nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần xây dựng Vinaconex1 - Pdf 45

Nội dung báo cáo tổng hợp
I.Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lí kinh doanh ở công ty Vinaconex1
1.Quá trình hình thành và phát triển công ty Vinaconex1
Công ty cổ phần xây dựng số 1 (Vinaconex-1) là doanh nghiệp Loại 1 thành viên của
Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam – Vinaconex JSC, có trụ sở
đóng tại nhà D9 Đường Khuất Duy Tiến - Phường Thanh Xuân Bắc - Quận Thanh
Xuân - Hà Nội.
Số điện thoại: 04-8544057 / 8543206.
Fax: 04-8541679.
Công ty đựơc thành lập năm 1973 với tên gọi ban đầu là Công ty xây dựng Mộc Châu
trực thuộc Bộ xây dựng có nhiệm vụ xây dựng toàn bộ khu công nghiệp Mộc Châu -
tỉnh Sơn La.
Từ năm 1977 đến 1981 được đổi tên là Công ty xây dựng số 11 trực thuộc Bộ xây
dựng, trụ sở đóng tại Xuân Mai – Hà Sơn Bình có nhiệm vụ xây dựng Nhà máy bê
tông Xuân Mai và tham gia xây dựng Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
Cuối năm 1981 Công ty được Bộ xây dựng cho chuyển trụ sở về Hà nội và được Nhà
nước giao nhiệm vụ xây dựng khu nhà ở lắp ghép tấm lớn Thanh Xuân - Hà Nội.
Năm 1984 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã ký Quyết định số 196/CT đổi tên Công ty
xây dựng số 11 thành Liên hợp xây dựng nhà ở tấm lớn số 1 trực thuộc Bộ xây dựng
với nhiệm vụ chính là xây dựng nhà ở cho nhân dân Thủ đô.
Năm 1993 Liên hợp xây dựng nhà ở tấm lớn số 1 được Bộ xây dựng cho phép đổi tên
thành Liên hợp xây dựng số 1 trực thuộc Bộ xây dựng với nhiệm vụ chủ yếu là xây
dựng các công trình dân dụng và công nghiệp.
Ngày 15/4/1995 Bộ xây dựng ra quyết định sáp nhập Liên hợp xây dựng số 1 vào
Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam - Vinaconex JSC và từ đó
mang tên mới là: Công ty xây dựng số 1 - Vinaconex - 1.
Theo chủ trương đổi mới các doanh nghiệp Nhà nước ngày 29/8/2003 Bộ Xây Dựng
ra quyết định số 1173/QĐ - BXD về việc chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước : Công
ty xây dựng số 1 trực thuộc Tổng công ty CPXNK xây dựng Việt Nam thành Công ty
cổ phần và mang tên mới là:
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 (VINACONEX-1)

- Sản xuất, gia công lắp đặt các sản phẩm cơ khí;
- Kinh doanh dịch vụ cho thuê kho bãi; vận chuyển, xếp dỡ hàng hoá;
- Phá dỡ các công trình dân dụng và công nghiệp;
- Cho thuê thiết bị, máy móc xây dựng; giàn giáo cốp pha;
- Kinh doanh tài chính
Trong đó Công ty cổ phần xây dựng số 1 có truyền thống về xây dựng các công trình
công nghiệp, dân dụng, sản xuất các sản phẩm bê tông đúc sẵn .Doanh thu của những
công trình này chiếm trên 80% doanh thu của Công ty.
Để phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường Công ty đã xây
dựng được một đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề có kinh nghiệm lâu năm
trong công tác xây lắp các công trình, có học vấn về khoa học kĩ thuật, có tinh thần
trách nhiệm cao gắn bó với đơn vị.
2.2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Sau khi đội xây dựng kí kết hợp đồng giao khoán với Công ty. Đội sẽ tiến hành thì
công các công trình.Thông thường, Đội tiến hành thi công công trình qua 8 bước: đào
móng, gia có nền, thi công móng, thi công phần khung bê tông, cốt thép than và mái
nhà, xây thô, hoàn thiện, nghiệm thu và bàn giao.Tuy nhiên có một số công trình lớn
do Nhà nước làm chủ đầu tư, Đội chỉ tiến hành từ bước thi công móng đến khi bàn
giao.
Đào móng: là bước đầu tiên khi bắt đầu thi công. Công tác đào móng phải có sự giám
sát của các kỹ sư để đảm bảo đúng kỹ thuật. Công nhân thực hiện đào móng là công
nhân thuê ngoài, khoán công việc. Một số kiểu đào móng thường sử dụng như: móng
cọc đóng, móng cọc ép, móng khoan nhồi,..
Gia cố nền là bước tiếp sau đào móng. Gia cố nền do tổ nề thực hiện dưới sự giám
sát của các kỹ sư và các cán bộ giám sát thi công. Có nhiều phương pháp gia cố nền
như: bê tông lót, đóng cọc tre, …
Thi công móng do tổ nề kết hợp với tổ cốt thép và tổ bê tông thực hiện. Vật liệu sử
dụng thi công móng do cán bộ vật tư đề xuất với chỉ huy trưởng công trình.
Các bước thi công phần khung bê tông, cốt thép than và mái nhà do tổ cốt thép,
tổ cốp pha và cổ bê tông thực hiện. Đây là giai đoạn quan trọng quyết định đến thời

chi phí của từng công trình, hạng mục công trình.Trên cơ sở đó để giám đốc Công ty
có thể đánh giá được thành tích hay khuyết điểm của từng đội, đánh giá hiệu quả và
công tác quản lí tổ chức sản xuất ở từng công trình, hạng mục công trình để kịp thời
điều chỉnh kế hoạch, biện pháp tổ chức sản xuất của toàn Công ty để làm tăng hiệu
quả sản xuất kinh doanh.
3.Đặc điểm tổ chức quản lí và tổ chức kinh doanh của công ty
3.1.Đặc điểm tổ chức quản lí
Công ty cổ phần xây dựng số 1 có 1056 cán bộ công nhân viên trong đó có 396 cán
bộ quản lí các cấp. Tại công ty có ban lãnh dạo công ty, tổ đội trực thuộc chịu sự lãnh
đạo trực tiếp từ Công ty.
Để phát huy hiệu quả của bộ máy quản lí được tổ chức tốt, Công ty cổ phần xây dựng
số 1 luôn chú trọng đến công tác xây dựng các chính sách quản lí tài chính, kinh tế
phù hợp.Các chính sách này được Công ty thực hiện 1 cách nhất quán và có sự kiểm
soát chặt chẽ từ cấp cao tới cấp thấp.
+ Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty. Đại hội đồng
cổ đông có quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị, thành
viên ban kiểm soát
+ Hội đồng quản trị: Là cơ quan vừa ban hành và đồng thời giám sát thực hiện các
định mức, tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật, kể cả đơn giá tiền lương, đơn giá và định mức
trong xây dựng chuyên ngành của Công ty trên cơ sở quy định chung của ngành và
quốc gia. Bên cạnh đó còn xem xét và quyết định các chiến lược, kế hoạch phát triển
và kế hoạch kinh doanh hàng năm của Công ty và duyệt dự toán chi phí do Giám đốc
đề lên xét duyệt.
+ Ban kiểm soát: thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Tổng Giám Đốc trong việc
quản lý và điều hành Công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cố đông trong
thực hiện các nhiệm vụ được giao; kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực
trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống
kê và lập báo cáo tài chính.
Ban giám đốc
+ Tổng Giám đốc: là người chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý chi phí tại

lý nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức công tác hạch
toán kế toán theo đúng chế độ kế toán và chế độ quản lý tài chính của Nhà nước.
Đồng thời có chức năng lập kế hoạch SXKD hàng năm, theo dõi việc thực hiện các
hợp đồng giao khoán, thực hiện các kế hoạch về đầu tư xây dựng cơ bản…
Ngoài ra, phòng Tài chính kế toán còn giúp giám đốc hoạch định chiến lược chi tiêu
ngắn và dài hạn của công ty dựa trên sự đánh giá tổng quát cũng như từng khía cạnh
cụ thể các yếu tố chi phí có ảnh hưởng quan trọng tới sự tồn tại của công ty, bao gồm:
tham gia vào thị trường tiền tệ, thị trường vốn, thị trường chứng khoán; xác định
chiến lược tài chính cho các chương trình, các dự án của công ty là mở rộng hay thu
hẹp sản xuất...Phòng tài chính kế toán sẽ dựa vào các thống kê kế toán, báo cáo doanh
thu, báo cáo nhân sự và tiền lương,... do các bộ phận kế toán và thống kê cung cấp,
đồng thời kết hợp với những yếu tố khách quan để tiến hành phân loại, tổng, hợp,
phân tích và đánh giá các khoản chi phí của công ty,
+ Phòng tổ chức hành chính: Phòng tổ chức hành chính có chức năng tham mưu
giúp cho Tổng giám đốc trong lĩnh vực quản lý nhân sự, sắp xếp tổ chức, quản lý bồi
dưỡng cán bộ, thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động… Phòng phối
hợp với phòng Tài chính – kế toán xây dựng các định mức lao động, đơn giá tiền
lương, quỹ tiền lương, các quy chế phân phối tiền lương và tiền thưởng theo quy định
của nhà nước và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Xây dựng chương
trình thanh tra, kiểm tra nội bộ, theo dõi tiếp nhận và xử lý các đơn khiếu nại tố cáo.
Phòng Tổ chức hành chính là thường trực trong công tác tiếp dân, thực hiện nhiệm vụ
bảo vệ chính trị nội bộ, tổ chức tiếp các đoàn thanh tra, kiểm tra những lĩnh vực có
liên quan đến chức năng của phòng.
+ Phòng kỹ thuật - thi công có nhiệm vụ: Tham gia quản lý kỹ thuật, giám sát chất
lượng công trình, quản lý tiến độ, biện pháp thi công tránh lãng phí vật tư. Đây là đầu
mối tiếp nhận các thông tin về thay đổi công nghệ, áp dụng khoa học kỹ thuật, giải
phóng sức lao động. Tham gia cùng các bộ phận, chức năng khác giải quyết sự cố về
an toàn lao động nếu xảy ra trên công trường. Đồng thời kết hợp với phòng kinh tế -
thị trường tham gia lập hồ sơ dự thầu và đấu thầu, thực hiện việc kiểm tra khối lượng
dự toán, quyết toán các công trình. Kiểm tra việc chuẩn bị mặt bằng thi công của các

dùng lực lượng sản xuất của đơn vị hoặc có thể thuê ngoài nhưng phải đảm bảo tiến
độ thi công, an toàn lao động, chất lượng. Các đơn vị trực thuộc phải thực hiện nghĩa
vụ nộp các khoản chi phí cho cấp trên, thuế các loại, làm tròn nhiệm vụ từ khâu đầu
đến khâu cuối của quá trinh sản xuất thi công. Công ty quy định mức trích trước nộp
đối với các xí nghiệp, đội thi công tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng xí nghiệp,
đội và đặc điểm của công trình, hạng mục công trình mà đơn vị thi công.
Các xí nghiệp trực thuộc Công ty cổ phần xây dựng số 1 đều chưa có tư cách pháp
nhân. Vì vậy Công ty phải đảm nhận mọi mối quan hệ đối ngoại với các ban ngành và
cơ quan cấp trên. Giữa các xí nghiệp đội có mối quan hệ mật thiết với nhau, phụ trợ
và bổ sung giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình hoạt động.
Trong nền kinh tế thị trường với mức độ cạnh tranh cao nhưng Công ty đã đạt được
những thành tích cao trong sản xuất kinh doanh. Từ đó không ngừng nâng cao mức
thu nhập co cán bộ công nhân viên trong Công ty. Công ty đã không ngừng chăm lo
bồi dưỡng nâng cao kiến thức về kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụ cho công nhân
viên trong Công ty như cho đi học các lớp học tại chức, các lớp bồi dưỡng ngắn hạn
và dài hạn về ngoại ngữ và tin học.
4. Kết quả kinh doanh của một số năm gần đây
STT Nội dung Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
1 Doanh thu thuần về
BH và CCDV
408.851.170.004 424.469.243.301 590.740.234.517
2 Lợi nhuận gộp về BH
và CCDV
24.411.944.972 35.510.528.887 109.548.483.297
4. Lợi nhuận thuần từ
HĐKD
19.955.629.803 41.936.965.616 76.814.529.961
4 Tổng lợi nhuận trước
thuế
24.346.983.196 40.671.989.619 77.418.205.365


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status