Đánh Giá Ảnh Hương Của Thực Trạng Hoạt Động Sản Xuất Đến Chất Lượng Nước Mặt Làng Nghề Bún Bánh Dụ Đại, Tỉnh Thái Bình - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG
= = = = = = = =

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT ĐẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT LÀNG NGHỀ
BÚN BÁNH DỤ ĐẠI, XÃ ĐÔNG HẢI, HUYỆN QUỲNH PHỤ,
TỈNH THÁI BÌNH

Sinh viên thực hiện
Lớp
Khóa
Ngành
Giáo viên hướng dẫn
Địa điểm thực tập

:
:
:
:
:
:

ĐOÀN MAI QUẾ
MTA
57
MÔI TRƯỜNG
PGS.TS. NGUYỄN VĂN DUNG

cám ơn đến PGS.TS Nguyễn Văn Dung – Bộ môn Tài nguyên nước, Khoa Quản
lý đất đai – người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.
Em xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Môi trường - Học
viện Nông nghiệp Việt Nam đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Quỳnh Phụ đã cung
cấp tài liệu để khóa luận của tôi được đầy đủ và hoàn chỉnh hơn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo thôn Dụ Đại 1, Dụ
Đại 2, Dụ Đại 3 - xã Đông Hải, cùng toàn thể người dân làng nghề Dụ Đại đã
giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân đã
động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Hà Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2016
Tác giả

ĐOÀN MAI QUẾ

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...........................................................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................................................................ii
MỤC LỤC.....................................................................................................................................................................iii
e. Các nguồn tài nguyên....................................................................................................................................25
Tài nguyên đất...................................................................................................................................................25

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Một số làng nghề CBLTTP trên địa bàn tỉnh Hưng Yên..............Error:
Reference source not found



DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Phân loại làng nghề Việt Nam theo ngành nghề..........Error: Reference
source not found
Hình 1.2: Phân bố các làng nghề CBLTTP theo vùng miền........Error: Reference
source not found
Hình 1.3: Lưu lượng nước thải sản xuất của một số làng nghề CBLTTP và chăn
nuôi và giết mổ.................................................Error: Reference source not found
Hình 1.4: Hàm lượng SO2, NO2 trong không khí ở một số làng nghề CBLTTP và
chăn nuôi giết mổ..............................................Error: Reference source not found
Hình 2.1: Sơ đồ vị trí lấy mẫu tại làng nghề Dụ Đại. .Error: Reference source not
found
Hình 3.1:Tỷ lệ hộ sản xuất với hộ sản xuất kết hợp chăn nuôi ở làng nghề Dụ Đại
..........................................................................Error: Reference source not found
Hình 3.2: Hiện trạng môi trường nước mặt làng nghề Dụ Đại.....Error: Reference
source not found
Hình 3.3: So sánh giá trị pH của mẫu với GTTC trong QCVN...Error: Reference
source not found
Hình 3.4: So sánh giá trị BOD5 của mẫu với GTTC trong QCVN................Error:
Reference source not found
Hình 3.5: So sánh giá trị COD của mẫu với GTTC trong QCVNError: Reference
source not found
Hình 3.6: Sự biến động giá trị thông số Nt qua thời gian..Error: Reference source
not found
Hình 3.7: Sự biến động giá trị thông số Pt qua thời gian. .Error: Reference source
not found
Hình 3.8: So sánh giá trị Coliform của mẫu với GTTC trong QCVN...........Error:
Reference source not found



4

GTTC

Giá trị tiêu chuẩn

5

Nt

Tổng lượng Nito trong nước

6

Pt

Tổng lượng Photpho trong nước

7

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

8

TCCP

Tiêu chuẩn cho phép

và cả nền kinh tế đất nước. Đó là quy mô sản xuất nhỏ, phần lớn ở quy mô hộ
gia đình (chiếm trên 70% tổng số cơ sở sản xuất), công nghệ sản xuất và thiết bị
lạc hậu, chắp vá, kiến thức tay nghề không toàn diện làm tiêu hao nhiên liệu,
tăng phát thải chất ô nhiễm. Trình độ người lao động chủ yếu là lao động thủ
công, học nghề, văn hóa thấp nên hạn chế nhận thức đối với công tác bảo vệ môi
trường, cũng như chưa có sự quan tâm tới xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho
việc bảo vệ môi trường.
Chế biến lương thực thực phẩm (CBLTTP) là một trong những ngành
nghề xuất hiện từ sớm và trải qua nhiều giai đoạn phát triển nhất. Đây là phân
ngành có số lượng làng nghề khá lớn, chiếm khoảng 13,6% số lượng làng nghề
được công nhận trong cả nước, (Đặng Kim Chi, 2012). Các sản phẩm tạo ra

1


cũng rất đa dạng như: bún tươi, bún khô, bánh đa, miến, ... từ lâu đã trở thành
một trong các biểu trưng cho nền kinh tế nông nghiệp gắn liền với hình ảnh hạt
lúa, củ khoai của cha ông ta.
Mỗi khi nhắc đến làng nghề CBLTTP, ta không thể không nhắc tới những
thương hiệu như làng bún Phú Đô, Dương Liễu (Hà Nội), mỳ Chũ (Bắc
Giang), ... Làng nghề bún bánh Dụ Đại (Thái Bình) cũng là một cái tên được
khá nhiều người biết đến.
Hiện nay, làng nghề đang nhận được sự quan tâm đầu tư của người dân và
các cấp chính quyền với tiêu chí phát triển làng nghề trở thành thế mạnh về kinh
tế và văn hóa của địa phương. Việc mở rộng quy mô sản xuất kéo theo sự gia
tăng về lượng sản phẩm, đồng thời cũng làm tăng lượng chất thải phát sinh.
Chính những yếu kém tồn đọng trong khâu quản lý và bảo vệ môi trường ở làng
nghề Dụ Đại đã làm cho tình trạng ô nhiễm tại đây ngày càng nghiêm trọng, đặc
biệt là tài nguyên nước mặt. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến cuộc sống của
người dân mà còn làm suy giảm mỹ quan làng nghề.

chuyên làm nghề, đa phần lao động vừa sản xuất nông nghiệp, vừa làm nghề,
hoặc làm thuê (nghề phụ). Nhưng do nhu cầu trao đổi hàng hóa, các nghề mang tính
chất chuyên môn sâu hơn, được cải tiến kỹ thuật hơn và thường được giới hạn trong
quy mô nhỏ (làng), dần dần tách hẳn nông nghiệp để chuyển hẳn sang nghề thủ
công. Như vậy, làng nghề đã xuất hiện.
Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư như ấp, thôn, bản làng, buôn,
phun sóc, hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn có các
hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác
nhau, (Đặng Kim Chi, 2014).
Theo tác giả Phạm Sơn, 2010,Viện Khoa học Thống kê: Một làng được
gọi là làng nghề khi hội tụ 2 điều kiện sau:
- Có một số lượng tương đối các hộ cùng sản xuất một nghề
- Thu nhập do sản xuất nghề mang lại chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng
thu nhập của làng.
1.1.2 Tiêu chí công nhận làng nghề
Có rất nhiều ý kiến và quan điểm khác nhau khi đề cập đến tiêu chí để
một làng ở nông thôn được coi là một làng nghề.
Theo Đặng Kim Chi (2014), có 3 tiêu chí để công nhận làng nghề, đó là:
- Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành
nghề nông thôn.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời
điểm đề nghị công nhận.

4


- Chấp hành tốt chính sách pháp luật của nhà nước.
1.1.3 Vai trò của làng nghề
Với hơn 3000 làng nghề trong cả nước, gồm 6 nhóm ngành nghề chính,
sử dụng hơn 12 triệu lao động, … các làng nghề truyền thống đã và đang đóng

nghề có tuổi đời trên 100 năm, và 400 làng nghề truyền thống.
Dựa trên yếu tố tương đồng về ngành sản xuất, sản phẩm, thị trường,
nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm, có thể chia hoạt động làng nghề thành 6
nhóm chính (Hình 1.1) gồm: thủ công mỹ nghệ; CBLTTP, chăn nuôi, giết mổ;
dệt nhuộm, ươm tơ, thuộc da; vật liệu xây dựng, khai thác; tái chế phế liệu và
các ngành nghề khác.

Hình 1.1: Phân loại làng nghề Việt Nam theo ngành nghề
(Nguồn: Đặng Kim Chi, 2012)
Nhìn trên biểu đồ ta thấy, nhóm làng nghề thủ công mỹ nghệ chiếm tỷ lệ
lớn nhất (39%) trong cơ cấu làng nghề Việt Nam, bao gồm các loại sản phẩm
tiêu biểu như: may mặc, mây tre đan, điêu khắc gỗ, sơn mài, thêu ren, dệt thủ
công,… Nhóm làng nghề CBLTTP có tỷ trọng lớn thứ 2 (20%). Đây là nhóm
làng nghề có lịch sử phát triển khá lâu đời, phân bố rộng khắp trên cả nước.
Chiếm tỷ trọng thấp nhất là nhóm làng nghề tái chế phế liệu (4%). Có thể do lịch

6


sử phát triển chưa lâu cộng với những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và sức
khỏe con người nên nhóm làng nghề này chưa thực sự phát triển ở Việt Nam.
Ngoài ra còn có thể phân loại theo quy mô sản xuất (lớn, nhỏ, trung bình),
phân loại theo nguồn thải và mức độ ô nhiễm, theo lịch sử phát triển, theo mức
độ sử dụng nguyên liệu, theo thị trường tiêu thụ sản phẩm hoặc theo tiềm năng
tồn tại và phát triển, …
1.2. Tổng quan về làng nghề CBLTTP
1.2.1 Phân bố của làng nghề CBLTTP tại Việt Nam
Trong số 6 nhóm làng nghề kể trên, làng nghề CBLTTP là một trong
những loại hình làng nghề cổ xưa nhất, các làng nghề thủ công truyền thống nổi
tiếng như nấu rượu, làm bánh đa, đậu phụ, miến dong, bún, bánh gai, ... với

hình thành làng nghề, thiết bị còn chắp vá và lạc hậu, cơ sở sản xuất xen lẫn
trong khu dân cư.
- Lực lượng lao động phần nhiều sử dụng lao động lúc nông nhàn, không
yêu cầu trình độ cao, không phân biệt tuổi tác và giới tính, phần lớn có quan hệ
họ hàng dòng họ, được đào tạo theo kiểu kinh nghiệm “cha truyền con nối”.
- Phát triển không theo quy hoạch, không ổn định, có tính thời vụ, thăng
trầm, phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất, nhu cầu thị trường trong và ngoài nước.
1.2.3 Tình hình phát triển của các làng nghề CBLTTP
Khu vực Bắc Đuống, tỉnh Bắc Ninh

8


Khu vực này có 12 làng nghề hoạt động trong lĩnh vực CBLTTP bao gồm
các sản phẩm chế biến từ tinh bột như bún ướt, bún khô, mỳ gạo, bánh đa, nem,
phở, ... và nấu rượu. Loại hình làng nghề này chiếm 27,3%; đứng thứ 2 trong cơ
cấu làng nghề của khu vực, (Đặng Kim Chi, 2013).
Các làng chế biến tinh bột tập trung ở huyện Yên Phong và thành phố Bắc
Ninh bao gồm các làng nghề Cầu Giữa, An Ninh, Cầu Gạo, Đức Lân, An Tập,…
Nguyên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất là các loại ngũ cốc sản xuất
tại địa phương và thu mua ở các khu vực lân cận.
Tỉnh Hưng Yên
Theo thống kê của UBND tỉnh Hưng Yên năm 2012, toàn tỉnh có tổng số
17 làng nghề CBLTTP tập trung chủ yếu ở các huyện Tiên Lữ, Yên Mỹ, Kim
Động, Mỹ Hào.

9


Bảng 1.1. Một số làng nghề CBLTTP trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

động
tham gia

sản xuất
(triệu

sản xuất

đồng)

115

400

4.500

200

340

2.000

77
xã Tân Hưng
đậu
Thôn Trai Trang,
CBLTTP
800
thị trấn Yên Mỹ
Nghĩa Giang, xã Sản xuất


160.510

120

3.900

600

1.200

156

25.000

500

15.000

198

3.817

230

23.000

nhãn, hạt sen
Thôn Nội Mai, xã Sản xuất bánh
Yên Viên

Tỉnh Thái Bình
Theo số liệu của Sở Công thương Thái Bình (2013): Tính đến năm 2009,
toàn tỉnh có 242 làng nghề và 8 xã nghề được cấp bằng công nhận. Thái Bình là
tỉnh có rất nhiều làng nghề nổi tiếng, trong đó có 22 làng nghề CBLTTP; chiếm
11,8% trong tổng số các làng nghề của tỉnh. Các sản phẩm chủ yếu bánh bún,
bánh đa, phở, miến, bánh đa nem, … Hiện nay trên địa bàn tỉnh có rất nhiều
thương hiệu nổi tiếng như bún bánh Vũ Hội (Vũ Thư), Đông Thọ ( Đông Hưng),
Dụ Đại (Quỳnh Phụ).

11


Là một trong những vựa lúa lớn của khu vực Đông Bắc, nguồn lương thực
được tạo ra không chỉ đáp ứng nhu cầu ăn uống của người dân trong tỉnh mà còn
cung cấp đầy đủ cho hoạt động sản xuất làng nghề. Hăng năm, hoạt động làng
nghề đem lại cho người dân trong tỉnh nguồn thu lớn, không chỉ đáp ứng được
nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng hằng ngày mà chất lượng cuộc sống cũng từng bước
đi lên rõ rệt.
1.2.4 Hiện trạng môi trường chung tại các làng nghề CBLTTP
Hoạt động làng nghề đem lại nguồn lợi rất to lớn về kinh tế, làm thay đổi
nhiều mặt của cuộc sống người dân địa phương. Tuy nhiên, hoạt động này đã và
đang gây áp lực to lớn đến chất lượng môi trường tại các khu vực làng nghề. Bởi
phần lớn các làng nghề có quy mô sản xuất nhỏ lẻ, mặt bằng chật hẹp xen kẽ với
khu dân cư, quy trình sản xuất thô sơ, lạc hậu, chủ yếu tận dụng sức lao động
trình độ thấp, ít áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, gây lãng phí
tài nguyên và phát sinh nhiều chất gây ô nhiễm môi trường, tác động trực tiếp
đến môi trường sống, điều kiện sinh hoạt và sức khỏe của người dân làng nghề.
Bên cạnh đó, kết cấu hạ tầng nông thôn như đường xá, cống rãnh thoát
nước thải không đáp ứng được nhu cầu phát triển sản xuất, chất thải không được
thu gom và xử lý, dẫn đến nhiều làng nghề bị ô nhiễm nghiêm trọng. Cảnh quan

Hội (Thái Bình) cũng gấp 7 lần GTTC. Các kết quả này cho thấy hàm lượng các
chất gây ô nhiễm trong nước thải của các làng nghề này rất cao, nếu trực tiếp xả
ra ngoài thì sẽ gây ra những hậu quả rất nghiêm trọng.
Bảng 1.2:Đặc trưng nước thải của một số làng nghề CBLTTP

13


Phú
Chỉ tiêu

Nhiệt độ
pH
TSS
COD
BOD5
Nt
Pt
Coliform

Đơn vị

o

C
Mg/l
Mg/l
Mg/l
Mg/l
Mg/l

Kiến

Nội
266
3868
1700
1002
44,2

Xương
27,5
5,1
1764
1271
1080
67
23

BTNMT
(Cột B)
40
5,5 – 9,0
100
150
150
40
6

-


-

79.103

37.104

(Nguồn: Đặng Kim Chi, 2012)
Hiện trạng nước mặt
Như đã nói ở trên, các làng nghề CBLTTP sử dụng một lượng nước rất
lớn. Tuy nhiên, hệ số sử dụng nước không cao nên sau quá trình sản xuất, thải ra
khá nhiều nước thải với thành phần chủ yếu là các chất hữu cơ. Lượng nước thải
này nếu không qua xử lý thì sẽ gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận, làm ảnh hưởng
trực tiếp đến chất lượng nước mặt làng nghề.

14


Bảng 1.3: Kết quả quan trắc môi trường nước mặt tại một số làng nghề
CBLTTP
Đậu phụ
Thông số

Đơn vị

Rượu
Tân Độ
(Hà Nội)

Xuân Lôi


BOD5
mg/l
46
90
20
15
COD
mg/l
77
194
88
30
+
NH4
mg/l
1,7
14,03
14,2
0,5
PO3
mg/l
0,75
0,070
1,67
0,3
Tổng Sắt
mg/l
2,542
0,542
0,923

Hà Nội; N3: Rượu sắn Tân Độ, Phú Xuân, Hà Nội; N4: Bún Vũ Hội, Thái Bình;
N5: Nước mắm Thanh Hải, Thanh Hóa; N6: Miến Yên Ninh, Ninh Bình; N7:
Tinh bột Tân Phú Đông, Đồng Tháp; N8: Giết mổ gia súc Lâm Đồng; N9:
Tương chao Cái Vồn, Vĩnh Long).
Theo số liệu đo đạc, làng bún Phú Đô là làng nghề có hàm lượng SO 2 và
NO2 trong không khí cao nhất và gấp gần 2 lần GTTC. Một số làng khác như
rượu sắn Tân Độ, miến Yên Ninh, tinh bột Tân Phú, giá trị của các thông số này
cũng khá cao và xấp xỉ GTTC.
Bên cạnh đó, CBLTTP sử dụng một lượng nhiên liệu không nhỏ là than
và củi. Khí thải do đốt nhiên liệu có chứa bụi là nguồn gây ô nhiễm chính tới
môi trường không khí. Hoạt động của giao thông (vận chuyển nguyên liệu, vật
tư, sản phẩm) cũng góp phần tạo ra các khí ô nhiễm: SO 2, CO, CO2, NOx, bụi, ...

16


Tuy nhiên mật độ giao thông phục vụ cho sản xuất ở các làng nghề không quá
phức tạp nên nguồn thải này không đáng kể.
Thành phần bụi ô nhiễm chính là xỉ than, bụi than, ngoài ra còn có bụi đất
từ các công trình xây dựng, quá trình vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm.
Bảng 1.4: Chất lượng môi trường không khí của một số làng nghề CBLTTP
Làng nghề
Bún Phú Đô
(Hà Nội)
Tân Hòa
(Hà Nội)
Bún Vũ Hội
(Thái Bình)
Bình
Minh

0,2099

0,47

0,32

0,11

4,12

0,097

0,0078

0,112

0,26

0,292

15,031

0,3697

0,0344

0,15

0,12


0,4

0,2

0,008

(Nguồn: Đặng Kim Chi, 2012)
Do đặc trưng của làng nghề CBLTTP là quy trình sản xuất không hoặc ít
sản sinh ra các chất gây ô nhiễm môi trường không khí nên chất lượng không
khí tại các làng nghề này hiện nay vẫn ổn định. Giá trị của các thông số môi
trường như CO, SO2, NO2,… vẫn dưới mức TCCP.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status