nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và kinh doanh thương mại quốc tế - Pdf 20

Chuyên đề thực tập

1

Lời mở đầu

Từ khi nớc ta bớc vào nền kinh tế thị trờng kéo theo đó là sự cạnh tranh
gay gắt, nhiều đơn vị xuất hiện hơn nữa, nhà nớc khuyến khích các đơn vị đầu
t. Tuy vậy một đơn vị muốn tồn tại và phát triển đợc thì điều kiện đầu tiên là
vốn. Vốn là điều kiện không thể thiếu đợc để một đơn vị đợc thành lập và tiến
hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn và nhân tố chi phối hầu hết các
nhân tố khác. Việc sử dụng và quản lý vốn có hiệu quả mang ý nghĩa quan trọng
trong quản lý đơn vị phải có chiến lợc, biện pháp hữu hiệu để tận dụng nguồn
vốn nội bộ trong đơn vị và nguồn bên ngoài. Từ khi đất nớc ta đang thực hiện
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc thì việc sử dụng vốn hiệu quả càng trở
nên quan trọng. Vì vậy việc sử dụng và quản lý vốn hiệu quả của nó đem lại cho
đơn vị nhiều lợi nhuận, làm cho đất nớc ngày càng phát triển.
Từ thực tiễn tình hình hoạt động của công ty, ta thấy không phải công ty nào
cũng đạt đợc các mục tiêu nh mong muốn, những công ty có chiến lợc phát
triển phù hợp với điều kiện kinh tế thị trờng cộng với việc sử dụng và quản lý
các nguồn vốn hiệu quả đã mang lại cho đơn vị những kết quả đáng khích lệ. Ví
nh doanh số tiêu thụ sản phẩm tăng, lợi nhuận sau thuế tăng, mở rộng quy mô
sản xuất, chiếm lĩnh thị trờng Nhng bên cạnh những đơn vị kinh doanh có
hiệu quả thì cũng có không ít những đơn vị kinh doanh làm ăn thua lỗ dẫn đến
phải sáp nhập hoặc bị phá sản. Điều này là lẽ tất yếu sẽ xẩy ra trong nền kinh tế
thị trờng. Bởi lẽ khi khoa học công nghệ càng phát triển thì càng đòi hỏi việc áp
dụng những thành tựu đó vào trong quá trình sản xuất càng cao. Các đơn vị kinh
doanh không ngừng thu thập thông tin và đổi mới sản xuất nhằm đáp ứng nhu
cầu thị trờng. Đơn vị nào làm ăn có hiệu quả sẽ thắng đợc các đối thủ cạnh
tranh. Mà vốn là nhân tố quan trọng tới quyết định tới quy mô sản xuất, việc
quản lý và sử dụng vốn hiệu quả quyết định tới kết quả sản xuất kinh doanh của

phát triển kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp tự chủ và tuỳ thuộc vào hình
thức sở hữu doanh nghiệp mà quyền tự chủ trong kinh doanh đợc mở rộng trong
mức độ cho phép. Trong bình diện tài chính, mỗi doanh nghiệp tự tìm kiếm
nguồn vốn trên thị trờng và tự chủ trong việc sử dụng vốn. Nhu cầu về vốn của
doanh nghiệp đợc thể hiện ở khâu thành lập doanh nghiệp, trong chu kì kinh
doanh và khi phải đầu t thêm. Giai đoạn nào doanh nghiệp cũng có nhu cầu về
vốn.
Vậy vốn là gì? Dới các giác độ khác nhau, khái niệm vốn cũng khác nhau
(theo luật Tài chính Việt Nam năm 2000 )
*Về phơng diện kỹ thuật
-Trong phạm vi doanh nghiệp, vốn là các loại hàng tham gia vào quá trình
sản xuất kinh doanh cùng với các nhân tố khác nhau (nh lao động, tài nguyên
thiên nhiên...)
-Trong phạm vi nền kinh tế, vốn là hàng hóa để sản xuất ra hàng hóa khác
lớn hơn chính nó về mặt giá trị.
*Về phơng diện tài chính
Chuyên đề thực tập

4
-Trong phạm vi doanh nghiệp, vốn là tất cả tài sản bỏ ra lúc đầu, thờng
biểu hiện bằng tiền dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
nhằm mục đích lợi nhuận.
-Trong phạm vi kinh tế, vốn là khối lợng tiền tệ đa vào lu thông nhằm
mục đích sinh lời.
Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp đợc sử
dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt. Vốn
kinh doanh của doanh nghiệp phải nhằm mục đích kinh doanh và phải đạt tới
mục tiêu sinh lời. Vốn luôn thay đổi hình thái biểu hiện, vừa tồn tại dới hình

kiện tiền đề có vai trò rất quan trọng. Nó quyết định đầu tiên việc sản xuất kinh
doanh có thành công hay không.
Khi sản xuất, doanh nghiệp cần phải có một lợng vốn để mua nguyên liệu
đầu vào, thuê công nhân, mua thông tin trên thị trờng, mua bằng phát minh sáng
chế....Bởi vậy, có thể nói vốn là điều kiện đầu tiên cho yếu tố cầu về lao động và
công nghệ đợc đáp ứng đầy đủ.
1.1.2.2. Vốn quyết định sự ổn định và liên tục của quá trình sản xuất kinh
doanh
Khi yêu cầu về vốn, lao động, công nghệ đợc đảm bảo, để quá trình sản
xuất đợc diễn ra liên tục thì vốn phải đợc đáp ứng đầy đủ, kịp thời và liên tục.
Ta thấy có rất nhiều loại hình doanh nghiệp nên có nhu cầu về vốn cũng khác
nhau. Hơn nữa, các quá trình sản xuất kinh doanh cũng khác nhau nên việc dùng
vốn lu động cũng khác nhau. Nhu cầu vốn lu động phát sinh thờng xuyên nh
mua thêm nguyên vật liệu, mua thêm hàng để bán, để thanh toán, để trả lơng, để
giao dịch....Hơn nữa trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình thì các doanh
nghiệp không phải lúc nào cũng có đầy đủ vốn. Có khi thiếu, có khi thừa vốn,
điều này là do bán hàng hóa cha đợc thanh toán kịp thời, hoặc hàng tồn kho
quá nhiều cha tiêu thụ đợc, hoặc do máy móc hỏng hóc cha sản xuất
đợc...Những lúc thiếu hụt nh vậy thì việc bổ sung vốn kịp thời là rất cần thiết
vì nó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc liên hoàn.
Chuyên đề thực tập

6
1.1.2.3. Vốn đối với sự phát triển của doanh nghiệp
Ngày nay việc nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng đã xuất hiện
nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau. Kinh doanh trên các lĩnh vực khác
nhau. Vì vậy, muốn tồn tại thì doanh nghiệp phải phát triển, cạnh tranh đợc với
các doanh nghiệp khác. Trong khi các đối thủ cạnh tranh ngày càng gay gắt và
khốc liệt. Hơn nữa đòi hỏi của khách hàng ngày càng cao. Vì vậy cần phải đầu t
cho công nghệ hiện đại, tăng quy mô sản xuất, hạ giá thành nhng vẫn đảm bảo

+Nguồn vốn xây dựng cơ bản: là nguồn chuyên dùng cho việc đầu t mua
sắm tài sản cố định và đổi mới công nghệ.
+Nguồn vốn từ lợi nhuận cha phân phối.
Vốn chủ sở hữu có thể hình thành từ nhiều nguồn gốc khác nhau, tùy theo
loại hình doanh nghiệp:
+Đối với DNNN bao gồm vốn ngân sách nhà nớc cấp, vốn có nguồn gốc từ
ngân sách nhà nớc, vốn doanh nghiệp tự tích lũy.
+Đối với các công ty cổ phần, vốn do các cổ đông đóng góp dới hình thức
mua cổ phiếu.
+Đối với các công ty liên doanh, vốn chủ sở hữu do các bên tham gia liên
doanh đóng góp.
+Vốn của các công ty TNHH do các thành viên của công ty đóng góp.
+Trong các công ty t nhân, vốn chủ sở hữu do t nhân đầu t, vốn phụ
thuộc vào một chủ duy nhất.
-Vốn đi vay
Để bổ sung vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể sử
dụng các khoản vốn đi vay từ các tổ chức tín dụng ngân hàng, tín dụng thơng
mại và vay thông qua phát hành trái phiếu, vay từ các tổ chức xã hội, từ các cá
nhân.
Ta thấy phần lớn vốn tự có của doanh nghiệp không thể đáp ứng hết nhu cầu
về vốn nên doanh nghiệp thờng vay vốn dới nhiều hình thức khác nhau. Việc
vay vốn một mặt giải quyết nhu cầu về vốn đảm bảo sự ổn định và sản xuất kinh
doanh đợc liên tục. Mặt khác, đó là phơng pháp sử dụng hiệu quả các nguồn
tài chính trong nền kinh tế .
Chuyên đề thực tập

8
1.1.3.4. Căn cứ vào phơng thức luân chuyển giá trị, vốn đợc chia thành
hai loại sau:
- Theo luật Tài chính Việt Nam vốn cố định là giá trị của tài sản cố định

bắt đầu từ hình thái tiền tệ nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất đợc tiến
hành liên tục và thuận lợi. Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu của
tài sản lu động cũng khác nhau. Thông thờng, đối với doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh thì tài sản lu động chia thành 2 loại:
+Tài sản lu động sản xuất ( nguyên vật liệu, bán thành phẩm, sản phẩm dở
dang...)
+Tài sản lu thông ( sản phẩm hàng hoá chờ tiêu thụ, hàng hóa tồn kho),
vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, chi phí trả trớc....
Đặc điểm của tài sản lu động: tại một thời điểm bất kỳ, tài sản lu động
tồn tại dới nhiều hình thái khác nhau. Đây là tiền đề cho quá trình sản xuất đợc
liên tục. Tài sản lu động tham gia vào chu kỳ sản xuất kinh doanh không giữ
nguyên hình thái ban đầu của nó, chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản
phẩm mới, đợc tính vào giá thành sản phẩm và đợc bù đắp mỗi khi tiêu thụ
sản phẩm.
Việc phân chia vốn cố định và vốn lu động giúp các nhà quản lý có thể
quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả. Vốn cố định phản ánh trình độ năng lực sản
xuất thì vốn lu động là điều kiện để đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc diễn ra
liên tục và ổn định.
1.1.3.5. Căn cứ vào hình thái biểu hiện, vốn đợc chia thành 2 loại :
+Vốn hữu hình: bao gồm tiền và các loại giấy tờ có giá và những loại tài sản
biểu hiện bằng hiện vật khác nh đất đai...
+Vốn vô hình: là giá trị những tài sản vô hình nh: vị trí địa lý của doanh
nghiệp, bí quyết và công nghệ chế tạo sản phẩm, mức độ uy tín của nhãn hiệu,
sản phẩm trên thị trờng...Vốn vô hình có vai trò quan trọng trong việc tạo ra khả
năng sinh lời của doanh nghiệp. Vì khi góp vốn liên doanh, pháp luật cho phép
các hội viên có thể góp vốn liên doanh, góp vốn bằng tiền mặt, vật t, máy móc,
thiết bị, nhà xởng...khi góp vốn các tài sản phải đợc lợng hóa để quy về giá
trị.
Chuyên đề thực tập


Chuyên đề thực tập

11
Hiệu quả sử dụng vốn có thể đánh giá thông qua sản lợng và doanh thu.
Sản lợng và doanh thu có mối liên hệ với nhau. Khi sản lợng sản xuất ra nhiều
thì doanh thu càng cao, lợi nhuận đem lại cao, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vón tốt.
Tuy vậy không chỉ dựa vào hiệu quả này mà đánh giá việc sử dụng vốn hiệu quả
hay không, ví nh khi doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất trong khi chất
lợng sản phẩm cha cao nên hàng hóa tuy bán đợc nhiều nhng với giá thấp thì
cũng cha đợc coi là hiệu quả.
Qua các phân tích trên, ta thấy kết quả thu đợc càng cao so với chi phí vốn
bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Vì vậy muốn nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện khai thác vốn triệt để, tức là
vốn pahỉ vận động sinh lời không để nhàn rỗi. Bên cạnh đó việc sử dụng vốn phải
tiết kiệm và phù hợp với việc dùng vốn vào mục đích sao cho hiệu quả. Quản lý
vốn chặt chẽ chống thất thoát, lạm dụng chức quyền vào việc sai mục đích.
1.2.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh
nghiệp
Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho
doanh nghiệp. Việc sử dụng vốn có hiệu quả giúp doanh nghiệp có uy tín huy
động vốn tài trợ dễ dàng. Khả năng thanh toán cao thì doanh nghiệp mới hạn chế
những rủi ro và mới phát triển đợc.
Thứ hai: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín
của mình trên thị trờng, nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên. Khi
doanh nghiệp làm ăn có lãi thì tác động tích cực không chỉ đóng góp đầy đủ vào
ngân sấch nhà nớc mà cải thiện việc làm cho ngời lao động, tạo điều kiện
thuận lợi cho các cá nhân tự khẳng định mình trong môi trờng cạnh tranh lành
mạnh.
Thứ ba: nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạo điều kiện giúp các doanh
nghiệp tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trờng. Từ khi đất nớc

Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
- Để xem xét hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngời ta thờng xem
xét chỉ tiêu doanh lợi vốn ( hệ số sinh lời của tài sản)
Hệ số sinh lời của tài sản = ( Lợi nhuận + tiền lãi ) / Tổng tài sản.
Chuyên đề thực tập

13
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu t
(hoặc chỉ tiêu hoàn vốn đầu t ).
- Qua bốn chỉ tiêu trên cho ta thấy một cái nhìn tổng thể về hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp. Tuy nhiên nó cha đánh giá đợc đày đủ nhất vì
doanh nghiệp còn đầu t vào các tài sản khác nh tài sản cố định, tài sản lu
động.
1.2.3.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị tài sản
cố định trong kì tạo ra đợc bao nhiêu đơn vị doanh thu
Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong 1 kỳ = Doanh thu(hoặc DT thuần) trong kỳ/
/TSCĐ Sử dụng bình quân trong kỳ.
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng tài sản cố định càng cao.
-Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn cố
định đợc đầu t vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định trong 1 kỳ = Doanh thu (hoặc DT Thuần) trong
kỳ)/ VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ.
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao.
- Vốn cố định sử dụng bình quân trong một kì là bình quân số học của vốn
cố định có ở đầu kì và cuối kì.
Vốn cố định đầu kỳ( hoặc cuối kì ) là hiệu số của nguyên giá tài sản cố định
có ở đầu ( hoặc cuối kì ).
Khấu hao luỹ kế đầu kì là khấu hao luỹ kế ở cuối kì trớc chuyển sang.
Khấu hao = Khấu hao + Khấu hao - Khấu hao

-Hiệu suất sử dụng vốn lu động: là chỉ tiêu phản ánh một đồng vốn lu
động sử dụng trong kì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần ( có thuế ).
Hiệu suất sử dụng vốn lu động = Doanh thu/ Vốn lu động sử dụng bình
quân trong kỳ.
-Doanh lợi vốn lu động ( tỷ suất lợi nhuận vốn lu động). Phản ánh một
đòng vốn lu động sử dụng bình quân trong kì tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế:
Doanh lợi vốn lu động = Lợi nhuận trớc thuế (hoặc sau thuế) / Vốn lu
Chuyên đề thực tập

15
động sử dụng bình quân trong kỳ.
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp
+Khả năng thanh toán hiện hành là thớc đo khả năng thanh toán ngắn hạn
của doanh nghiệp, chỉ tiêu này cho biết khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn.
Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành = TSLĐ / Nợ ngắn hạn.
Chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì tốt cho doanh nghiệp.
+Khả năng thanh toán nhanh: là tỷ số giữa các khoản quay vòng nhanh và
nợ ngắn hạn. Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóng
chuyển đổi thành tiền nh: chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu. Tài sản
dự trữ là các tài sản khó chuyển thành tiền hơn trong tổng tài sản lu động và dễ
bị lỗ nhất.
Khả năng thanh toán nhanh = ( TSLĐ - Dự trữ ) / Nợ ngắn hạn.
Chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì tốt cho doanh nghiệp.
+ Khả năng thanh toán lãi vay ( số lần có thể trả lãi vay ) cho biết mức độ
lợi nhuận đảm bảo khẳ năng trả lãi vay hàng năm nh thế nào. Việc không trả
đợc các khoản nợ này có thể làm cho doanh ngiệp bị phá sản.
Số lần có thể trả lãi vay = Lợi nhuận trớc thuế và lãi vay (EBIT) / Lãi vay.
- Hiệu quả sử dụng tài sản lu động: chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời
của tài sản lu động. Chỉ tỉêu này cho biết mỗi đơn vị tài sản lu động có trong kì

+ Trình độ tổ chức quản lý của lãnh đạo: vai trò của ngời lãnh đạo trong tổ
chức sản xuất kinh doanh là rất quan trọng. Sự điều hành quản lý phải kết hợp
đợc tối u các yếu tố sản xuất, giảm chi phí không cần thiết, đồng thời nắm bắt
đợc cơ hội kinh doanh, đem lại sự phát triển cho doanh nghiệp.
+ Trình độ tay nghề của ngời lao động: nếu công nhân sản xuất có trình độ
tay nghề cao phù hợp với trình độ dây chuyền sản xuất thì việc sử dụng máy móc
sẽ tốt hơn, khai thác đợc tối đa công suất thiết bị làm tăng năng suất lao động,
tạo ra chất lợng sản phẩm cao. Điều này chắc chắn sẽ làm tình hình tài chính
của doanh nghiệp ổn định.
Chuyên đề thực tập

17
- Chiến lợc phát triển, đầu t của doanh nghiệp: bất cứ một doanh nghiệp
nào khi kinh doanh đều đặt ra cho mình kế hoạch để phát triển thông qua các
chiến lợc. Để tình hình tài chính của doanh nghiệp đợc phát triển ổn định thì
các chiến lợc kinh doanh phải đúng hớng, phải cân nhắc thiệt hơn vì các chiến
lợc này có thể làm biến động lớn lợng vốn của doanh nghiệp.
1.3.1.1. Cơ chế quản lý tài sản lu động trong doanh nghiệp
Tài sản lu động là những tài sản ngắn hạn và thờng xuyên luân chuyển
trong quá trình kinh doanh. Dựa vào việc nghiên cứu chu kì vận động của tiền
mặt, có thể chia tài sản lu động thành tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản
cao, phải thu và dự trữ tồn kho...Việc quản lý tài sản lu động có ảnh hởng rất
quan trọng đối với hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
-Quản lý dự trữ tồn kho
Trong quá trình luân chuyển vốn lu động phục vụ cho sản xuất kinh doanh
thì việc tồn tại vất t hàng hóa dự trữ tồn kho là những bớc đệm cần thiết cho
quá trình hoạt động bình thờng của doanh nghiệp. Thông thờng trong quản lý,
vấn đề chủ yếu đợc đề cập là bộ phận dự trữ nguyên vật liệu phục vụ sản xuất
kinh doanh đối với các doanh nghiệp sản xuất; còn đối với doanh nghiệp thơng
mại thì dự trữ nguyên vật liệu cũng là dự trữ hàng hóa để bán.


18
Trong quá trình quản lý nguyên vật liệu, ngời ta tính toán sao cho chi phí
quản lý là thấp nhất nhng vẫn đảm bảo đợc hiệu quả sản xuất.
+Quản lý theo phơng pháp cung cấp đúng lúc hay dự trữ bằng không.
Các doanh nghiệp trong một số ngành có liên quan chặt chẽ với nhau hình
thành nên những mối quan hệ, khi có một đơn đặt hàng nào đó sẽ tiến hành sử
dụng những loại hàng hóa và sản phẩm dở dang của các đơn vị khác mà họ
không phải dự trữ. Phơng pháp này giảm mức thấp nhất chi phí cho dự trữ.
-Quản lý tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao
Tiền mặt là tiền tồn quỹ, tiền trên tài khoản thanh toán của doanh nghiệp ở
ngân hàng. Tiền mặt là tài sản không sinh lãi. Vì vậy, cần phải quản lý sao chô
tối thiểu hóa lợng tiền mặt phải giữ. Tuy nhiên việc giữ tiền mặt trong kinh
doanh cũng là vấn đề cần thiết để đảm bảo giao dịch kinh doanh hàng ngày, để
bù đắp cho ngân hàng về việc ngân hàng cung cấp những dịch vụ cho doanh
nghiệp, để đáp ứng nhu cầu dự phòng trong trờng hợp biến động. Tuy nhiên nếu
số tiền mặt lớn sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp. Vì vậy để quản lý thì cần dự
trữ các chứng khoán có khả năng thanh khoản cao để hởng lãi suất. Khi cần
thiết có thể chuyển thành tiền mặt một cách dễ dàng và ít tốn kém chi phí.
Nh vậy cần phải quản lý tiền mặt có hiệu quả trên cơ sở kết hợp những lợi
ích có đợc và những chi phí mình bỏ ra khi giữ tiền mặt.
-Quản lý các khoản phải thu
Trong nền kinh tế thị trờng, tín dụng thơng mại có thể làm cho doanh
nghiệp đứng vững trên thị trờng nhng có thể đem đến những rủi ro cho hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp cụ thể: tín dụng thơng mại làm cho doanh
thu của doanh nghiệp tăng lên, làm giảm chi phí tồn kho của hàng hóa, làm tăng
chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, làm giảm thuế. Nếu
khách hàng không trả tiền làm cho lợi nhuận bị giảm, nếu thời hạn cấp tín dụng
càng dài thì rủi ro càng lớn.
Chuyên đề thực tập

đợc.
Chuyên đề thực tập

20
-Xử lý tổn thất tài sản
Tài sản tổn thất do nguyên nhân chủ quan của tập thể cá nhân thì ngời gây
tổn thất phải bồi thờng theo quy định của pháp luật; mức độ bồi thờng do
doanh nghiệp quy định. Tài sản đã mua bảo hiểm nếu tổn thất thì các tổ chức bảo
hiểm bồi thờng theo hợp đồng bảo hiểm...
1.3.2. Các nhân tố khách quan
- Thị trờng:
Thị trờng là nhân tố quan trọng quyết định tới hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Trong đó thị trờng vốn quyết định tới việc huy động vốn của
doanh nghiệp còn thị trờng hàng hóa quyết định tới việc sử dụng vốn. Thị
trờng tiêu thụ sản phẩm có tác động lớn đến doanh thu và lợi nhuận của doanh
nghiệp. Nếu các thị trờng này phát triển ổn định sẽ là nhân tố tích cực thúc đẩy
doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng và tăng thị phần.
Do đó có thể nói yếu tố thị trờng có ảnh hởng lớn đến tình hình tài chính
của doanh nghiệp.
- Yếu tố khách hàng:
Ngày nay, nhu cầu sử dụng sản phẩm của khách hàng ngày càng cao đòi hỏi
nhà cung cấp phải tạo ra đợc những sản phẩm độc đáo, hấp dẫn ngời mua. Vì
vậy doanh nghiệp cần phải làm sao tạo ra đợc những sản phẩm đó với giá thành
hợp lý để có lợi nhuận cao. Doanh nghiệp sẽ phải bỏ ra chi phí hợp lý để nghiên
cứu thị trờng tìm hiểu các mặt hàng đang đợc a chuộng, tìm hiểu mẫu mã,
bao bì đóng gói...để từ đó có quyết định sản xuất cho hiệu quả. Nhu cầu đòi hỏi
của khách hàng càng cao thì doanh nghiệp càng phải tích cực hơn trong công tác
tổ chức thực hiện làm cho hiệu quả hoạt động tốt hơn cũng có nghĩa tình hình tài
chính đợc cải thiện.
- Trạng thái nền kinh tế:

doanh nghiệp khác. Việc thanh toán các khoản này sẽ tác động trực tiếp đên tài
chính của doanh nghiệp. Ví dụ nh nhà cung cấp đòi hỏi doanh nghiệp phải
thanh toán tiền ngay khi giao hàng thì sẽ dẫn đến lơng tiền mặt hoặc tiền gửi
ngân hàng của doanh nghiệp giảm xuống, doanh nghiệp sẽ khó khăn trong việc
huy động vốn. Hoặc doanh nghiệp phải vận chuyển nguyên vật liệu về kho sẽ
làm tăng chi phí sản xuất làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp ... Chuyên đề thực tập

22
Chơng II:
thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ
phần đầu t xây dựng và kinh doanh
thơng mại quốc tế

2.1. Khái quát về Công ty
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty
Tên Công ty: Công ty cổ phần và đầu t xây dựng kinh doanh thơng mại quốc tế
đợc thành lập ngày 5/3/2001.
- Tên nói tắt là (I CCI - JSC).
- Địa chỉ: 117 Lê Thanh Nghị - Hai Bà Trng - Hà Nội (số cũ 78 tổ 12C - Đồng
Tâm - Hai Bà Trng - Hà Nội).
Số giấy phép đăng ký kinh doanh: 0103000202 do Sở kế hoạch đầu t Hà Nội
cấp ngày 5/3/2001.
- Tài khoản tiền gửi số: 0702800000 Ngân hàng Vietcombank
- Vốn cổ phần chính của Công ty ban đầu là 10 tỷ đồng.
- Tên giao dịch quốc tế của Công ty là International businell commercial on
construcsion in stament - joint stock company.
- Tên ngời đại diện: Ông Nguyễn Sơn Hùng - Chức vụ: Giám drdốc Công ty.

- Phải thực hiện nộp thuế và các nghĩa vụ khác, cần thiết, trực tiếp cho Nhà
nớc tại địa phơng theo đúng quy định của pháp luật.
- Tổ chức kinh doanh, hợp tác, liên doanh, liên kết đầu t với các đơn vị
kinh tế, với các đối tác trong nớc theo đúng pháp luật.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty (ICCI)
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần đầu t xây dựng và kinh
doanh thơng mại quốc tế
Chuyên đề thực tập

24
phận
kho
Bộ
phận
thị
trờng
Bộ
phận
bán
hàng
Bộ
phận
vật t
Chuyên đề thực tập

25
Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn của công ty (ICCI)
Đơn vị: Triệu đồng
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004

Chỉ tiêu
Lợng
Tỷ
trọng
%
Lợng
Tỷ
trọng
%
2002/

36

36 1654

1654

5578

5578 35,27

35,27
-109

-109 6934

6934

67

67

10235

10235

64,73

64,73

128

128

10456

10456

60,13

60,13

221

221
Tổng nguồn
vốn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status