LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số liệu
được trực tiếp điều tra, nghiên cứu và kết luận nghiên cứu trình bày trong
khóa luận chưa từng được công bố ở các nghiên cứu khác. Các tài liệu trích
dẫn trong khóa luận có độ chính xác cao.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện.
Phùng Thị Hương Liên
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi đã
nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị, và các bạn.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới:
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy cô
khoa Môi trường – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, những người đã giảng
dạy và trang bị cho tôi một nền tảng kiến thức vững chắc để tôi có thể hoàn
thành bài khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ xã Phú Đông, huyện Ba Vì,
thành phố Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực tập.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo Hoàng Thái Đại –
Trưởng khoa Môi trường – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, người thầy
kính mến đã hết lòng giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình
thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn bố mẹ, anh chị em và toàn thể gia
đình đã luôn ở bên cạnh động viên và giúp đỡ tôi trong học tập, làm việc và
hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp.
2.1.3 Các vùng chăn nuôi trọng điểm của Việt Nam và của Hà Nội...................................................5
2.2. Tổng quan về chất thải chăn nuôi...............................................................................................9
2.2.1 Chất thải rắn.............................................................................................................................9
2.2.2. Nước thải...............................................................................................................................13
2.3. Các vấn đề môi trường do chất thải chăn nuôi.........................................................................14
2.3.1. Ô nhiễm nước mặt.................................................................................................................14
2.3.2. Ô nhiễm không khí.................................................................................................................15
2.3.3. Ô nhiễm môi trường đất........................................................................................................17
iii
2.4. Các giải pháp bảo vệ môi trường đối với các trang trại chăn nuôi lợn......................................18
2.4.1. Vệ sinh chuồng trại................................................................................................................18
2.4.2. Xử lý chất thải........................................................................................................................20
2.4.3. Sử dụng chất thải...................................................................................................................23
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................25
3.1. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................................................25
3.2. Phạm vi nghiên cứu..................................................................................................................25
3.3. Nội dung nghiên cứu................................................................................................................25
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.......................................................................................................29
4.1. Điều kiện tự nhiên và KT-XH tại xã Phú Đông............................................................................29
4.1.1. Điều kiện tự nhiên, khí hậu....................................................................................................29
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.......................................................................................................31
4.2. Tình hình hoạt động của các trang trại chăn nuôi lợn tại địa bàn xã Phú Đông, huyện Ba Vì,
thành phố Hà Nội............................................................................................................................32
4.2.1. Đặc điểm của các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Phú Đông....................................32
4.2.2. Tình hình xử lý chất thải của các trang trại............................................................................42
4.3. Ảnh hưởng của các trang trại chăn nuôi lợn đến chất lượng nguồn nước mặt tại khu vực trang
trại trên địa bàn xã Phú Đông..........................................................................................................50
9
10
11
12
13
14
15
KÝ HIỆU
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BNN&PTNT
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
BOD
Nhu cầu oxy sinh hóa
BTNMT
Bộ Tài Nguyên & Môi trường
C
Chuồng
COD
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
VAC
Vườn - Ao - Chuồng
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Phân bố số lượng gia súc gia cầm thế giới năm 2009........................................................3
Bảng 2.2: Thống kê số lượng các loại vật nuôi chính ở nước ta trong giai đoạn 1990 - 2010............4
Bảng 2.3: Số lượng các trang trại chăn nuôi phân theo vùng ở nước ta............................................6
Bảng 2.4: Chăn nuôi theo vùng, xã trọng điểm tại thành phố Hà Nội................................................6
Bảng 2.5: Thành phần chính trong phân tươi của một số loại vật nuôi...........................................10
( giá trị trung bình)...........................................................................................................................10
Bảng 2.6: Đặc trưng nước thải của một số loại vật nuôi..................................................................13
Bảng 2.7: Ảnh hưởng của mùi hôi của các trang trại chăn nuôi Lợn đến khu dân cư......................16
Bảng 2.8: Các loại chế phẩm khử mùi hôi trong chăn nuôi..............................................................19
Bảng 4.1: Thời gian thành lập của các trang trại nuôi lợn trên địa bàn xã Phú Đông, huyện Ba Vì,
thành phố Hà Nội............................................................................................................................33
Bảng 4.2: Quy mô nuôi trong các trang trại trên địa bàn xã Phú Đông............................................34
Bảng 4.3: Một số đặc trưng của các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Phú Đông.................37
Bảng 4.4: Khoảng cách từ chuồng nuôi đến một số vị trí nhạy cảm................................................38
đoạn hiện nay.
Ngành chăn nuôi lợn ở nước ta đang phát triển với tốc độ rất nhanh.
Theo thống kê năm 2012 có tới 8133 trang trại chăn nuôi, tăng thêm 1866
trang trại so với năm 2011 (Tổng cục thống kê, 2013) nhưng chủ yếu là tự
phát và chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật về chuồng trại và kỹ thuật
chăn nuôi. Do đó năng suất chăn nuôi thấp và gây ô nhiễm môi trường một
cách trầm trọng. Tuy nhiên chăn nuôi lại đóng một vai trò quan trọng trong
nền kinh tế của đất nước, chiếm 26,8% trong tổng giá trị của sản xuất nông
nghiệp vào tổng thu nhập quốc nội (Tổng cục thống kê, 2013).
Cùng với sự phát triển đó là sự gia tăng mức độ ô nhiễm môi trường do
chất thải của ngành chăn nuôi gây ra. Theo dự báo của Bộ Tài nguyên và Môi
trường (TN&MT, 2013), với tốc độ phát triển mạnh của ngành chăn nuôi như
hiện nay dự tính đến năm 2020, lượng chất thải rắn trong chăn nuôi phát sinh
khoảng gần 1.212.000 tấn/năm, tăng 14,05% so với năm 2010. Nước thải
chăn nuôi chứa rất nhiều hợp chất gây hại, hàm lượng N, P và vi sinh vật gây
bệnh rất cao như E.coli, Samonella, Leptospira, Clostridium tetami… Và các
khí độc như NH3, CH4, H2S… Do đó nếu không có biện pháp xử lý phù hợp thì
sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và cuộc sống của người dân
xung quanh.
Phú Đông là một xã thuộc huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội nơi có tốc
độ phát triển các trang trại chăn nuôi lợn tập trung nhanh trong những năm
gần đây và thuộc một trong những vùng chăn nuôi trọng điểm của thành phố
Hà Nội.
1
Đây là nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, nước mặt và có thể là
nguyên nhân trực tiếp lây lan bệnh cho con người, ảnh hưởng tới môi trường
xung quanh. Vì vậy việc đánh giá ảnh hưởng của nguồn thải này đến nguồn
(con)
Bò
(con)
Dê
(con)
Cừu
(con)
Thế giới 182.275.837 1.164.893.633 591.750.636 816.967.639
Châu Á 176.797.915 407.423.038 415.238.186 345.158.332
Châu Âu
317.922
114.204.134 15.911.331 100.146.054
Châu Phi 4.000.000 175.046.563 137.580.921 199.832.226
Châu Mỹ 1.160.000 430.340.339 22.925.369 66.707.744
Châu Úc
37.879.559
94.829
105.123.283
Lợn
(con)
Gà
Vịt
(1000 con) (1000 con)
là châu Á (chiếm 94,60%), châu Phi (chiếm 0,001%).
3
Nhìn chung châu Á đứng đầu về số lượng gia súc, gia cầm; còn châu
Úc đứng vị trí cuối cùng về số lượng gia cầm, gia súc trên thế giới.
2.1.2 Tình hình chăn nuôi ở Việt Nam
Chăn nuôi là một trong hai ngành quan trọng của sản xuất nông nghiệp
nước ta. Hiện nay chăn nuôi đang có những bước phát triển theo hướng tập
trung và chuyên môn hóa cao là một trong những nội dung quan trọng của
trong quá trình công nghiệp hóa sản xuất nông nghiệp của nước ta trong thời
kỳ đổi mới. Theo (tổng cụ thống kê , 2012) dân số nước ta là 88772,9 nghìn
người, thuộc 10 nước có dân số cao nhất thế giới do đó nhu cầu thực phẩm
tăng cao đang là vấn đề đặt ra với ngành chăn nuôi nói riêng và nông nghiệp
nói chung.
Trong những năm qua số lượng các loại vật nuôi chính của nước ta liên tục
tăng lên. Bình quân tăng trưởng trong giai đoạn 1990 – 2010 của trâu bò đạt 2,39
%/năm; của lợn là 6,16 %/năm; Dê, Cừu là 12,31 %/năm và của Gia cầm là 8,99
%/năm. Chỉ duy nhất có số lượng Ngựa nuôi là giảm đi với tốc độ bình quân 1,71
%/năm (Tổng cục Thống kê, 2011). Số liệu cụ thể được chỉ ra trong bảng 2.2.
Bảng 2.2: Thống kê số lượng các loại vật nuôi chính ở nước ta trong giai
đoạn 1990 - 2010
Trâu
Bò
Lợn
Ngựa
Dê, cừu Gia cầm
Năm
(Nghìn
543,9
196,1
2005
2.922,2
5.540,7
27.435,0
110,5
1.314,1
219,9
2010
8.829,7
5808,3 27.373,1
93,1
1.288,7
300,5
TTBQ
(%/năm)
2,39
6,16
-1.71
12,31
8,99
Nguồn: Tổng cục thống kê, 2011
Hình thức chăn nuôi tại nước ta
5
Bảng 2.3: Số lượng các trang trại chăn nuôi phân theo vùng ở nước ta
Vùng
Đồng bằng sông Hồng
Trung du miền núi phía Bắc
Bắc trung bộ & Duyên hải miền Trung
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Cả nước
Số trang trại
Tỷ lệ (%)
10.277
43,62
1.926
8,18
3.173
13,47
812
3,45
4.089
17,36
3.281
13,93
23.558
100
Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2011
305
Nguồn:Số liệu thống kê Sở NN& PTNT Hà Nội, 2013
Việc hình thành các trang trại chăn nuôi tập trung, vùng trọng điểm
cho hiệu quả kinh tế cao. Tuy nhiên, so với tiềm năng hiện có, các vùng, xã
chăn nuôi trọng điểm, tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội chưa nhiều và
người chăn nuôi còn thiếu hiểu biết trong việc xử lý và quản lý môi trường.
Chính vì vậy môi trường nói chung, môi trường chăn nuôi ở thành phố đang
6
dần bị suy giảm. Để khắc phục tình trạng này, ngành nông nghiệp Hà Nội đã
triển khai chương trình phát triển chăn nuôi đi đôi với việc đảm bảo môi
trường bằng một không gian quy hoạch hợp lý nhằm đảm bảo chất lượng sản
phẩm đầu ra cũng như chất lượng môi trường.
7
Hình 2.1: Sơ đồ phát triển chăn nuôi thành phố Hà Nội
8
2.2. Tổng quan về chất thải chăn nuôi
Chăn nuôi được xác định là một trong những ngành sản xuất tạo ra một
lượng chất thải nhiều nhất ra môi trường. Chất thải chăn nuôi là một tập hợp
phong phú bao gồm các chất ở tất cả các dạng rắn, lỏng hay khí phát sinh
trong quá trình chăn nuôi, lưu trữ, chế biến hay sử dụng chất thải. Các chất
• Phân
Phân là sản phẩm loại thải của quá trình tiêu hoá của gia súc, gia cầm bị
bài tiết ra ngoài qua đường tiêu hóa. Chính vì vậy phân gia súc là sản phẩm
dinh dưỡng tốt cho cây trồng hay các loại sinh vật khác như cá, giun…. Do
thành phần giàu chất hữu cơ của phân nên chúng rất dễ bị phân hủy thành các
sản phẩm độc, khi phát tán vào môi trường có thể gây ô nhiễm cho vật nuôi,
cho con người và các sinh vật khác.
Thành phần hoá học của phân bao gồm:
- Các chất hữu cơ gồm các chất protein, carbonhydrate, chất béo và các
sản phẩm trao đổi của chúng.
- Các chất vô cơ bao gồm các hợp chất khoáng (đa lượng, vi lượng).
- Nước: là thành phần chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm 65 – 80% khối
lượng của phân.
Bảng 2.5: Thành phần chính trong phân tươi của một số loại vật nuôi
( giá trị trung bình)
Loại
Độ ẩm
N
vật nuôi
Bò thịt
Bò sữa
Gia cầm
Lợn
Dê, cừu
(%)
85
Thành phần hóa học của phân lợn phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng, chủng
giống, giai đoạn tăng trưởng của cơ thể.
10
Do hàm lượng nước cao, giàu chất hữu cơ cho nên phân là môi trường
tốt cho các vi sinh vật phát triển nhanh chóng và phân hủy các chât hữu cơ tạo
nên các sản phẩm có thể gây độc cho môi trường.
- Dư lượng của thức ăn bổ sung cho gia súc, gồm các thuốc kích thích
tăng trưởng, các hormone hay dư lượng kháng sinh…
- Các men tiêu hóa của bản thân gia súc, chủ yếu là các men tiêu hóa sau
khi sử dụng bị mất hoạt tính và được thải ra ngoài…
- Các mô và chất nhờn tróc ra từ niêm mạc đường tiêu hoá.
- Các thành phần tạp từ môi trường thâm nhập vào thức ăn trong quá
trình chế biến thức ăn hay quá trình nuôi dưỡng gia súc (cát, bụi…).
- Các yếu tố gây bệnh như các vi khuẩn hay ký sinh trùng bị nhiễm trong
đường tiêu hoá gia súc hay trong thức ăn.
Theo (Vũ Đình Tôn và cộng sự, 2010), lợn ở các lứa tuổi khác nhau thì
lượng phân thải ra khác nhau. Trong điều kiện sử dụng thức ăn công nghiệp
với lợn từ sau cai sữa đến 15 kg tiêu thụ thức ăn là 0,42 kg/con/ngày lượng
phân thải ra là 0,25kg/con/ngày. Lợn từ 15 đến 30 kg tiêu thụ thức ăn là 0,76
kg/con/ngày lượng phân thải ra là 0,47 kg/con/ngày. Lợn từ 30 đến 60 kg và
từ 60 kg đến xuất chuồng tiêu thụ thức ăn là 1,64 và 2,3 kg/con/ngày, lượng
phân thải ra là 0,8 và 1,07 kg/con/ngày. Đối với lợn nái chửa kỳ I và chờ
phối mức tiêu thụ thức ăn là 1,86 kg/con/ngày, lượng phân thải ra 0,80
kg/con/ngày. Lợn nái chửa kỳ II lượng phân thải ra là 0,88 kg/con/ngày.
Lợn nái nuôi con mức ăn tiêu thụ là 3,7 kg/con/ngày. Như vậy một đời lợn
thịt tính từi cai sữa đến xuất chuồng khoảng 110 kg, lượng thức ăn tiêu thụ là
257,5 kg, lượng phân tạo ra là 127,05 kg, lợn nái một năm tiêu thụ hết 797 kg,
nhiễm môi trường xung quanh, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của
gia súc và sức khỏe con người.
• Vật dụng chăn nuôi, bệnh phẩm thú y
Các vật dụng chăn nuôi hay thú y bị loại bỏ như bao bì, kim tiêm, chai
12
lọ đựng thứa ăn, thuốc thú y… cũng là một nguồn quan trọng dễ gây ô nhiễm
môi trường. Đặc biệt các bệnh phẩm thú y, thuốc khử trùng, bao bì đựng
thuốc có thể xếp vào các chất thải nguy hại cần phải có biện pháp xử lý như
chất thải nguy hại.
2.2.2. Nước thải
Nước thải chăn nuôi là hỗn hợp bao gồm cả nước tiểu, nước tắm của
lợn, rửa chuồng. Nước thải chăn nuôi gia súc còn có thể chứa một phần hay
toàn bộ lượng phân được thải ra. Nước thải là dạng chất thải chiếm khối
lượng lớn nhất trong chăn nuôi lợn. Đặc trưng cơ bản của nước thải chăn
nuôi là có hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS), chất hữu cơ (thể hiện bởi COD
và BOD5), các hợp chất nitơ (NH4-N và N-Tổng) rất cao (Lương Đức Phẩm,
2009; Lâm Vĩnh Sơn và Nguyễn Trần Ngọc Phương, 2011).
Thành phần của nước thải rất phong phú, chúng bao gồm các chất rắn
ở dạng lơ lửng, các chất hòa tan hữu cơ hay vô cơ, trong đó nhiều nhất là các
hợp chất chứa nitơ và photpho. Nước thải chăn nuôi còn chứa rất nhiều vi
sinh vật, ký sinh trùng, nấm, nấm men và các yếu tố gây bệnh sinh học khác.
Do ở dạng lỏng và giàu chất hữu cơ nên khả năng bị phân hủy vi sinh vật rất
cao. Chúng có thể tạo ra các sản phẩm có khả năng gây ô nhiễm cho cả môi
trường đất, nước và không khí.
Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải phụ thuộc vào thành phần
của phân, nước tiểu gia súc, lượng thức ăn rơi vãi, mức độ và phương thức
thu gom (số lần thu gom, vệ sinh chuồng trại và có hốt phân hay không hốt
8,0
15,6
14,6
2,9
(kg/con/năm) (kg/con/năm) (kg/con/năm) (kg/con/năm)
164,0
228,5
32,9
19,2
1204
43,8
11,3
1533
82,1
12,0
73
7,3
2,3
169
2,5
1,24
Nguồn: Alexander P.Economopoulos
2.2.3. Khí thải
Chăn nuôi là một ngành sản xuất tạo ra nhiều loại khí thải nhất,
điển hình là các khí CO2, CH4, NH3, NO2, N2O, NO, H2S, indol, schatol
mecaptan…và hàng loạt các khí gây mùi khác. Khí thải chăn nuôi là các
loại khí được tạo ta bởi quá trình phân hủy kỵ khí và hiếu khí của các
hết chất lượng nước mặt tại các trang trại đều bị ô nhiễm ở các mức độ khác
nhau. Trong đó mức độ ô nhiễm trong các mô hình Chuồng-Ao và mô hình
Vườn-Ao-Chuồng có mức độ ô nhiễm nước mặt nhẹ hơn, chất lượng nước
xung quanh các trang trại theo mô hình Chuồng và Chuồng-Vườn bị ô nhiễm
ở mức nghiêm trọng (Cao Trường Sơn và các cộng sự, 2011).
2.3.2. Ô nhiễm không khí
Trong chất thải chăn nuôi luôn tồn tại một lượng lớn vi sinh vật hoại
sinh. Nguồn gốc thức ăn của chúng là các chất hữu cơ. Vi sinh vật hiếu khí sử
dụng oxy hòa tan phân hủy các chất hữu cơ tạo ra những sản phẩm vô cơ:
NO2-, NO3-, SO2, CO2 quá trình này xảy ra nhanh không tạo mùi thối. Nếu
lượng chất hữu cơ có quá nhiều vi sinh vật hiếu khí sẽ sử dụng hết lượng
oxy hòa tan trong nước làm khả năng hoạt động phân hủy của chúng kém,
gia tăng quá trình phân hủy yếm khí tạo ra các sản phẩm CH 4, H2S, NH3, H2,
Indol, Scortol… tạo mùi hôi nước có màu đen có váng, là nguyên nhân làm
gia tăng bệnh đường hô hấp, tim mạch ở người và động vật.
Kết quả khảo sát chất lượng không khí chuồng nuôi tại các cơ sở chăn
nuôi trên địa bàn 6 tỉnh: Hưng Yên, Nam Định, Bình Dương, Đồng Nai,
Long An và Cần Thơ cho thấy không khí chuồng nuôi ở cả hai hình thức
chăn nuôi hộ gia đình và chăn nuôi trang trại đều bị ô nhiễm khi mà nồng
15
độ NH3 và H2S đều vượt quá ngưỡng cho phép (Phùng Đức Tiến và cộng sự,
2009).
Ô nhiễm mùi từ các trang trại chăn nuôi lợn ảnh hưởng đến cuộc sống
sinh hoạt của người dân sống xung quanh gây nhiều bức xúc. Theo kết quả
thăm dò ý kiến của người dân xung quanh các khu chăn nuôi trên địa bàn
thành phố Hà Nội đã cho thấy có tới 50% số người được hỏi than phiền về mùi
hôi thối phát sinh từ các khu chăn nuôi, trong khi đó các than phiền khác như:
10-100
>100
> 100
%
%
%
%
(m)
100
100
100
100
(m)
100
100
100
100
(m)
80,0
71,4
84,2
60,0
(m)
Nguồn: Trịnh Quang Tuyên và cộng sự, 2010
Căn cứ vào bảng số liệu trên ta có thể thấy với khoảng cách dưới
100 m thì ở cả 3 quy mô chăn nuôi Lợn nái đều gây ảnh hưởng về mùi cho
khu dân cư. Ở khoảng cách trên 100 m thì mức độ ô nhiễm mùi có giảm đi
xong vẫn ảnh hưởng ở mức cao. Tuy nhiên, ảnh hưởng của mùi hôi đến
khu dân cư không chỉ phụ thuộc vào khoảng cách và quy mô chăn nuôi mà
16
còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như thời tiết, mùa và hướng gió (Trịnh
Quang Tuyên, 2010).
2.3.3. Ô nhiễm môi trường đất
Chất thải chăn nuôi chứa lượng lớn chất hữu cơ dễ phân hủy sinh
học, chủ yếu là các chất dinh dưỡng giàu nito, photpho. Đây là nguồn phân
bón giàu chất dinh dưỡng nếu bón vào đất sẽ tăng độ phì nhiêu, nếu bón phân
không hợp lý hoặc phân tươi, cây trồng sẽ không hấp thu hết, chúng sẽ tích
tụ lại làm bão hòa hay quá bão hòa chất dinh dưỡng trong đất, gây mất cân
bằng sinh thái đất. Hơn nữa, nitrat và photphat thừa sẽ chảy theo nước mặt
làm ô nhiễm các mực thủy cấp.
Ngoài ra, nếu trong đất có chứa một lượng lớn nito, photpho sẽ gây phú
dưỡng hóa hay lượng nito thừa được chuyển hóa làm cho nồng độ nitrat cao
gây độc cho hệ sinh vật đất.
Bên cạnh đó phân tươi gia súc chưa nhiều vi sinh vật gây bệnh, chúng
có thể tồn tại và phát triển trong đất, nếu dùng phân tươi bón cho cây không
đúng kỹ thuật sẽ làm vi sinh vật phát tán đi khắp nơi gây nguy hiểm cho
con người và động vật.
Photpho trong môi trường đất có khả năng kết hợp với các nguyên tố
Ca, Cu, Al… thành các chất phức tạp, khó có thể phân giải, làm cho đất cằn