Đánh Giá Hiệu Quả Của Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Công Ty TNHH MTV Môi Trường DONG YEON ENVATECH-KCN Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
---------------------------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƯỚC THẢI TẠI CÔNG TY TNHH MTV MÔI TRƯỜNG
DONG YEON ENVATECH-KCN YÊN PHONG,
HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH

Người thực hiện

: NGUYỄN THỊ LOAN

Lớp

: K57MTD

Khóa

: 57

Chuyên ngành

: MÔI TRƯỜNG

Giáo viên hướng dẫn : TS. NGUYỄN THẾ BÌNH

Hà Nội - 2016

Địa điểm thực tập

: CTY TNHH MTV MÔI TRƯỜNG DONG YEON
ENVATECH-KCN YÊN PHONG, HUYỆN YÊN PHONG,
TỈNH BẮC NINH

Hà Nội - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này là của riêng tôi, được nghiên cứu một
cách độc lập. Các số liệu thu thập được là các tài liệu được sự cho phép công
bố của các đơn vị cung cấp số liệu. Các tài liệu tham khảo đều có nguồn gốc
rõ ràng. Các kết quả được nêu trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực và
chưa từng được công bố trong bất kì tài liệu nào.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này của mình.
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2016
Sinh viên

Nguyễn Thị Loan

i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng của bản
thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình từ các thầy cô trong khoa Môi
trường và các cán bộ của công ty TNHH Môi trường Dong Yeon Envatech.
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới BGH Học viện Nông
nghiệp Việt Nam, khoa Môi trường, Bộ môn Vi sinh vật, cảm ơn các thầy

Thứ
bảy, 16/4/2016.........................................................................................53

iii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Lưu lượng nước thải trong một số ngành công nghiệp.....................5
Bảng 3.1: Chất lượng nước thải đầu vào của hệ thống XLNT........................33
Bảng 3.2 Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải..............................37
Bảng 3.3: Chất lượng nước thải sau xử lý của Công ty Dong Yeon giai đoạn
2013-2015........................................................................................................38
Dựa vào kết quả phân tích nước thải đầu vào và đầu ra của hệ thống XLNT
trong Báo cáo quan trắc môi trường công ty tháng 6/2013 ta có hiệu quả xử lý
nước thải của hệ thống XLNT như bảng sau:.................................................39
Bảng 3.4: Hiệu quả xử lý của hệ thống XLNT tháng 6/2013..........................40
Bảng 3.5: Kết quả phân tích nước thải đầu vào và đầu ra của hệ thống xử lý
nước thải quý I/2016........................................................................................44
Bảng 3.6: Hiệu quả xử lý nước thải của hệ thống quý I/2016.........................45

iv


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Tỉ lệ các hướng nghiên cứu về xử lý nước thải công nghiệp theo chỉ
số phân loại sáng chế quốc tế IPC...................................................................17
Hình 3.1: Quy trình sản xuất bảng mạch dẻo..................................................30
Nguồn: Tài liệu giới thiệu công ty Flexcom Vina, 2015.................................30
Hình 3.2: Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt của công ty Flexcom Vina.....34
Hình 3.3: Quy trình xử lý nước thải sản xuất của công ty Flexcom Vina.......36


Bảo vệ môi trường

CCN

Cụm công nghiệp

CTR

Chất thải rắn

HTXLNT

Hệ thống xử lý nước thải

HTXLNTTT

Hệ thống xử lý nước thải tập trung

KCN

Khu công nghiệp

KCNC

Khu công nghệ cao

NCKH

Nghiên cứu khoa học

tự nhiên, kinh tế xã hội và mạng lưới giao thông thuận lợi. Từ đó, ngày càng
có nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp được mở ra trên địa bàn tỉnh.
Tính đến hết tháng 8/2015, các khu công nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh đã thu hút
886 dự án đầu tư chủ yếu thuộc lĩnh vực điện tử, viễn thông và công nghệ hỗ
trợ cho các ngành này. Bên cạnh sự phát triển sản xuất công nghiệp thì việc
xử lý nước thải từ các nhà máy ở khu công nghiệp là vấn đề hàng đầu được
các nhà nghiên cứu môi trường quan tâm. Nước thải từ các nhà máy sản xuất
linh kiện điện tử thường chứa hàm lượng ion kim loại nặng, muối vô cơ cao,
khi được thải ra môi trường không bị phân hủy mà sẽ tồn dư, tích tụ trong môi
trường tự nhiên. Nước thải loại này có thể tiêu diệt các sinh vật phù du, gây
ngộ độc, gây bệnh cho các động vật thủy sinh, đặc biệt là cá (một trong những
mắt xích trong chuỗi thức ăn mà con người tham gia), từ đó gây các bệnh
nguy hiểm cho con người. Do đó, mỗi nhà máy khi đi vào sản xuất đều phải

1


đồng thời xây dựng hệ thống xử lý nước thải để tách các ion kim loại trước
khi thải ra môi trường, đảm bảo quy chuẩn quy định ở Việt Nam.
Công ty TNHH MTV Môi trường Dong Yeon Envatech (gọi tắt Công ty
Dong Yeon) là một trong các công ty dịch vụ xử lý nước thải công nghiệp
gồm nhiều nhà máy xử lý đặt trực tiếp tại các công ty sản xuất. Công ty Dong
Yeon (chi nhánh khu công nghiệp Yên Phong, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc
Ninh) có hệ thống xử lý nước thải sản xuất bảng mạch điện tử dạng dẻo của
công ty TNHH Flexcom Vina. Hệ thống xử lý nước thải của công ty đã được
xây dựng và đi vào hoạt động trong nhiều năm qua, vậy hiệu quả xử lý, hiệu
quả môi trường như thế nào? Các vấn đề mà hệ thống đang gặp phải là gì? Để
tìm hiểu kỹ hơn về quy trình xử lý nước thải của nhà máy tôi tiến hành thực
hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải tại công ty
TNHH MTV Môi trường Dong Yeon Envatech” nhằm đánh giá một cách

Đó cũng là cơ sở trong việc lựa chọn các biện pháp giải quyết hoặc công nghệ
xử lý.
b. Nguồn gốc và phân loại nước thải
Để hiểu và lựa chọn công nghệ xử lý nước thải cần phải phân biệt các
loại nước thải khác nhau. Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn
gốc phát sinh ra chúng. Đó cũng là cơ sở trong việc lựa chọn các biện pháp
giải quyết và công nghệ xử lý.
 Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục
đích sinh hoạt của cộng đồng như: tắm, giặt, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân,...chúng
thường được thải ra từ các căn hộ, nhà ở, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ và
các công trình công cộng khác. Lượng nước thải sinh hoạt của khu dân cư phụ
thuộc vào dân số, tiêu chuẩn cấp nước và đặc điểm của hệ thống thoát nước.

3


Thành phần của nước thải sinh hoạt gồm 2 loại:
• Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh
• Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: Cặn bã từ nhà bếp,
các chất rửa trôi, vệ sinh sàn nhà.
Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học,
ngoài ra còn có cả các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rất
nguy hiểm. Chất hữu cơ chứa trong nước thải bao gồm các hợp chất như
protein (40 – 50%); hydrat cacbon (40 – 50%) gồm tinh bột, đường và xenlulo;
các chất béo (5 – 10%). Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt dao
động trong khoảng 150 – 450mg/l theo trọng lượng khô. Có khoảng 20 – 40%
chất hữu cơ khó bị phân huỷ sinh học. Ở những khu dân cư đông đúc, điều kiện
vệ sinh thấp kém, nước thải sinh hoạt không được xử lý thích đáng là một trong
những nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Lượng nước thải sinh

Bia
10 – 16
Thịt hộp
15 – 20
Sữa
10 – 20
Rượu
60 – 80
Bột giấy
250 – 800
Xeo giấy
120 – 160
Tẩy
200 – 300
Nhuộm
30 – 60
Nguồn: Bài giảng Công nghệ xử lý nước thải- Lê Hoàng Nghiêm, 2011
Thành phần nước thải sản xuất rất đa dạng, trong một ngành công nghiệp,
hàm lượng, thành phần, đặc tính của nước thải cũng có thể thay đổi đáng kể do
mức độ hoàn thiện của công nghệ sản xuất hoặc điều kiện môi trường. Căn cứ
vào thành phần và khối lượng nước thải mà lựa chọn công nghệ và các kỹ
thuật xử lý khác nhau.
Có 2 loại nước thải công nghiệp:
- Nước sau khi sử dụng để làm nguội sản phẩm hoặc làm mát thiết bị,
vệ sinh sàn nhà.
- Nước thải công nghiệp nhiễm bẩn đặc trưng của ngành công nghiệp
đó và cần xử lý cục bộ trước khi xả vào mạng nước thoát nước chung hoặc
vào nguồn nước tùy theo mức độ xử lý. (Lương Đức Phẩm, 2009)
 Nước mưa chảy tràn
Nước thải là nước mưa sau khi mưa chảy trên mặt đất và kéo theo các


6


1.1.2.1. Phương pháp xử lý cơ học
a. Song chắn rác
Các song chắn được làm bằng kim loại, đặt ở cửa vào của cống dẫn,
nghiêng một góc từ 60 – 75o. Có chức năng giữ các vật thô (giẻ, giấy, rác, vỏ
hộp,...) loại bỏ khỏi nước thải các vật có thể gây ra sự cố trong quá trình vận
hành hệ thống xử lý nước thải như làm tắc bơm, đường ống, kênh dẫn.
Thanh song chắn có thể có tiết diện tròn, vuông hoặc hỗn hợp. Thanh
song chắn tròn có trở lực nhỏ nhất nhưng lại nhanh bị tắc bởi các vật bị giữ
lại. Thông dụng là loại thanh chắn có tiết diện hỗn hợp: cạnh vuông góc ở
phía sau và cạnh tròn ở phía trước hướng đối diện với dòng chảy.
Vận tốc nước chảy giữa song chắn: tốc độ nước chảy qua song chắn cần
phải đủ lớn để đảm bảo không làm tổn thất tải lượng cũng như không làm tắc
nghẽn song chắn hoặc làm nổi các vật đã lắng. (Lương Đức Phẩm, 2009)
b. Bể lắng cát
Bể lắng cát nhằm loại bỏ cát, sỏi, đá dăm, các loại xỉ khỏi nước thải.
Trong nước thải, bản thân cát không độc hại nhưng sẽ ảnh hưởng đến khả
năng hoạt động của các công trình và thiết bị trong hệ thống như ma sát làm
mòn các thiết bị cơ khí, lắng cặn trong các kênh hoặc ống dẫn, làm giảm thể
tích hữu dụng của các bể xử lý và tăng tần số làm sạch các bể này. Bể lắng cát
thường được đặt phía sau song chắn rác và trước bể lắng sơ cấp. Đôi khi
người ta đặt bể lắng cát trước song chắn rác, tuy nhiên việc đặt sau song chắn
có lợi cho việc quản lý bể lắng cát hơn. Trong bể lắng cát các thành phần cần
loại bỏ lắng xuống nhờ trọng lượng bản thân của chúng. Ở đây phải tính toán
thế nào để cho các hạt cát và các hạt vô cơ cần giữ lại sẽ lắng xuống còn các
chất lơ lửng hữu cơ khác trôi đi (Lê Hoàng Nghiêm, 2011)
c. Bể điều hòa

c.Bể lắng
Lắng là biện pháp đơn giản để tách chất bẩn ra khỏi nước thải. Dựa vào
chức năng có thể chia bể lắng làm 2 loại:

8


• Bể lắng đợt 1: Bể lắng được đặt trước các công trình xử lý sinh học
dùng để lắng cặn vi sinh, tách các chất rắn, chất bẩn không hòa tan.
• Bể lắng đợt 2: Bể lắng được đặt sau các công trình xử lý sinh học
dùng để lắng cặn vi sinh, bùn trong nước trước khi thải ra nguồn tiếp nhận. Bể
lắng thường được bố trí theo dòng chảy, có kiểu hình nằm ngang hoặc hình
thằng đứng.
d. Lọc
Lọc được ứng dụng để tách các tạp chất phân tán có kích thước nhỏ
(chất lơ lửng, chất keo hữu cơ và vô cơ) khỏi nước mà các bể lắng không thể
loại được chúng. Người ta tiến hành quá trình tách bằng vách ngăn xốp, cho
phép chất lỏng đi qua và giữ pha phân tán lại. Quá trình lọc có thể xảy ra dưới
tác dụng của áp suất thuỷ tĩnh của cột chất lỏng hoặc áp suất cao trước vách
ngăn hay áp suất chân không sau vách ngăn. Quá trình lọc còn được sử dụng để
loại bỏ một phần BOD trong dòng thải của quá trình xử lý sinh hoá để giảm
lượng chất rắn lơ lửng và quan trọng hơn, đây là một bước ổn định nhằm mục
đích nâng cao hiệu quả của quá trình khử trùng dòng nước sau xử lý.
Vật liệu lọc thường được sử dụng là thạch anh, than cốc, sỏi, than nâu,
than bùn, than gỗ.
Việc lựa chọn vật liệu loc phụ thuộc vào loại nước thải, điều kiện địa
phương. Có nhiều thiết bị lọc được phân loại theo các cách khác nhau: Theo
tốc độ lọc có các loại lọc nhanh, lọc chậm, lọc cao tốc; theo chế độ làm việc
có các loại bể lọc trọng lực, bể lọc áp lực; các máy vi lọc hiện đại.... (Lương
Đức Phẩm, 2009)

Phẩm,2009)
b. Tuyển nổi
Tuyển nổi được ứng dụng để loại ra khỏi nước các tạp chất phân tán
không tan và khó lắng. Trong nhiều trường hợp tuyển nổi còn được sử dụng
để tách chất tan như chất hoạt động bể mặt. Tuyển nổi ứng dụng để xử lý
nước thải của nhiều ngành sản xuất như chế biến dầu mỏ, tơ sợi nhân tạo,
giáy xenlulo, da, hóa chất, thực phẩm, chế tạo máy. Nó còn được dùng để tách
bùn hoạt tính sau khi xử lý hóa sinh. Ưu điểm của phương pháp tuyển nổi là
hoạt động liên tục, phạm vi ứng dụng rộng dãi, chi phí đầu tư và vận hành

10


không lớn, vận hành đơn giản, vận tốc nổi lớn hơn vận tốc lắng, hiệu quả xử
lý cặn và váng dầu cao (95 – 98%), có thể thu hồi tạp chất. Tuyển nổi kèm
theo sự thông khí nước thải, giảm nồng độ chất hoạt động bề mặt và chất dễ
bị oxi hóa. (Lương Đức Phẩm, 2009)
Phương pháp tuyển nổi dựa trên nguyên tắc: Các phân tử phân tán trong
nước có khả năng tự lắng kém nhưng có khả năng kết dính với các bọt khí nổi
trên bề mặt nước. Sai đó người ta tách các bọt khí cùng các phân tử dính ra
khỏi nước.
Bể tuyển nổi được đặt ở giai đoạn xử lý sơ bộ, có thể thay thế cho bể
lắng hoặc ở giai đoạn xử lý bổ sung, sau giai đoạn xử lý cơ bản.
c. Hấp phụ
Phương pháp hấp phụ được dùng để loại bỏ các chất bẩn hòa tan vào
nước mà phương pháp xử lý sinh học cùng các phương pháp khác không loại
bỏ được với hàm lượng rất nhỏ. Thông thường đây là các chất hòa tan có độc
tính cao, hoặc các chất có màu và mùi khó chịu.
Chất hấp phụ thường dùng là: Than hoạt tính, đất sét hoạt tính,
silicagen, keo nhôm, một số chất tổng hợp hoặc chất thải trong sản xuất như

 Bể xử lý hiếu khí Aerotank
Bể phản ứng sinh học hiếu khí Aerotank là công trình bê tông cốt thép
hình khối chữ nhật hoặc hình tròn, hình khối trụ. Nước thải chảy qua suốt
chiều dài của bể và được sục khí, khuấy đảo nhằm tăng cường lượng oxi hòa
tan và tăng cường quá trình oxi hóa chất bẩn hữu cơ có trong nước. Bể
Aerotank là công trình xử lý sinh học sử dụng bùn hoạt tính. Bùn hoạt tính là
các bông cặn có màu nâu sẫm chứa các chất hữu cơ hấp thụ từ nước thải và là
nơi cư trú và phát triển của các vi sinh vật hiếu khí.
Quá trình oxi hóa các chất hữu cơ xảy ra trong bể Aerotank qua 3
giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Tốc độ oxi hóa bằng tốc độ tiêu thụ oxi. Giai đoạn này
bùn hoạt tính được hình thành và phát triển. Sau khi vi sinh vật thích nghi với
môi trường, chúng phát triển rất mạnh theo cấp số nhân. Vì vậy, lượng oxi
tiêu thụ giảm dần.
- Giai đoạn 2: Vi sinh vật phát triển ổn định và tôc độ tiêu thụ oxi cũng
ở mức gần như ít thay đổi. Giai đoạn này các chất hữu cơ được phân giải
mạnh nhất. Hoạt lực enzim cảu bùn hoạt tính trong giai đoạn này cũng đạt
mức cực đại và kéo dài trong một khoảng thời gian tiếp theo.

12


- Giai đoạn 3: Sau một khoảng thời gian khá dài tốc độ oxi hóa chuyển
sang mức cầm chừng và có chiều hướng giảm. Giai đoạn này xảy ra quá trình
nitrat hóa các muối amon. Kết thúc quá trình oxi hóa thì oxi hóa được khoảng
80 – 90% BOD trong nước thải. Nếu khuấy đảo hoặc sục khi thì bùn hoạt tính
sẽ lắng xuống đáy (Hoàng Văn Huệ, 2005)
Bể Aerotank có nhiều loại: Hệ thống bể Aerotank truyền thống, bể
Aerotank có hệ thống cấp khí theo chiều dòng chảy, cấp khí theo tầng và hệ
thống bể Aerotank có thể tái sinh bùn.

phương pháp:
- Phương pháp tiếp xúc yếm khí, bể lên men có thiết bị trộn và bể
lắng riêng.
- Phương pháp tiếp xúc yếm khí, bể lên men có thiết bị trộn và bể lắng
riêng. Hiệu quả của phương pháp là loại bỏ được 80- 95% BOD và 65- 90%
COD (tùy thuộc bản chất của nước thải).
- Xử lý nước thải ở lớp bùn yếm khí với dòng hướng lên- UASB. Trong
bể phản ứng với dòng nước dâng lên qua nền bùn rồi tiếp tục vào bể lắng đặt
cùng với bể phản ứng. Khí metan tạo ra ở giữa lớp bùn, hỗn hợp khí lỏng và làm
cho bùn tạo thành dạng hạt lơ lửng. Với quy trình này bùn tiếp xúc được nhiều
với chất hữu cơ có trong nước thải và quá trình xảy ra tích cực.

14


 Phương pháp phân hủy yếm khí với sinh trưởng gắn kết gồm các
phương pháp:
- Lọc yếm khí với sinh trưởng gắn kết trên giá mang hữu cơ. Trong
phương pháp này các vi sinh vật phát triển thành màng mỏng trên vật liệu làm
giá mang bằng chất dẻo có dòng nước đẩy chảy qua.
- Xử lý nước bằng lọc yếm khí với vật liệu trương nở. Với phương
pháp này vi sinh vật được cố định trên lớp vật liệu hạt được giãn nở bởi dòng
nước dâng lên sao cho sự tiếp xúc của màng sinh học với các chất hữu cơ
trong một đơn vị thể tích là lớn nhất.
c. Xử lý nước thải trong điều kiện tự nhiên
 Ao hồ sinh học
Sử dụng ao hồ sinh học xử lý là phương pháp đơn giản nhất được áp
dụng từ thời xa xưa. Phương pháp không yêu cầu kỹ thuật cao, chi phí đầu tư
ít, chi phí hoạt động rẻ tiền, hoạt động đơn giản mà hiệu quả cũng khá cao.
Cơ sở khoa học của phuong pháp là dựa vào khả năng tự làm sạch của

phát triển. Sau đây là biểu đồ thể hiện tỉ lệ sử dụng các biện pháp xử lý nước
thải, theo đó nhóm phương pháp hóa lý chiếm tỉ lệ cao nhất, tiếp đến là nhóm
phương pháp sinh học.
Đối với một số quốc gia phát triển và đang phát triển thì nước thải được
xem như một nguồn tài nguyên: Dự án lớn nhất là biến các nhà máy xử lý
nước thải thành các nhà máy chiết xuất có khả năng sản xuất năng lượng nhiệt
và điện, cũng như các thứ phẩm có giá trị như Polymer, phân bón,... Họ áp
dụng các công nghệ đặc thù để tái sinh năng lượng từ nước thải, sản xuất
biogas, phân bón và tiên phong trong xu hướng xây dựng các nhà máy xử lý
nước thải tự túc về năng lượng. Tái sử dụng nước thải sinh hoạt có thể dùng
cho tưới tiêu, cho công nghiệp sản xuất, tái tạo tầng nước ngầm, và bảo dưỡng
sân gôn và các khoảng xanh đô thị. Nhờ nâng cao hiệu suất, chiết xuất các
chất có giá trị và tạo ra năng lượng từ quy trình xử lý nước thải, từ đó giúp
kiểm soát và giảm lượng khí nhà kính thải ra môi trường ở các thành phố như

16


Paris, Lille và Marseille ở Pháp, cũng như Warsaw, Barcelona, Shenzen,
Budapest, Dubai, Kingston (Canada), Copenhagen và Hague (Tập đoàn
Veolia Environnement).

Hình 1.1: Tỉ lệ các hướng nghiên cứu về xử lý nước thải công nghiệp
theo chỉ số phân loại sáng chế quốc tế IPC
Nguồn: Tái sử dụng nước thải trong sản xuất công nghiệp, 2013
Tái sử dụng nước trong sản xuất công nghiệp bắt đầu tại Mỹ vào những
năm 1940: nước thải sau xử lý được khử trùng và sử dụng trong dây chuyền
sản xuất thép. Tại Thụy Điển, từ năm 1930 đến năm 1970, tổng lưu lượng tái
sử dụng nước đã tăng 5-6 lần. Ở Israel, nước thải công nghiệp và sinh hoạt
được thu gom vào các hệ thống xử lý nước thải; hơn 80% lượng nước thải của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status