Nghiên cứu tác động của phát triển du lịch nghỉ dưỡng nước khoáng nóng đến đời sống của người dân trên địa bàn xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội - Pdf 28

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA PHÁT TRIỂN DU LỊCH
NGHỈ DƯỠNG NƯỚC KHOÁNG NÓNG ĐẾN ĐỜI SỐNG
CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THUẦN MỸ,
HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Tuyết
Lớp : K56 PTNTC
Ngành : Phát triển nông thôn
Niên khóa : 2011- 2015
GVHD : Ths. Nguyễn Thị Thu Quỳnh
Hà Nội 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng mọi số liệu và kết quả nghiên cứu trong khoá luận
này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khoá luận này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ
nguồn gốc.
Đồng thời tôi xin cam đoan trong quá trình thực tập tại địa phương, tôi luôn
chấp hành đúng mọi quy định của địa phương nơi thực hiện đề tài
Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2015
Sinh viên
Phạm Thị Tuyết
i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm
khoa KT&PTNT, nhất là các Thầy, Cô giáo trong khoa đã truyền đạt cho tôi
nhữngkiến thức bổ ích trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc chân thành đến Cô giáo ThS Nguyễn

nhiều năm qua. Đây có thể xem là loại hình du lịch còn khá non trẻ ở Việt Nam,
chính vì lẽ đó nhà nước không ngừng đưa ra các biện pháp thiết thực và cụ thể
xây dựng và phát triển loại hình du lịch nghỉ dưỡng này.
Thuần Mỹ là một xã thuộc vùng bán sơn địa nằm ở phía Tây Bắc của thành
phố Hà Nội, nơi đây được thiên nhiên ưu ái, ban tặng nhiều cảnh quan đẹp, lại là
địa bàn quan trọng trong lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc
nên rất thuận lợi để phát triển các loại hình du lịch. Điều đặc biệt là nguồn nước
khoáng nóng thuộc một trong 200 mỏ nước khoáng quý trên thế giới, có thể khai
thác phục vụ du lịch dưỡng bệnh, nghỉ ngơi. Nguồn khoáng nóng Thuần Mỹ,
huyện Ba Vì được phát hiện từ năm 1999, độ nóng cao nhất tới 50
0
C và có độ
khoáng, độ tinh sạch cấp quốc gia. Với vị trí địa lý vô cùng đặc biệt “đầu tựa
sơn, chân đạp thuỷ”, Thuần Mỹ đang ngày một khẳng định giá trị của mình
thông qua các hoạt động du lịch nghỉ dưỡng, thu hút một lượng lớn khách du
lịch tới đây thăm quan nghỉ dưỡng, góp phần thực hiện mục tiêu đưa huyện Ba
Vì trở thành một khu du lịch có quy mô lớn trong cả nước. Hoạt động này có tác
động đáng kể tới nhiều mặt của đời sống cư dân địa phương: làm tăng thu nhập
iii
cho các hộ dân, tăng mức sống, tạo công ăn việc làm cho lao động của hộ,đời
sống văn hóa, lối sống được nâng cao, ô nhiễm môi trường Vậy cụ thể tác
động đó là gì và những biện pháp nào để hạn chế những tác động tiêu cực và
phát huy những tác động tích cực tới đời sống của người dân? Đây là lí do tôi
chọn đề tài “Nghiên cứu tác động của phát triển du lịch nghỉ dưỡng nước
khoáng nóng đến đời sống của người dân trên địa bàn xã Thuần Mỹ, huyện
Ba Vì, thành phố Hà Nội”. Với mục tiêu chính là nghiên cứu tác động của phát
triển du lịch nghỉ dưỡng nước khoáng nóng tới đời sống của người dân xã Thuần
Mỹ, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội, chỉ ra những cơ hội và thách thức cho phát
triển du lịch nghỉ dưỡng nước khoáng nóng từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu
nhằm nâng cao đời sống của người dân. Và gồm 5 mục tiêu cụ thể là:

văn hóa xã hội của xã Thuần Mỹ. Thu thập thông tin sơ cấp, chúng tôi tiến hành
chọn mẫu điều tra là các thông tin thu thập trực tiếp thông qua các cuộc điều tra
phỏng vấn 60 hộ gia đình trên địa bàn xã Thuần Mỹ bao gồn 6 thôn, nhằm tiếp
nhận những ý kiến đánh giá của người dân nơi đây về tác động của phát triển du
lịch nghỉ dưỡng nước khoáng nóng đến đời sống của họ như thế nào. Phương
pháp thông kê so sánh với các thông tin thu thập được trên cơ sở số liệu điều tra
giữa các đối tượng, giữa các nhóm hộ nông dân khác nhau sẽ được so sánh với
nhau để đưa ra các nhận xét, so sánh với kế hoạch, so sánh theo thời gian và
không gian, so sánh các thời điểm nghiên cứu trước và sau khi du lịch phát triển.
Ngoài tra đề tài cũng sử dụng phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham
gia( PRA) bằng các công cụ là phỏng vấn hộ gia đình và phân loại xếp hạng cho
điểm. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu gồm: Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình phát
triển du lịch nghỉ dưỡng nước khoáng nóng, nhóm các chỉ tiêu đánh gia tác động
đến kinh tế, xã hội và môi trường.
Ở phần kết quả nghiên cứu chúng tôi đã nghiên cứu tình hình phát triển
du lịch nghỉ dưỡng nước khoáng nóng. Cụ thể là từ năm 2014 tổng số lượt khách
v
du lịch đến nơi đây đã đạt 1.352.117 lượt khách, tăng so với năm 2013 là
51,33% với sô lượt khách du lịch là 893.468 lượt khách. Năm 2012 là 683.927
lượt khách. Doanh thu từ các dịch vụ du lịch mỗi năm đều có xu hướng tăng
nhanh. Năm 2012 tổng doanh thu từ các dịch vụ du lịch là 30.796.000.000 đồng.
Năm 2013 tổng doanh thu từ du lịch là 46.724.000.000 đồng tăng so với năm
2012 là 51,72%. Năm 2014 là 63.225.000.000 đồng, tăng so với năm 2013 là
35,32%. Đặc biệt đây là ngành du lịch mang tính mùa vụ rất cao, khách du lịch
tập trung chủ yếu vào mùa đông( tháng 10 đến tháng 12), tập trung khá đông
vào đầu mùa đông và đầu mùa xuân ( tháng 9 và tháng 1), tháng 12 chiếm
18,64%, những tháng còn lại ( tháng 2 đến tháng 8) chỉ đạt 10,98%.
Để đánh giá tác động của phát triển du lịch nghỉ dưỡng nước khoáng nóng
tôi tiến hành đánh giá tới 3 tác động. Tác động về mặt kinh tế, tác động về mặt
xã hội và tác động về mặt môi trường. Thứ nhất, tác động về mặt kinh tế, phát

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Đặc điểm của du lịch nghỉ dưỡng nước khoáng nóng 4
2.1.2 Nội dung phát triển du lịch nghỉ dưỡng nước khoáng nóng 9
2.1.2.1 Các khái niệm 9
Phát triển du lịch là sự tăng trưởng các chỉ tiêu như: Doanh thu từ du lịch,
số lượng khách du lịch trong và ngoài nước, thời gian lưu trú của khách du
lịch, là sự phát triển về quy mô, số lượng và năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp kinh doanh du lịch số lượng cơ sở lưu trú, số phòng. Đồng
thời chất lượng của các dịch vụ lưu trú, lữ hành ngày càng được nâng cao,
các loại hình sản phẩm du lịch ngày càng được đa dạng hóa, cơ cấu ngành
dịch vụ du lịch tăng lên chiếm tỷ trọng cao trong tổng cơ cấu kinh tế. Bên
cạnh đó phát triển du lịch còn là giải quyết vấn đề việc làm cho lao động và
gắn liền với công tác giữ gìn và bảo vệ môi trường tự nhiên( Phạm Hồng
Hải, 2012) 9
2.1.2.2 Nội dung phát triển du lịch nghỉ dưỡng nước khoáng nóng 10
- Nội dung yêu cầu đánh giá phát triển DLND nước khoáng nóng 10
Phát triển DLD nước khoáng nóng tạo điều kiện về kinh phí để nâng cấp cơ
sở hạ tầng ( đường xã, cầu cống, hệ thống cấp thoát nước, xử lý chất thải,
thôn tin liên lạc) để duy trì, bảo tồn các tài nguyên mà thiên nhiên ban tặng
nhờ đó mà ngay càng thu hút khách du lịch và cải thiện môi trường ở địa
phương 10
Xét về bản chất DLND nước khoáng nóng thì du lịch và môi trường là 2
bộ phận không thể tách rời nhau, môi trường có tốt thì du lịch mới phát
triển bền vững được, cần đảm bảo sự cân bằng giữa cung và cầu trong hiện

phương châm kết hợp hài hòa nhu cầu của hiện tại trên cả hai góc độ sản
xuất và tiêu dùng du lịch nhằm đạt tới mục đích bảo tồn, tái tạo và phát
triển được tài nguyên tự nhiên, giữ gìn và phát huy được bản sắc văn hóa
dân tộc 11
Điều cốt lõi là khai thác tài nguyên du lịch nghỉ dưỡng nước khoáng nóng
trên địa bàn xã là đảm bảo cân bằng giữa cung và cầu, giữa hiện tại và
tương lai, giữa số lượng và chất lượng, giữa khai thác và bảo vệ phát triển
nguồn tài nguyên du lịch nghỉ dưỡng nước khoáng nóng, giữa yêu cầu phát
triển và khả năng quản lý, giữa hoạt động du lịch về thời gian và không
gian, giữa chi phí và lợi ích 11
Nội dung công tác quản lý tài nguyên du lịch ngỉ dưỡng nước khoáng nóng
11
Quản lý tài nguyên du lịch nghỉ dưỡng nước khoáng nóng bao gồm kiểm
kê, đánh giá xếp loại, nghiên cứu các biến động của tài nguyên du lịch nghỉ
dưỡng nước khoáng nóng do các tác động khác nhau, cung cấp thông tin
cần thiết có định hướng cho người sử dụng để khai thác có hiệu quả tiềm
ix
năng tài nguyên nước khoáng nóng phục vụ phát triển du lịch nghỉ dưỡng
nước khoáng nóng. Để đảm bảo việc khai thác có hiệu quả và đạt được các
mục đích trên đòi hỏi phải có sự quản lý. Hoạt động quản lý tài nguyên du
lịch nước khoáng nóng không thể hiểu theo nghĩa bảo vệ nghiêm ngặt,
tránh mọi tác động đến tài nguyên nước khoáng nóng mà cần thực hiện sao
cho việc khai thác để xây dựng có hiệu quả kinh tế cao, tránh những tổn
thất lãng phí. Mặt khác hoạt động quản lý sao cho tài nguyên không chỉ
bảo vệ mà còn không ngừng được tôn tạo và phát triển cho mục tiêu sử
dụng lâu dài qua nhiều thế hệ. Điều này có ý nghĩa đặc biệt đối với du lịch
một ngành có tính chất xã hội hóa cao. Vì vậy quản lý khai thác tài nguyên
nước khoáng nóng có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển bền vững
của ngành kinh tế nói chung và ngành du lịch nói riêng. Một cơ chế quản lý
khai thác phù hợp sẽ có ý nghĩa thúc đẩy tích cực cho hoạt động kinh

nguyên bền vững là vấn đề sống còn trong phát triển du lịch, bởi vì du lịch
là ngành kinh tế có điịnh hướng tài nguyên một cách rõ rệt, sự phát triển
của du lịch có mối liên hệ mật thiết với tài nguyên và môi trường du lịch.
Trên thực tế điều này đang trở nên cấp thiết và được nhấn mạnh đến sử
dụng có trách nhiệm các nguồn tài nguyên nước khoáng nóng trong quá
trình phát triển du lịch nghỉ dưỡng nước khoáng nóng, bởi hiện nay trên
toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng du lịch đang đứng trước xu
thế phát triển mạnh mẽ. Sự lựa chọn bắt buộc là phải sử dụng có trách
nhiệm nguồn tài nguyên nước khoáng nóng, nhằm bảo tồn tái tạo và phát
triển được tài nguyên thiên nhiên, giữ gìn và phát huy được bản sắc văn
hóa dân tộc. Vì vậy, phát triển tài nguyên du lịch nước khoáng nóng luôn
gắn liền với việc khai thác, quản lý tài nguyên nước khoáng nóng. Nếu
khai thác tài nguyên hợp lý, tài nguyên phục hồi tái tạo, chất lượng môi
trường du lịch tăng, tăng sự hấp dẫn du lịch tại các điểm du lịch, khu du
lịch. Ngược lại khai thác không đồng bộ, không có biện pháp phục hồi tái
tạo tài nguyên sẽ dẫn đến việc phá vỡ cân bằng sinh thái của khu vực, gây
ra sự giảm sút chất lượng môi trường dẫn đến sự suy giảm sức hút du lịch.
Do vậy, tài nguyên du lịch nghỉ dưỡng nước khoáng nóng phải được bảo
vệ, tôn tạo, phải được khai thác hợp lý để phát huy hiệu quả sử dụng và
đảm bảo phát triển du lịch bền vững, không để xẩy ra tình trạng xâm phạm
trái phép. Hoạt động quản lý giám sát phải đảm bảo sao cho việc khai thác
tài nguyên du lịch nghỉ dưỡng nước khoáng nóng không vượt quá ngưỡng
tự phục hồi, tái tạo của tài nguyên du lịch ngỉ dưỡng nước khoáng nóng ,
không làm ảnh hưởng đến chất lượng môi trường du lịch và sức hấp dẫn du
lịch tại các điểm, khu du lịch nghỉ dưỡng nước khoáng nóng. Phát triển du
lịch bền vững phải gắn liền với phát triển tài nguyên môi trường bền vững
nhằm đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến
khả năng đáp ứng các nhu cầu của thế hệ mai sau 13
Như vậy phát triển tài nguyên du lịch nghỉ dưỡng nước khoáng nóng đòi
hỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa 3 yếu tố: quản lý, khai thác dử dụng

2.2.2 Kinh nghiệm phát triển du lịch ở Việt Nam 19
2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra 24
3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 38
+ Phương pháp thu thập thông tin: Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn
có sự tham gia của người dân (PRA) là phương pháp chủ đạo trong toàn bộ
quá trình thu thập thông tin. Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự
tham gia PRA là một phương pháp giúp cho người dân nông thôn có thể
chia sẻ củng cố và phân tích kiến thức, hiểu biết của họ về cuộc sống, điều
kiện sống; cũng như lập kế hoạch thực hiện, giám sát và đánh giá. Người
ngoài đóng vai trò là người hỗ trợ hay thúc đẩy trong tiến trình cho cộng
đồng. Các công cụ PRA trong thu thập thôn tin sơ cấp của nghiên cứu này
được sử dụng là quan sát trực tiếp, phỏng vấn cá nhân bằng bảng hỏi và
phỏng vấn những người quan trọng 38
+ Quan sát trực tiếp: được vận dụng là quan sát một cách có hệ thống các
sự vật, sự kiện với các mối quan hệ trong một bối cảnh nào đó. Đây là một
cách tốt nhất để kiểm tra chéo câu trả lời của người được phỏng vấn. Trong
đề tài này, phương pháp này dủng để quan sát thực tế đặc điểm địa bàn
nghiên cứu, các tác động của du lịch nghỉ dưỡng nước khoáng nóng đến
thu nhập, môi trường, việc làm của người dân 39
+ Phỏng vấn bằng bảng hỏi: Dựa trên bảng hỏi đã được thiết kế sẵn, việc
phỏng vẫn được tiến hành từng hộ, thu thập ý kiến nhận xét của các hộ
nông dân trên địa bàn và các khách du lịch nơi đây 39
xii
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 39
3.2.4 Một số chỉ tiêu sử dụng khi phân tích 40
4.1.1 Quá trình phát triển du lịch nghỉ dưỡng nước khoáng nóng 41
4.1.3.3 Tính mùa vụ của hoạt động du lịch 46
Hoạt động của khu du lịch nghỉ dưỡng nước khoáng nóng xã Thuần Mỹ
cho thấy đây là ngành du lịch có tính mùa vụ rất cao. Đặc biệt là những
ngày thời tiết lạnh rất thu hút khách du lịch và những ngày mùa hè lượng

Bảng 4.2: Doanh thu và cơ cấu từng loại dịch vụ du lịch xã Thuần Mỹ
(2012 - 2014) 45
Bảng 4.3 Sự dao động về lượng du khách qua các tháng trong năm 2014. 47
Bảng 4.4 Thu nhập bình quân đầu người của hộ giai đoạn 2012- 2014 49
Bảng 4.5 Thu nhập của lao động làm việc trong ngành dịch vụ du lịch 51
Bảng 4.7 Tình hình số hộ và số lao động của hộ giai đoạn 2012- 2015 53
Bảng 4.8 Lao động làm việc trong ngành du lịch xã Thuần Mỹ (2012-
2014) 55
Bảng 4.9 Ý kiến về tình hình an ninh trật tự xã hội của các hộ giai đoạn
2012- 2014 57
Bảng 4.6 Vật dụng gia đình của các hộ được điều tra giai đoạn 2012- 2014
58
Bảng 4.9 Ý kiến về tình hình cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội của các hộ giai
đoạn 2012- 2014 59
Bảng 4.10 Số lượng các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch năm 2012- 2014
60
Bảng 4.11 Tỷ lệ mắc bệnh của người dân xã Thuần Mỹ do ô nhiễm môi
trường năm 2014 61
xiv
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ, HỘP
Biểu đồ 4.1 Phân bổ lượng du khách của các tháng trong năm 2014 48
Hộp 4.1: Ông Trần Văn Phong – chủ kinh doanh phòng tắm cho biết: 51
Hộp 4.2: Bà Trần Thị Oanh – Người dân sống tại thôn 5 62
xv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ : Bình quân
CC : Cơ cấu
DL : Du lịch
ĐVT : Đơn vị tính
UBND : Ủy ban nhân dân

nước không ngừng đưa ra các biện pháp thiết thực và cụ thể xây dựng và phát
triển loại hình du lịch nghỉ dưỡng này.
Thuần Mỹ là một xã thuộc vùng bán sơn địa nằm ở phía Tây Bắc của thành
phố Hà Nội, nơi đây được thiên nhiên ưu ái, ban tặng nhiều cảnh quan đẹp, lại là
địa bàn quan trọng trong lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc
nên rất thuận lợi để phát triển các loại hình du lịch. Điều đặc biệt là nguồn nước
khoáng nóng thuộc một trong 200 mỏ nước khoáng quý trên thế giới, có thể khai
1
thác phục vụ du lịch dưỡng bệnh, nghỉ ngơi. Nguồn khoáng nóng Thuần Mỹ,
huyện Ba Vì được phát hiện từ năm 1999, độ nóng cao nhất tới 50
0
C và có độ
khoáng, độ tinh sạch cấp quốc gia. Với vị trí địa lý vô cùng đặc biệt “đầu tựa
sơn, chân đạp thuỷ”, Thuần Mỹ đang ngày một khẳng định giá trị của mình
thông qua các hoạt động du lịch nghỉ dưỡng, thu hút một lượng lớn khách du
lịch tới đây thăm quan nghỉ dưỡng, góp phần thực hiện mục tiêu đưa huyện Ba
Vì trở thành một khu du lịch có quy mô lớn trong cả nước. Hoạt động này có tác
động đáng kể tới nhiều mặt của đời sống cư dân địa phương: làm tăng thu nhập
cho các hộ dân, tăng mức sống, tạo công ăn việc làm cho lao động của hộ,đời
sống văn hóa, lối sống được nâng cao, ô nhiễm môi trường Vậy cụ thể tác
động đó là gì và những biện pháp nào để hạn chế những tác động tiêu cực và
phát huy những tác động tích cực tới đời sống của người dân? Đây là lí do tôi
chọn đề tài “Nghiên cứu tác động của phát triển du lịch nghỉ dưỡng nước
khoáng nóng đến đời sống của người dân trên địa bàn xã Thuần Mỹ, huyện
Ba Vì, thành phố Hà Nội”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu tác động của phát triển du lịch nghỉ dưỡng nước khoáng nóng
tới đời sống của người dân xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội, chỉ
ra những cơ hội và thách thức cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng nước khoáng

2.1.1 Đặc điểm của du lịch nghỉ dưỡng nước khoáng nóng
2.1.1.1 Khái niệm du lịch
Ngày nay, du lịch đã thực sự trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ
biến không chỉ ở các nước phát triển mà còn ở các nước đang phát triển trong đó
có Việt Nam. Tuy nhiên, cho đến nay không chỉ ở nước ta nhận thức về nội
dung du lịch vẫn chưa thống nhất. Do hoàn cảnh (thời gian, khu vực) khác nhau,
dưới mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau mỗi người có một cách hiểu về du lịch
khác nhau. Đúng như một chuyên gia du lịch nhận định: “Đối với du lịch có bao
nhiêu tác giả nghiên cứu thì có bấy nhiêu định nghĩa”
Theo liên hiệp Quốc các tổ chức lữ hành chính thức( International Union
of Official Travel Oragnization: IUOTO): du lịch được hiểu là hành động du
hành đến một nơi khác với điạ điểm cư trú thường xuyên cuả mình nhằm mục
đích không phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm
tiền sinh sống (Nguồn: Nguyễn Thị Lành, 2009)
Tại hội nghị LHQ về du lịch họp tại Roma _ Italia ( 21/8 – 5/9/1963), các
chuyên gia đưa ra định nghiã về du lịch: Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ,
hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú
cuả cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên cuả họ hay ngoài nước
họ với mục đích hoà bình. Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc cuả họ
(Nguồn: Ths. Trần Thị Thúy Loan, 2005)
Theo từ điển điểm bách khoa về du lịch: “ Du lịch là tập hợp các hoạt
động tích cực của con người nhằm thực hiện một dạng hành trình, là một công
nghiệp liên kết nhằm thoả mãn nhu cầu của khách du lịch. Du lịch là một cuộc
hành trình với một bên là người khởi hành với mục đích chon trước và một bên
là những công cụ nhằm thoả mãn nhu cầu của họ”. Định nghĩa này được xem
xét du lịch dưới dạng một hiện tượng, chưa phản ánh du lịch như một hoạt động
kinh tế.
4
Nhìn từ góc độ kinh tế: Du lịch là một ngành kinh tế, dịch vụ có nhiệm vụ
phục vụ cho nhu cầu tham quan giải trí nghĩ ngơi, có hoặc không kết hợp với

đúng hơn, nó đã trở thành một ngành kinh tế dịch vụ mang tính xã hội sâu sắc.
2.1.1.2 Khái niệm du lịch nghỉ dưỡng
DLND là loại hình du lịch giúp cho con người phục hồi sức khoẻ và lấy
lại tinh thần sau những ngày làm việc mệt mỏi, những căng thẳng thường xuyên
xảy ra trong cuộc sống. Đó là việc kết hợp giữa du lịch với bồi bổ sức khỏe hoặc
chữa bệnh. Những hình thức này đã được nhiều người ở những nước kinh tế
phát triển rất ưa chuộng (Nguồn: Nguyễn Thị Nụ, 2008).
Một trong những chức năng quan trọng của du lịch là khôi phục sức khỏe
( thể lực, trí lực) sau những ngày lao động căng thẳng, nên đây là một loại hình
du lịch được du khách ưa chuộng. Khi nền kinh tế càng phát triển, con người
càng chịu nhiều sức ép của công việc, của môi trường ô nhiễm hay các quan hệ
xã hội thì nhu cầu được đi nghỉ dưỡng càng lớn. Địa điểm đến nghỉ ngơi thường
là những nơi có khí hậu mát mẻ, trong lành, phong cảnh đẹp như các bãi biển,
các vùng núi, vùng nông thôn hoặc vùng ven sông, hồ, thác, các suối nước nóng
thiên nhiên… mang lại cảm giác thư thái cũng phục vụ các nhu cầu khác như
chữa bệnh, chăm sóc sắc đẹp.
2.1.1.3 Đặc điểm du lịch nghỉ dưỡng nước khoáng nóng
- DLND luôn gắn kết với điều kiện khí hậu, cảnh quan môi trường. Các
khu vực này là những nơi có nguồn nước khoáng nóng, các bãi biển mang nét
riêng gắn với đặc thù của từng địa phương.
- DLND hướng tới mục đích giữ gìn, phục hồi sức khỏe và tăng cường
sức sống cho người dân. Trong một chừng mực nào đó du nói chung và DLND
nói riêng có tác dụng hạn chế bệnh tật, chăm sóc sắc đẹp, kéo dài tuổi thọ và khả
năng lao động của con người.
Theo các công trình nghiên cứu về y sinh học của Crivosev, Dorin năm
1981, nhờ chế độ nghỉ ngơi và du lịch tối ưu, bệnh tật của dân cư giảm trung
bình 30%. Đặc biêt đối với một số bệnh phổ biến cho thấy du lịch có tác dụng rõ
rệt. Bệnh tim mạch giảm 50%, bệnh thần kinh giảm 30%, bệnh đường tiêu hóa
6
giảm 20%. một số khu điều dưỡng khẳng định rằng nước khoáng của những

an dưỡng, chữa bênh, nhà nghỉ, nơi có nguồn nước khoáng nóng, thỏa mộc hoặc
bùn cát có giá trị chữa bệnh, khí hậu trong lành, khung cảnh thiên nhiên tươi
đẹp. Du khách đi du lịch có nhu cầu điều trị các loại bệnh tất về thể xác lẫn tinh
thần nhằm mục đích phục hồi sức khỏe (chữa bệnh bằng phương pháp y học cổ
truyền như bấm huyệt, châm cứu, masage, xoa bóp, chữa bệnh bằng phương
pháp khí hậu: leo núi, đi bộ, chữa bệnh bằng phương pháp tắm bùn, khoáng
nóng). Đặc điểm của loại hình du lịch này là ít có thời vụ và thời gian lưu trú
của du khách dài nên đời hỏi phải có cơ sở phục vụ tốt
 Du lịch nghỉ ngơi kết hợp tham quan giải trí
Du lịch giải trí là loại hình du lịch nảy sinh do nhu cầu thư giãn, xả hơi
để phục hồi sức khỏe (thể chất và tinh thần) sau những ngày làm việc căng
thẳng, mệt nhọc. Với đời sống xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu vui
chơi,, giải trí cang đa dạng và không thể thiếu được trong các chuyến đi. Do
vậy, ngoài thời gian nghỉ ngơi, cần có các chương trình, các địa điểm vui chơi,
giải trí cho du khách.
 Du lịch nghỉ ngơi kết hợp các hoạt động thể thao
Đây là loại hình du lịch xuất hiện nhằm đáp ứng lòng đma mê các hoạt
động thể thao của con người, chứ không phải là tham gia thi đấu chính thức mà
chỉ đơn giản là để nâng cao sức khỏe, chẳng hạn như săn bắt, câu cá, bơi thuyền,
lướt ván. Để kinh doanh loại hình này yêu cầu có các điều kiện tự nhiên thích
hợp và có cơ sở trang thiết bị phù hợp cho từng loại hình cụ thể. Mặt khác nhân
viên cũng cần được huấn luyện để có thể hướng dẫn và giúp đỡ du khách chơi
đúng quy cách mà du khách ưa thích. Trong trường hợp này các cổ động viên
chính là du khách
8

Trích đoạn Quá trình phát triển du lịch nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Tính mùa vụ của hoạt động du lịch Đối với người dân địa phương
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status