NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI CHĂN NUÔI BÒ SỮA TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ TẢN LĨNH, HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ & PTNT
o0o
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : ThS. NGUYỄN THỊ MINH THU
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ BẢO YẾN
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
LỚP : QLKT – K56
Hà Nội, 6/2015
Phần I: Mở đầu
1.1 Tính cấp thiết
Nghiên cứu
quản lý
nhà nước
đối với chăn
nuôi bò sữa trên
địa bàn
xã Tản Lĩnh,
huyện Ba Vì,
thành phố Hà
Nội
Ngành chăn nuôi bò sữa (CNBS) ngày một phát triển và đã đóng
góp lớn vào tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước ta.
Tản Lĩnh là xã CNBS trọng điểm thuộc vùng núi huyện Ba Vì,
thành phố Hà Nội.
CNBS có tác động mạnh mẽ tới thu nhập, tạo công ăn việc làm cho
người dân nơi đây.
Quy trình chăn nuôi hiện nay phải đối mặt với nhiều rủi ro
nên giải pháp quản lý nhà nước có vai trò rất quan
Phạm vi nghiên
cứu
Những nội dung về QLNN đối với CNBS
trong các nông trại => các biện pháp
QLNN để phát triển CNBS trên địa bàn.
Xã Tản Lĩnh, huyện Ba Vì,
TP Hà Nội
•
Số liệu thứ cấp: năm 2012 – 2014
•
Số liệu sơ cấp: năm 2015
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng
nghiên cứu
Nên có những giải pháp
quản lý nhà nước nào để
phát triển chăn nuôi bò
sữa tại đây?
Thực trạng của công tác
quản lý nhà nước đối với
chăn nuôi bò sữa trên địa
bàn xã Tản Lĩnh, huyện Ba
Vì, thành phố Hà Nội như
thế nào?
Có những khó khăn
gì trong công tác
quản lý nhà nước
đối với chăn nuôi bò
sữa ở xã Tản Lĩnh?
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
nghiên cứu
Nguồn: Dữ liệu bản đồ ©2014 Google- maps.google.com
3.1 Đặc điểm địa bàn
-
Tản Lĩnh là xã nằm ở phía Tây Nam của
huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
-
Tổng số bò sữa của xã hiện tại là 2457 con
bò.
-
Tổng số hộ CNBS là 519 hộ.
-
Xã Tản Lĩnh có điều kiện về địa hình, khí
hậu thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát
triển của đàn bò sữa.
8
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp
tiếp cận
Tiếp cận có sự
tham gia
o
Phía quản lý
o
Phía chịu sự
quản lý
PP nhập và xử
lý số liệu
Phần mềm
Word & Excel
o
PP so sánh
Hệ thống văn bản chính sách
Hệ thống bộ máy quản lý
Công tác lập kế hoạch quản lý
Thực hiện các biện pháp quản lý: Nhóm chỉ tiêu phản ánh những vấn đề sau:
•
Vùng nuôi bò sữa
•
Cơ sở hạ tầng phục vụ CNBS
•
Công tác quản lý giống
•
Công tác thú y
•
Công tác khuyến nông trong CNBS
•
Công tác quản lý thức ăn chăn nuôi và thuốc thú y
•
Quản lý công tác thu mua sữa tươi
•
Quản lý môi trường trong CNBS
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
Phần IV: Kết quả nghiên cứu
4.1 Hệ thống văn bản chính sách về QLNN đối với CNBS từ Trung ương đến địa phương
4.2 Hệ thống bộ máy QLNN đối với CNBS
4.3 Công tác lập kế hoạch QLNN đối với CNBS
4.4 Thực hiện giải pháp QLNN đối với CNBS
4.5 Yếu tố ảnh hưởng tới công tác QLNN đối với CNBS
4.6 Định hướng và giải pháp QLNN đối với CNBS
giai đoạn 2010-2015
17/2012/QĐ-UBND Định hướng về chăn nuôi cho tới năm 2020
Chỉ tiêu đánh giá
Người dân Cán bộ
Số lượng
(người)
Cơ cấu (%)
Số lượng
(người)
Cơ cấu (%)
Tổng số
90 100,00 10 100,00
Số người hiểu biết về văn bản chính
sách
73 81,11 8 80,00
Số người chỉ nghe sơ qua các văn bản
chính sách
15 16,67 2 20,00
Số người không biết về các văn bản
chính sách
2 2,22 0 0,00
Bảng 4.2. Đánh giá về mức độ hiểu biết và thực hiện văn bản chính sách về CNBS tại xã Tản Lĩnh
4.1 Hệ thống văn bản chính sách về QLNN đối với CNBS từ Trung ương đến địa phương
4.2 Hệ thống bộ máy QLNN
đối với CNBS
Sơ đồ 4.1. Hệ thống quản lý nhà nước
đối với
CNBS ở Hà Nội
•
Phối hợp chặt
Trung tâm khuyến nông quốc gia
Sở NN & PTNT
Trung tâm khuyến nông
Chi cục thú y
Trung tâm phát triển chăn nuôi Hà
Nội
Phòng NN / Phòng Y tế
-
Trạm thú y
-
Trạm khuyến nôngBan chỉ đạo CNBS
-
Trạm thú y
-
Chi hội chăn nuôi bò sữa
Bộ máy quản lý
thành phố Hà Nội
Sở NN & PTNT Chi cục trưởng
3 UBND huyện Ba Vì
Trạm khuyến nông
Trạm thú y
Trạm trưởng
4 UBND xã Tản Lĩnh
Chi hội chăn nuôi bò
sữa
Chi hội trưởng
Cán bộ có trình độ chuyên
môn cao.
Sơ đồ 4.2. Các đơn vị tham gia thực hiện kế hoạch quản lý CNBS tại xã Tản Lĩnh
Phối hợp liên
kết linh động,
hiệu quả.
4.3 Công tác lập kế hoạch QLNN đối với CNBS
4.4 Thực hiện giải pháp QLNN đối với CNBS
4.4.1 Quy hoạch vùng chăn nuôi (1)
Bảng 4.4 Thực trạng vùng chăn nuôi bò sữa tại xã Tản Lĩnh
Thực trạng Khó khăn
- Hình thức nuôi: hộ gia đình, mang tính
tự phát, nhỏ lẻ.
- Không đủ thức ăn xanh và đất mở rộng
chuồng trại
- Đất chăn nuôi: đất định cư, đất ruộng,
đất thuê (thầu).
- Đồng cỏ phục vụ chăn nuôi:
o
Trồng cỏ chủ yêu ở triền đê.
2774,09 100,00 2774,09 100,00 2774,09 100,00
Tổng diện tích
đất trồng cỏ
phục vụ chăn
nuôi
114,7 4,13 108,4 3,91 101,17 3,65
Bảng 4.5. Diện tích đất trồng cỏ xã Tản Lĩnh từ năm 2012 đến năm 2014
4.4.1 Quy hoạch vùng chăn nuôi (2)
4.4.2 Cơ sở hạ tầng phục vụ CNBS
Bảng 4.6. Tình hình chuồng trại chăn nuôi bò sữa tại các nông trại điều tra
STT Chỉ tiêu
Số nông trại
chăn nuôi bò sữa
Tỷ lệ (%)
1
Tổng số hộ điều tra 90 100,00
2
Số chuồng trại xây kiên cố 80 88,89
-
Xây mới 46 51,11
-
Chuồng trại nâng cấp hoặc sửa chữa từ chuồng nuôi
lợn
-
Chuồng trại giữ nguyên
34
10
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
3000%
1778%
889%
6000%
7000%
7556%
1000%
1212%
1556%
Quy mô lớn
Quy mô vừa
Quy mô nhỏ
Quy mô nhỏ giảm dần, quy mô vừa và quy mô lớn tăng mạnh.
( Nguồn: thu thập số liệu điều tra)
4.4.3 Công tác quản lý giống (2)
Biểu đồ 4.2 Công tác quản lý giống bò tại các nông trại
sổ theo dõi bò cái tinh bò đực được kiểm định
0
10
Tiêu độc khử trùng và vệ
sinh chuồng trại
Thông thường: phun tiêu độc 6
đợt/năm
Dịch bệnh: 3-4 lần/tuần
Trưởng ban thú y xã Tản Lĩnh
Cán bộ thú y huyện Ba Vì
Kiểm tra: 2-3 lần/đợt
Tuyên truyền Phát thanh: 2 lần/ngày Ban truyển thanh xã Tản Lĩnh
(Nguồn: Thu thập thông tin điều tra)
4.4.4 Công tác thú y (1)
Bảng 4.9 Tỷ lệ hộ tham gia tiêm phòng cho bò sữa
Chỉ tiêu
Tỷ lệ hộ tiêm Tỷ lệ hộ không tiêm
Số lượng
(hộ)
Cơ cấu
(%)
Số lượng
(hộ)
Cơ cấu (%)
Tiêm phòng
theo quy định
90 100,00 0 0,00
Tiêm phòng
chủ động
41 45,56 49 54,44
( Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra)
Hộp 4.1. Phun thuốc tiêu độc khử trùng
2 60
3
Phòng và trị một số bệnh
thường gặp ở bò sữa
4 90
4
Phương pháp kiểm soát
chất lượng sữa
2 86
5
Kĩ thuật nuôi bê
3 90
Tổng
14 408
Bảng 4.9. Đánh giá về chất lượng các khóa tập huấn
Diễn giải
Nội dung tập
huấn
Phương pháp
tập huấn
Đơn vị tổ chức
Số ý
kiến
Tỷ lệ
(%)
Số ý
kiến
Tỷ lệ
(%)
4 Hỗ trợ xây mới và cải tạo chuồng trại Hộ 32
5 Hỗ trợ phát triển tăng đàn Triệu đồng/con 10
6 Hỗ trợ kinh phí cải tiến chuồng trại % tổng kinh phí/hộ 30
Công tác
khuyến nông được
thực hiện rất tốt.
4.4.5 Công tác khuyến nông (2)