UBND TỈNH HƯNG YÊN
SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
ĐỀ TÀI
Nghiên cứu xây dựng hệ thống tiêu chí quản lý doanh nghiệp sau đăng ký trên hồ sơ điện
tử tại tỉnh Hưng Yên
CHUYÊN ĐỀ 20
BÁO CÁO VỀ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP HƯNG YÊN QUA KẾT QUẢ
KHẢO SÁT
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
2
MỤC LỤC
3
LỜI NÓI ĐẦU
Trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường, vấn đề cạnh tranh trong nước và quốc
tế ngày càng trở nên mạnh mẽ và gay gắt, chính vì vậy, yêu cầu nâng cao năng lực cạnh
tranh của các doanh nghiệp là rất cần thiết. Đối với các doanh nghiệp, năng lực cạnh
tranh phải thể hiện được khả năng vượt trội của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh
trong việc thỏa mãn tốt nhất những yêu cầu của khách hàng nhằm thu lợi ngày càng cao
hơn.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy, các doanh nghiệp đang phải đối mặt với nhiều vấn đề
làm ảnh hưởng đến hiệu quả, sức cạnh tranh, như quy mô vốn nhỏ, khả năng tiếp cận vốn
tin về doanh nghiệp cho các người quản lý doanh nghiệp và các cơ quan hoạch định
chính sách. Qua đó, kiến nghị hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu. Trong hai mục tiêu trên,
mục tiêu thứ hai là quan trọng hơn đối với đề tài.
2. NỘI DUNG KHẢO SÁT
Thông tin về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, bao gồm: Nguyên nhân/lý do
mà doanh nghiệp lựa chọn lĩnh vực kinh doanh; Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cạnh
tranh; Thông tin về thị trường/sản phẩm chính của doanh nghiệp; Mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố như công nghệ, nhân lực, nguồn tài chính,... đối với công việc kinh doanh hiện
nay, sự tồn tại và phát triển trong tương lai của doanh nghiệp; Cơ cấu nguồn vốn và
phương thức huy động vốn của doanh nghiệp; Tầm quan trọng của các yếu tố như nhân
lực, công nghệ, địa lý,... đến việc quyết định khai thác và sử dụng nguyên liệu địa
phương; Nguồn gốc phương pháp gia công, sản xuất đang sử dụng hiện nay tại doanh
nghiệp; Trình độ của phương pháp, công nghệ đang sử dụng hiện nay tại doanh nghiệp
so với mức trung bình trong ngành hiện nay; Thông tin về trình độ và loại ngành nghề
chuyên môn được đào tạo của nhân viên.
5
Thông tin liên quan có thể được tập hợp qua nội dung khảo sát thể hiện trong các
câu hỏi sau đây:
Câu 4: Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân/lý do chủ yếu dẫn đến việc lựa chọn lĩnh vực
kinh doanh (lựa chọn, giải thích)
Yếu tố
+ Có sẵn công nghệ
+ Nguyên liệu dồi dào
+ Dễ tiếp cận nguồn vốn
4
5
+ Nhu cầu thị trường sản phẩm cũ giảm
mạnh
+ Có nhiều doanh nghiệp mới tham gia
+ Hàng hóa nhập khẩu nhiều và rẻ
+ Công nghệ đang sử dụng lạc hậu
+ Nguyên liệu sản xuất thiếu, khó tiếp cận
+ Thiếu lao động có tay nghề cao
+ Môi trường kinh doanh thuận lợi hơn
+ Công nghệ sản xuất mới hiệu quả hơn
Câu 11: Ông/Bà đánh giá như thế nào về thị trường sản phẩm/dịch vụ chính hiện nay của
doanh nghiệp?
Mức độ
+ Số lượng doanh nghiệp tham gia
+ Hàng hóa thay thế
+ Thông tin về thị trường, chính
sách
Quá
thấp/rấ
t ít
Hơi
thấp/hơ
i ít
trọng
Rất
quan
trọng
Cực
kỳ
quan
trọng
Đến
80%
Đến
100
%
+ Tính hiện đại của công nghệ
+ Nhân lực có nghề truyền thống
+ Nhân lực được đào tạo về kỹ thuật hiện đại
+ Nguồn tài chính dồi dào
+ Mạng lưới các doanh nghiệp đối tác
chuyên môn hóa cao cho từng khâu công
việc
Câu 13: Nguồn tài chính (năng lực tài chính) - Cơ cấu vốn kinh doanh
Tổng số: _________________________
Nguồn vốn (tỷ trọng)
Dướ
i
20%
Đến
40%
Đến
60%
Đến
80%
Đến
100
%
7
+ Qua hội nghề nghiệp
+ Bằng đề án kinh doanh hợp lý, hấp dẫn
Câu 23: Những yếu tố sau đây có tầm quan trọng như thế nào đến việc quyết định khai
thác và sử dụng nguyên liệu địa phương?
Khôn
g
quan
trọng
Ít
40%
50%
50%
-60
%
60%
100
%
+ Công nghệ truyền thống địa phương, bản địa
+ Công nghệ sử dụng trong làng nghề, nhóm
nghề
+ Mô phỏng theo mô hình có sẵn
+ Học tập kinh nghiệm, lắp ráp từ nhiều nguồn,
Câu 25: Ông/Bà đánh giá như thế nào về trình độ của phương pháp, công nghệ đang sử
dụng hiện nay tại doanh nghiệp so với mức trung bình trong ngành hiện nay?
Mức trình độ Thấp Dưới
nhât
TB
Trun
g
bình
Trên
TB
Ngành nghề đào tạo
Đến
20%
Đến
40%
Đến
60%
Đến
80%
Đến
100
%
+ Đào tạo từ 2 nghề khác nhau trở lên
3. PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
Qua trên 1400 phiếu khảo sát lần 1. Thông tin trong phiếu hỏi được tập hợp qua
khảo sát trực tiếp.
Thông tin do doanh nghiệp tự khai chưa được xác minh lại về tính xác đáng, một
phần do không có kinh phí, thời gian cũng như không có nguồn xác minh hoặc tài
liệu được cơ quan chức năng xác nhận phù hợp (kiểm toán, thuế...) vào thời điểm
khảo sát (quý I), một phần mục đích của đề tài là kiểm chứng tính hữu dụng của các
tiêu chí trong việc cung cấp thông tin về doanh nghiệp thay vì nhằm cung cấp thông
tin xác đáng về doanh nghiệp. (Điều đó có nghĩa là, thông tin về doanh nghiệp cung
cấp trong các báo cáo là nguồn tư liệu tham khảo cần được xác minh về độ xác thực.
7,14%
7,14%
0%
2- CÔNG TY CỔ PHẦN
Lý do lựa chọn lĩnh vực kinh
doanh
Có sẵn công nghệ
Nguyên liệu dồi dào
Dễ tiếp cận nguồn vốn
Lý do lựa chọn lĩnh vực kinh
doanh
Có sẵn công nghệ
Nguyên liệu dồi dào
Dễ tiếp cận nguồn vốn
12,12%
10,10%
7,74%
4- DN THÀNH VIÊN/CHI NHÁNH/ĐẠI DIỆN
TẠI ĐỊA PHƯƠNG
15,38%
15,38%
8,97%
Lý do lựa chọn lĩnh vực kinh
doanh
Có sẵn công nghệ
7- Có sẵn công nghệ
9- Nguyên liệu dồi dào
11-Dễ tiếp cận nguồn vốn
13-
3468- 15,00%
10-10,00%
12-10,00%
14-
4- GIAO THÔNG VẬN TẢI
35-Lý do lựa chọn lĩnh vực kinh
doanh
37-Có sẵn công nghệ
39-Nguyên liệu dồi dào
41-Dễ tiếp cận nguồn vốn
43-
2- CƠ KHÍ
3638-20,00%
40-15,00%
42-10,00%
44-
15-Lý do lựa chọn lĩnh vực kinh
doanh
17-Có sẵn công nghệ
32-12,12%
6- NÔNG, LÂM, THUỶ SẢN
55-Lý do lựa chọn lĩnh vực kinh
doanh
57-Có sẵn công nghệ
59-Nguyên liệu dồi dào
5658-0,00%
60-0,00%
14 | P a g e
15
61-Dễ tiếp cận nguồn vốn
63-
9- THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
647- SẢN XUẤT HÀNG TIEU DÙNG
65-Lý do lựa chọn lĩnh vực kinh
doanh
67-Có sẵn công nghệ
69-Nguyên liệu dồi dào
71-Dễ tiếp cận nguồn vốn
73-
6668-9,09%
70-4,55%
72-0,00%
62-0,00%
7678-0,00%
80-7,14%
82-0,00%
99-Nguyên liệu dồi dào
101-
Dễ tiếp cận nguồn vốn
9698-42,86%
1000,
00%
1020,
00%
103104-
105Theo kết quả khảo sát, lý do mà các doanh nghiệp đưa ra khi lựa chọn lĩnh vực kinh doanh ở mỗi ngành có sự
khác biệt. Cụ thể: Với ngành chế biến gia công, giao thông vận tải, sản xuất hàng tiêu dùng, thương mại dịch vụ, y tế giáo
dục và một số ngành khác, lý do được đưa ra nhiều nhất là bởi “Có sẵn công nghệ”; Với ngành điện tử viễn thông thì lý do
được đưa ra nhiều nhất là bởi “Nguồn nguyên liệu dồi dào”; Với ngành Cơ khí thì lý do được đưa ra nhiều nhất là bởi “Dễ
tiếp cận nguồn vốn”.
15 | P a g e
106107-
MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA ÁP LỰC CẠNH TRANH LÊN CÁC DOANH NGHIỆP THEO LOẠI
115-
116-
117-
118-
119-
1
1
5
2
2
121-
122-
123-
124-
125-
133-
134-
135-
136-
137-
0
2
0
3
1
139-
140-
141-
142-
143-
151-
152-
153-
154-
155-
0
1
2
3
0
157-
158-
159-
160-
161-
nghệ đang sử dụng
lạc hậu
138-
Nguyên
liệu sản xuất thiếu,
khó tiếp cận
144-
Thiếu lao
động có tay nghề
cao
150-
Môi
trường kinh doanh
thuận lợi hơn
156-
Công
nghệ sản xuất mới
hiệu quả hơn
162-
163-
174-
4
1
16
4
3
176-
177-
178-
179-
180-
0
3
17
5
192-
5
3
12
3
1
194-
195-
196-
197-
198-
5
4
10
6
210-
0
2
15
7
3
212-
213-
214-
215-
216-
1
3
11
4
khó tiếp cận
199-
Thiếu lao
động có tay nghề
cao
205-
Môi
trường kinh doanh
thuận lợi hơn
211-
Công
nghệ sản xuất mới
hiệu quả hơn
217-
218Đối với doanh nghiệp tư nhân, yếu tố được nhiều doanh nghiệp cho là áp
lực cạnh tranh là “Nhu cầu thị trường sản phẩm cũ giảm mạnh” và “Có nhiều DN mới
tham gia”; theo sau đó là các yếu tố “Nguyên liệu sản xuất thiếu, khó tiếp cận”, “Công
nghệ đang sử dụng lạc hậu”, “Thiếu lao động có tay nghề cao” và “Môi trường kinh
doanh thuận lợi hơn”; cuối cùng là “Hàng hóa nhập khẩu nhiều và rẻ” và “Công nghệ
sản xuất mới hiệu quả hơn”. Trong số các yếu tố nêu trên thì yếu tố có ảnh hưởng
quyết định đối với các doanh nghiệp gồm “Nhu cầu thị trường sản phẩm cũ giảm
227-
Nhu cầu
thị trường sản phẩm
cũ giảm mạnh
233-
Có nhiều
DN mới tham gia
239-
Hàng hóa
nhập khẩu nhiều và
rẻ
245-
Công
nghệ đang sử dụng
lạc hậu
251-
Nguyên
liệu sản xuất thiếu,
khó tiếp cận
K
Ít
C
Q
Q
228-
229-
230-
11
4
39
234-
235-
236-
6
253-
254-
9
6
33
258-
259-
260-
8
8
21
264-
265-
266-
2
2445
2491
2505
2551
2563
261-
262-
2
1
2672
2687
2731
2748
2754- DN THÀNH VIÊN/CHI NHÁNH/ĐẠI DIỆN
TẠI ĐỊA PHƯƠNG
276-
rẻ
300-
Công
nghệ đang sử dụng
lạc hậu
306-
Nguyên
liệu sản xuất thiếu,
khó tiếp cận
312-
Thiếu lao
động có tay nghề
cao
318-
Môi
trường kinh doanh
thuận lợi hơn
324-
Công
nghệ sản xuất mới
293-
0
0
0
1
0
295-
296-
297-
298-
299-
0
0
0
1
311-
0
0
0
0
1
313-
314-
315-
316-
317-
0
0
0
0
329-
0
0
0
0
0
330-
331Đối với công ty TNHH, hầu hết các yếu tố đưa ra khảo sát đều được
doanh nghiệp cho là áp lực cạnh tranh với mức độ ảnh hưởng khác nhau. Trong đó,
yếu tố có ảnh hưởng quyết định đối với các doanh nghiệp gồm “Nhu cầu thị trường sản
phẩm cũ giảm mạnh”, “Có nhiều DN mới tham gia “, “Thiếu lao động có tay nghề cao
“ và “Công nghệ sản xuất mới hiệu quả hơn”; yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đối với
các doanh nghiệp gồm “Thiếu lao động có tay nghề cao”, “Nhu cầu thị trường sản
phẩm cũ giảm mạnh”, “Có nhiều DN mới tham gia “và “Môi trường kinh doanh thuận
lợi hơn”. Các yếu tố còn lại đều có ảnh hưởng tương đối với các doanh nghiệp ở mức
độ từ ít đến quan trọng. Tuy nhiên các yếu tố được nhiều doanh nghiệp cho rằng không
ảnh hưởng đến doanh nghiệp của mình gồm có: “Công nghệ đang sử dụng lạc hậu “,
“Nguyên liệu sản xuất thiếu, khó tiếp cận “, “Thiếu lao động có tay nghề cao “, “Nhu
cầu thị trường sản phẩm cũ giảm mạnh “, “Hàng hóa nhập khẩu nhiều và rẻ”.
332Đối với các doanh nghiệp/Chi nhánh đại diện tại địa phương thì hầu hết
không đưa ra ý kiến về mực độ ảnh hưởng của các yếu tố áp lực cạnh tranh đối với
doanh nghiệp mình.
mạnh
346Có nhiều DN
mới tham
gia
341- 342- 343- 344-3450
0
2
2
2
1
1
1
2
1
Thiếu lao
động có
tay nghề
cao
358Công nghệ
đang sử
dụng lạc
hậu
365- 366- 367- 368-369-
370-
352Hàng hóa
nhập
khẩu
nhiều và
rẻ
Nguyên liệu
sản xuất
thiếu,
khó tiếp
cận
359- 360- 361- 362-3630
1
3
1
2
1
389-
390- 391- 392- 393-394-
Áp lực cạnh
tranh
K
Í
C
Q
Q
395Nhu cầu thị
trường
sản phẩm
cũ giảm
mạnh
401Có nhiều DN
1
4
2
1
413Công nghệ
đang sử
dụng lạc
hậu
414- 415- 416- 417-4183
1
2
5
0
419Nguyên liệu
sản xuất
thiếu,
khó tiếp
cận
432- 433- 434- 435-4360
0
4
6
0
437Công nghệ
sản xuất
mới hiệu
quả hơn
438- 439- 440- 441-4420
443-
0
3
3
3
4443- ÐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
452- 453- 454- 455-4561
0
0
4
1
458- 459- 460- 461-4620
1
2
2
1
463Hàng hóa
nhập
khẩu
nhiều và
rẻ
464- 465- 466- 467-4680
0
0
1
2
0
481Thiếu lao
động có
tay nghề
cao
482- 483- 484- 485-4860
0
2
2
1
487Môi trường
kinh
doanh
thuận lợi
hơn
488- 489- 490- 491-4920
sản phẩm
cũ giảm
mạnh
507- 508- 509- 510-5110
512-
0
4
0
2
513- 514- 515- 516-517-
Có nhiều DN
mới tham
gia
0
1
3
1
0
530Nguyên liệu
sản xuất
thiếu,
khó tiếp
cận
531- 532- 533- 534-5350
0
1
1
0
536Thiếu lao
động có
tay nghề
cao
537- 538- 539- 540-5410
0
1
1
0
1
0
554-
2
5- NGÀNH KHÁC
499-
555-
556- 557- 558- 559-560-
4- GIAO THÔNG VẬN TẢI
Áp lực cạnh
tranh
K
500-
561-
gia
2
0
1
3
0
628-
567-
568- 569- 570571-5722
Có nhiều DN
mới tham
gia
2
1
6
4
4
2
Công nghệ
đang sử
dụng lạc
hậu
635- 636- 637- 638-6391
0
1
1
0
640-
579-
580- 581- 582- 583-584-
Công nghệ
đang sử
dụng lạc
hậu
Nguyên liệu
sản xuất
thiếu,
khó tiếp
cận
586- 587- 588589-5901
4
4
6
2
Thiếu lao
động có
tay nghề
cao
647- 648- 649- 650-6511
0
0
2
0
653- 654- 655- 656-6570
0
2
1
0
658-
Môi trường
kinh
doanh
thuận lợi
hơn
598- 599- 600601-6021
1
2
8
2
Công nghệ
sản xuất
mới hiệu
DÙNG
6096- NÔNG, LÂM, THUỶ SẢN
610-
611- 612- 613- 614-615-
Áp lực cạnh
tranh
K
Í
C
Q
Q
616Nhu cầu thị
trường
sản phẩm
cũ giảm
mạnh
622-
0
trường
sản phẩm
cũ giảm
mạnh
677-
672- 673- 674- 675-6761
1
5
1
2
Có nhiều DN
mới tham
gia
678- 679- 680- 681-682-
683-
684- 685- 686- 687-688-
1
1
đang sử
dụng lạc
hậu
690- 691- 692- 693-6940
1
5
2
0
695-
0
1
1
Nguyên liệu
sản xuất
thiếu,
khó tiếp
cận
751- 752- 753- 754-7550
757- 758- 759- 760-7610
1
0
2
0
762-
701Thiếu lao
động có
tay nghề
cao
702- 703- 704- 705-7060
2
1
6
0
707-
4
2
Công nghệ
sản xuất
mới hiệu
quả hơn
769- 770- 771- 772-7730
0
0
1
1
774-
713Công nghệ
sản xuất
mới hiệu
quả hơn
714- 715- 716- 717-7180
2
Q
Q
Nhu cầu thị
trường
sản phẩm
cũ giảm
mạnh
726-
787-
Nhu cầu thị
trường
sản phẩm
cũ giảm
mạnh
Có nhiều DN
mới tham
gia
732Có nhiều DN
mới tham
gia
727- 728- 729- 730-7310
2
5
8
3
793733- 734- 735- 736-7370
0
3
0
1
738-
744-
0
750-
689-
Hàng hóa
nhập
1
Công nghệ
đang sử
dụng lạc
hậu
800- 801- 802803-8041
805-
806- 807- 808- 809-810-
Nguyên liệu
6
4
8
2
7
2
7
6
Hàng hóa
nhập
khẩu
nhiều và
rẻ
849- 850- 851- 852-8530
1
1
0
0
854-
817Môi trường
kinh
doanh
thuận lợi
hơn
818- 819- 820- 821-8221
1
quả hơn
3
1
5
4
4
861- 862- 863- 864-8650
0
1
0
0
866-
829-
Thiếu lao
động có
tay nghề
cao
837- 838- 839- 840-8411
0
1
0
0
842-
843- 844- 845- 846-847-
Có nhiều DN
0
0
1
0
0
867- 868- 869- 870-8710
0
0
1
1
0
884-
885Đối với ngành chế biến gia công, các yếu tố về áp lực cạnh tranh có ảnh
hưởng quyết định với doanh nghiệp gồm “Nhu cầu thị trường sản phẩm cũ giảm
mạnh”, “Công nghệ đang sử dụng lạc hậu”, “Thiếu lao động có tay nghề cao”. Ngoài
ra, các yếu tố khác cũng có ảnh hưởng với mức độ từ ít đến quan trọng đối với doanh
nghiệp. Một số doanh nghiệp cho rằng các yếu tố áp lực cạnh tranh như “Có nhiều DN
mới tham gia”, “Hàng hóa nhập khẩu nhiều và rẻ”, “Nguyên liệu sản xuất thiếu, khó
tiếp cận” và “Thiếu lao động có tay nghề cao” không có ảnh hưởng tới doanh nghiệp.
886Đối với ngành cơ khí, yếu tố về áp lực cạnh tranh được lựa chọn nhiều là
có ảnh hưởng quyết định với doanh nghiệp là “Công nghệ sản xuất mới hiệu quả hơn”.
Ngoài ra, các yếu tố khác cũng có ảnh hưởng với mức độ từ ít đến quan trọng đối với
doanh nghiệp. Một số doanh nghiệp cho rằng các yếu tố áp lực cạnh tranh như “Nhu
cầu thị trường sản phẩm cũ giảm mạnh”, “Hàng hóa nhập khẩu nhiều và rẻ”, “Công
nghệ đang sử dụng lạc hậu”, “Nguyên liệu sản xuất thiếu, khó tiếp cận” và “Thiếu lao
động có tay nghề cao” không có ảnh hưởng tới doanh nghiệp.
887Đối với ngành điện tử viễn thông, yếu tố về áp lực cạnh tranh được lựa
chọn nhiều là có ảnh hưởng quyết định với doanh nghiệp là “Môi trường kinh doanh
thuận lợi hơn “ và “Công nghệ sản xuất mới hiệu quả hơn”. Ngoài ra, các yếu tố khác
cũng có ảnh hưởng với mức độ từ ít đến quan trọng đối với doanh nghiệp. Một số