THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ - Pdf 63

Chuyên đề thực tập
thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ
phần đầu t xây dựng và kinh doanh thơng mại
quốc tế
2.1. Khái quát về Công ty
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty
Tên Công ty: Công ty cổ phần và đầu t xây dựng kinh doanh thơng mại quốc tế đợc
thành lập ngày 5/3/2001.
- Tên nói tắt là (I CCI - JSC).
- Địa chỉ: 117 Lê Thanh Nghị - Hai Bà Trng - Hà Nội (số cũ 78 tổ 12C - Đồng Tâm
- Hai Bà Trng - Hà Nội).
Số giấy phép đăng ký kinh doanh: 0103000202 do Sở kế hoạch đầu t Hà Nội cấp
ngày 5/3/2001.
- Tài khoản tiền gửi số: 0702800000 Ngân hàng Vietcombank
- Vốn cổ phần chính của Công ty ban đầu là 10 tỷ đồng.
- Tên giao dịch quốc tế của Công ty là International businell commercial on
construcsion in stament - joint stock company.
- Tên ngời đại diện: Ông Nguyễn Sơn Hùng - Chức vụ: Giám drdốc Công ty.
Công ty tuy mới thành lập đợc hơn 3 năm nhng đã đạt đợc nhiều thành tựu
với các ngành nghề kinh doanh nh:
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, san lấp mặt bằng.
- Sản xuất và lắp dựng các loại cấu kiện thép xây dựng và giao thông.
- Trang trí nội thất, ngoại thất công trình.
- Xây lắp đờng dây và trạm điện 35 KW.
- Kinh doanh bất động sản.
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng
- Buôn bán t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng.
1

1
1 Chủ tịch HĐQT2 Phó chủ tịch HĐQT

2

2
Chuyªn ®Ò thùc tËp
2.2. T×nh h×nh ho¹t ®éng cña C«ng ty trong thêi gian qua
Muèn ®¸nh gi¸ t×nh h×nh ho¹t ®éng cña c«ng ty trong thêi gian qua th× tríc hÕt chóng ta nghiªn cøu c¸c nh©n tè
sau:
2.2.1. C¬ cÊu nguån vèn cña C«ng ty
3

3
Chuyên đề thực tập
Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn của công ty (ICCI)
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Lợng
Tỷ
trọng
%
Lợng
Tỷ
trọng
%
2002/
2001
Lợng
Tỷ
trọng
%

-109
-109
6934
6934
39,87
39,87
1356
1356
II. Nguồn
vốn CSH
- Nguồn vốn
quỹ
- Nguồn
kinh phí
10040
10040
-
71,34
71,34
10107
10107
64
64
67
67
10235
10235
64,73
64,73
128

Chúng ta thấy qua 4 năm hoạt động nhìn chung nợ phải trả và vốn CSH của
công ty đều tăng lên 3317 triệu đồng trong đó vốn chủ sở hữu tăng lên 416 triệu
đồng. Nợ phải trả tăng 2901 là do công ty đã mở rộng quy mô sản xuất do các
khoản vay nợ tăng lên mà chủ yếu là nợ ngắn hạn. Qua 4 năm thì trong năm 2003
quy mô sản xuất của công ty giảm do nợ phải trả giảm đi (giảm 109 triệu đồng) so
với năm 2002. Trong chi vốn CSH lại tăng lên 128 triệu đồng nhìn chung công ty
chiếm dụng vốn của khách hàng.
Trong 4 năm hoạt động sự tăng tổng nguồn vốn là do sự tăng của các khoản
nợ vốn chủ sở hữu tăng nhẹ. Qua đó ta thấy nợ nhiều phán ánh khả năng thanh
toán hiện hành của Công ty thấp. Thông qua một số chỉ tiêu trên ta cha thể đánh
giá xem tình hình công ty làm ăn có hiệu quả không trên nguồn vốn chúng ta cần
phân tích các chỉ tiêu khác nữa mới thấy đợc hiệu quả sử dụng vốn của công ty ra
sao.
2.2.2 Cơ cấu vốn đầu t vào các loại tài sản
Chúng ta thấy khi phân tích cơ cấu tài sản, ta có đánh giá đợc hiệu quả sử
dụng vốn của công ty.
5

5
Chuyên đề thực tập
Bảng 2: Cơ cấu đầu t vào các loại tài sản của công ty
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Lợng
Tỷ
trọng
%
Lợng
Tỷ

TSCĐ nhất là máy móc, thiết bị sản xuất tăng lên làm cho TSCĐ tăng trong năm
2002.
Năm 2003, TSCĐ đã giảm xuống và chỉ chiếm 38,38% trong tổng tài sản t-
ơng đơng giảm 937 triệu đồng so với năm 2002 . Tơng tự nh vậy năm 2004 TSCĐ
giảm so với năm 2003 là 1065 triệu thực sự tập trung vào cơ sở vật chất kỹ thuật.
Nguyên nhân do năm 2002 công ty đã đầu t vào TSCĐ , những máy móc thiết bị
hiện dại nên năm 2003 và năm 2004 thì công ty lại tăng TSLĐ lên bởi công ty mở
rộng hoạt động kinh doanh của mình. Bên cạnh đó TSLĐ trong các năm đều tăng
lên đáng kể. Năm 2003 tăng 956 triệu so với năm 2002. Và chiếm 61,62% trong
tổng số tài sản. Năm 2004 mức tăng TSLĐ là 1342 triệu đồng so với năm 2003
chiếm 68,9% trong tổng số tài sản.
Nhìn chung tổng tài sản của công ty trong 4 năm đều tăng lên. Mức tăng
cao nhát là năm 2002 tăng 1721 triệu đồng so với năm 2001. Năm 2003 tăng rất
chậm so với năm 2002 chỉ tăng 19 triệu đồng và đến năm 2004 mức tăng là 277
triệu đồng.
TSLĐ ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số tài sản đang có sự dịch
dân về chênh lệch của TSLĐ và TSCĐ. TSLĐ ngày càng nhiều chứng tỏ công ty
đang đầu t ngày càng nhiều vào cơ sở sản xuất, Công ty đang mở rộng qui mô sản
xuất cao. Tuy vậy chúng ta muốn phản ánh đợc một cách đầy đủ và chính xác hơn
tình hình của công ty ta cần xem xét thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
2.2.2.1. Cơ cấu tài sản lu động
7

7
Chuyên đề thực tập
Chúng ta thấy vốn lu động là tài sản rất quan trọng nó chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng tài sản trong 4 năm qua vốn lu động luôn chiếm trên 60% tổng tài sản.
Việc công ty sử dụng vốn lu động có hiệu quả hay không có quyết định tới việc
thành bài của công ty. Chúng ta phải nghiên cứu kỷ cơ cấu tài sản lu động của
công ty.

có tăng nhng không đáng kể. Lợng tiền mặt ít kéo theo chi phí cơ hội thấp. Qua
đó nó ảnh hởng dến tình hình thanh toán tức thời của công ty kém, nếu trong tr-
ờng hợp cùng một lúc nếu có nhiều chủ nợ đến đòi tiền cùng một lúc thì công ty
sẽ khó có khả năng thanh toán cho khách hàng đợc.
TSLĐ khác chiếm tỷ trọng thấp trong tổng số TSLĐ: khoản này tăng dần
qua các năm nhng mức tăng của nó thấp một phần do công ty tăng các khoản thế
chấp và tạm ứng.
Ngoài ra, ta còn xem xét đến hàng tồn kho của công ty cũng chiếm một tỷ
lệ lớn trong cơ cấu tài sản. Trong hàng tồn kho, nguyên vật liệu, thành phẩm và
hàng gửi bán chiếm tỷ trọng lớn. Nguyên nhân hàng tồn kho lớn là do công ty bị
cạnh tranh bởi nhiều công ty, chất lợng một số sản phẩm cao. Công ty cha xây
dựng đợc ké hoạch dự trữ tồn kho trớc từ đầu năm chính vì vậy nó ảnh hởng đến
8

8
Chuyên đề thực tập
hệ số này qua vốn chậm, rủi ro tài chính cao. Tuy nhiên việc dự trữ nguyên vật
liệu nhiều là do cuối năm phải nhập khẩu khối lợng lớn để phục vụ cho chu kỳ sản
xuất tiếp theo. Hơn nữa qui mô kinh doanh của công ty ngày càng mở rộng nên
cần phải tăng năng suất lao động, cần nhiều nguyên vật liệu. Nh vậy tồn kho
nguyên vật liệu là dự trữ cần thiết cho quá trình sản xuất có thể diễn ra liên tục.
Các khoản phải thu của công ty luôn chiếm tỷ trọng cao năm 2001 chiếm
68,60% trong tổng TSLĐ. Thì sang năm 2002 tỷ trọng này giảm xuống còn
65,57% trong tổng số tài sản. Năm 2003 lại tăng lên 70,31% vì các khoản phải
thu chiếm tỷ trọng lớn qua các năm nên nó có liên quan chặt chẽ tới chính sách
tín dụng. khách hàng của công ty. Lĩnh vực hoạt động của công ty chủ yếu là xây
dựng thì việc khách hàng chiếm dụng vốn của công ty là điều kiện để khuyến
khích bán đợc hàng. Trong con mắt khách hàng thì công ty có một ấn tợng lớn.
Tuy nhiên trong năm 2004 thì việc xuất hiện các đối thủ cạnh tranh ngày càng
nhiều và gay gắt nên các khoản phải thu đã giảm xuống (chiếm 68,32%). Chứng

%
1. Nhà cửa 980 17,95 1315 18,77 1137 18,73 825 16,49
2. Máy móc
thiết bị
3123 57,22 4169 59,51 3233 53,27 3015 60,25
3. Thiết bị và
dụng cụ quản lý
305 5,59 420 5,99 480 7,91 342 6,83
4. Phần vận tải 1005 19,24 1102 15,73 1219 20,09 822 16,43
Tổng TSCĐ 5458 100 7006 100 6069 100 5004 100
Báo cáo tài chính năm 2001, 2002, 2003, 2004
Nguồn: Phòng kế toán tài chính
Qua số liệu trên ta thấy TSCĐ qua các năm tăng giảm không ổn định. Nhìn
chung, TSCĐ thì máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn trong TSCĐ. Điều này hoàn
toàn phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của công ty. Trong năm 2002
TSCĐ tăng, tăng chủ yếu là do nhà cửa và máy móc thiết bị. Thiết bị và dụng cụ
quảnlý và phơng tiện vận tải đều tăng nhng tăng ít. Năm 2003 tuy TSCĐ có giảm
so với năm 2002 nhng nhìn chung TSCĐ giảm là do nhà cửa và máy móc thiết bị
giảm. Trong khi thiết bị quản lý và phơng tiện vận tải lại tăng lên. Nguyên nhân,
công ty đã và đang trang bị thêm một số máy móc hiện đại nhất, và các phơng tiện
vận tải có trọng tải lớn, vận chuyển nhanh, phù hợp với nền kinh tế thị trờng. Nhìn
chung trong năm 2002 và 2003 nhà cửa, máy móc thiết bị phơng tiện vận tải tăng
lên đáng kể là vì trong hai năm việc nhập kho hàng hóa nhiều. Trong khi nhà cửa
công ty ít không đủ đáp ứng nên công ty đã đầu t thêm nhà cửa mới. Bên cạnh đó
máy móc thiết bị tăng lên cho thấy hàng hóa sản xuất công ty tăng. Vì vậy mà các
phơng tiện vận chuyển sẽ tăng dần lên để đáp ứng kịp thời quá trình vận chuyển.
Tuy nhiên bớc sang năm 2004 với việc xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh đã
kìm hãm quá trình mở rộng qui mô sản xuất của công ty. Quá trình phải tính trên
việc phân bổ TSCĐ của công ty là tạm thời phù hợp với tình hình kinh tế. Mặc dù
cha đợc cân đối nhng cũng tạm để công ty phát triển trong thời gian tới.

1814
7088 9969 11754 290,74 5274 40,64 2881 17,9 1785
2.LN sau
thuế
43 68 118 218 58,14 25 73,53 50
84,7
4
100
3.Hế số
doanh
lợi sau thuế
3=2/1
0,024 0,0090 0,01 0,018 -6,25 -0,015 33,33 0,003 50 0,01
Báo cáo tài chính năm 2001, 2002, 2003, 2004
Nguồn: phòng kế toán - tài chính
Nhìn vào bảng số liệu trên chúng ta thấy nhìn chung doanh thu thuần và lợi
nhuận sau thuế của của công ty đều tăng. Tuy nhiên mức tăng cũng khác nhau.
Trong năm 2002 tổng doanh thu thuần tăng 290,74% so với năm 2001, tơng ứng
với số tiền là 5274 triệu đồng. Bớc sang năm 2003 doanh thu thuần tuy tăng nhng
giảm so với năm 2002. Năm 2003 doanh thu thuần tuy tăng 40,64% so với năm
2002. Tơng đơng so với năm 2003 chỉ tăng 17,9% Tơng đơng 1785 tiệu đồng so
với năm 2003. Chúng ta thấy năm 2004 doanh thu thuần mặc dù có tăng lên song
giảm so với các năm trớc là vì trong những năm qua công ty đang thi công các
công trình xây dựng có giá trị lớn nh công trình đờng Nguyễn Tất Thành Tp Việt
Trì Phú Thọ. Công trình đờng Giang Tiên - Núi phần - Tỉnh Thái Nguyên công
11

11

Trích đoạn Nguyên nhân khách qua n:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status