn 2,31, tuy nhiên hệ số thanh toán chung vẫn còn khá cao, điều đó
chứng tỏ tình hình tài chính của công ty khá vững mạnh.
 Vòng quay VLĐ của công ty dương và tăng khá đều đặn hàng năm. Năm 2011 là 1,28,
năm 2012 là 2,00 và năm 2013 là 3,36 khá cao. Chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của
công ty tốt. vòng quay TSNH cũng biến động tương tự. nhìn vào bảng chỉ tiêu so sánh
ta thấy khả năng quay vòng của TSNH rất tốt, công ty đạt hiệu quả cao trong sử dụng
tài sản ngắn hạn và thu về doanh thu.
Vòng quay hàng tồn kho của công ty rất cao và tăng đều trong các năm 2011 –
2013. Năm 2011 vòng quay HTK là 8,71, năm 2012 là 12,18 tăng 39,84% so với năm
2011, năm 2013 tiếp tục tăng và đạt mức 23,13 tăng 89,90% so với năm 2012. Chỉ tiêu
này phản ánh tốc độ quay của HTK. Chỉ tiêu này tăng đều ở 3 năm chứng tỏ vốn của
công ty được quay vòng nhanh, hạn chế tình trạng ứ đọng vốn, đồng thời tạo doanh số
bán hàng cao.
 Tỷ suất doanh lợi doanh thu (ROS) của công ty trong 3 năm 2011 – 2013 giảm dần từ
3,45 (năm 2011) xuống 0,79 (năm 2012) và xuống 0,72 (năm 2013). Chứng tỏ rằng
năng lực và hiệu quả kinh doanh của công ty đi xuống.
Tỷ suất doanh lợi vốn kinh doanh (ROA) của công ty tăng giảm không đồng
đều qua các năm. Năm 2011 là 4,59% là cao nhưng đến năm 2012 giảm xuống còn
1,77%, tỷ lệ đó có giảm nhưng do ảnh hưởng của nền kinh tế khó khăn hiện nay. Đến
năm 2013 công ty đã có dấu hiệu tốt hơn, tỷ suất doanh lợi vốn kinh doanh đã tăng và
đạt 2,19%.
Tỷ suất doanh lợi VCSH (ROE): năm 2011 là 7,60% và năm 2012 là 2,56%, tỷ
lệ này thấp và giảm 66,32% so với năm 2011. Như vậy công ty đang gặp khó khăn
trong quá trình sử dụng vốn chủ sở hữu của mình. Cũng có thể do năm 2011 là một
14
SVTH: Lê Thị Lý Lớp: K46H1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy
năm khó khăn không chỉ đơi với nền kinh tế trong nước mà cả nước ngoài. Năm 2013

 Hướng đề tài 2: “Nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần đầu tư xây lắp và thương mại
HIKITA” (Do: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh trong công ty là nguồn lợi chủ yếu
nhưng trong thời gian qua công ty cổ phần đầu tư xây lắp và thương mại HIKITA lại
15
SVTH: Lê Thị Lý Lớp: K46H1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy
chưa chú trọng trong viêc phân tích để hiểu rõ được tầm quan trọng và có biện pháp
làm tăng lợi nhuận cho công ty. Nghiên cứu hướng đề tài này giúp chi nhánh nhận
thức được quá trình hình thành và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, từ đó tìm ra
được biện pháp thích hợp làm tăng lợi nhuận.)
 Hướng đề tài 2: “ Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây lắp
và thương mại HIKITA” (do trong nền kinh tế hiện nay nhu cầu vốn đối với các doanh
nghiệp càng trở nên cần thiết, các doanh nghiệp tìm mọi cách để tăng cường vốn.
nhưng hiện tại chi nhánh đang thiếu kinh nghiệm trong việc hoạch định chiến lược huy
động và sử dụng vốn. tìm được giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty sẽ
giúp doanh nghiệp tìm ra hướng đi của mình trong huy động vốn.)
KẾT LUẬN
Qua thời gian thực tập tại công ty em thấy mình đã được học hỏi những kinh
nghiệm thực tế tại đơn vị có cơ hội được vận dụng những kiến thức đã học trên giảng
đường vào thực tế công việc mà tôi đã chọn và tôi thấy yêu quý ngành nghề của mình
hơn.
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS. Nguyễn Thu Thủy là người
giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập và làm báo cáo, em cũng xin cảm ơn các anh
chị đồng sự tại công ty đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty để em hoàn
thành chương trình thực tập.
16
SVTH: Lê Thị Lý Lớp: K46H1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status