Tuyển chọn các giống vật nuôi, cây trồng phù hợp với phong trào v a c tại xã tản lĩnh huyện ba vì thành phố hà nội - Pdf 31

Khãa luËn tèt nghiÖp

Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH – KTNN

BÙI THỊ XUÂN THU

TUYỂN CHỌN CÁC GIỐNG VẬT NUÔI,
CÂY TRỒNG PHÙ HỢP VỚI PHONG TRÀO V.A.C
TẠI XÃ TẢN LĨNH - HUYỆN BA VÌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh thái học

HÀ NỘI – 2011

Bïi ThÞ Xu©n Thu

1

K33C Sinh - KTNN


Khãa luËn tèt nghiÖp

Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

em đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy cô trong trường và
các thầy cô trong khoa Sinh – KTNN. Em cảm ơn các thầy cô đã truyền đạt
những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho em trong 4 năm học vừa qua.
Đặc biệt với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm
ơn TS. Hoàng Nguyễn Bình, người hướng dẫn trực tiếp em, đã tận tình
hướng dẫn em thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin gửi lời cảm ơn tới ThS. Đào Duy Trinh, TS. Ngô Thái Lan và
ThS. Nguyễn Văn Hiếu đã giúp đỡ em rất nhiều để em hoàn thành được
khóa luận.
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn tất cả những người thân trong gia
đình, bạn bè đã ủng hộ và động viên em hoàn thành tốt khóa luận.
Do thời gian và điều kiện có hạn nên trong khóa luận không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự góp ý của thầy cô cùng các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2011
Sinh viên

Bùi Thị Xuân Thu

Bïi ThÞ Xu©n Thu

3

K33C Sinh - KTNN


Khãa luËn tèt nghiÖp

Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

1.2. Đặc điểm sản xuất V.A.C ở xã Tản Lĩnh - Ba Vì - Hà Nội ....................6
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, THỜI GIAN VÀ ĐỊA
ĐIỂM NGHIÊN CỨU ..............................................................................11
2.1. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................11
2.1.1.Thực địa ...................................................................................11
2.1.2. Quản lý, xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê thông thường ..11
2.1.3. Vẽ hình bằng phần mềm Paint ................................................11
2.1.4. Điều tra các công trình liên quan .............................................11
2.2. Thời gian nghiên cứu............................................................................11
2.3. Địa điểm nghiên cứu ...........................................................................11
CHƯƠNG 3. VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI XÃ TẢN LĨNH HUYỆN BA VÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ...............12

3.1. Vị trí địa lý ...........................................................................................12
3.2. Điều kiện khí hậu, địa hình, thủy văn ...................................................12
3.2.1. Điều kiện khí hậu ....................................................................12
3.2.2. Điều kiện thuỷ văn...................................................................13

Bïi ThÞ Xu©n Thu

5

K33C Sinh - KTNN


Khãa luËn tèt nghiÖp

Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

3.2.3. Địa hình...................................................................................13
3.2.4. Tài nguyên đất.........................................................................14



Khãa luËn tèt nghiÖp

Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
A

: Ao

C

: Chuồng

HTX

: Hợp tác xã

IDP

: Tổ chức sữa quốc tế

V

: Vườn

VACVINA

: Hội Làm vườn Việt Nam


K33C Sinh - KTNN


Khãa luËn tèt nghiÖp

Tr­êng §HSP Hµ Néi 2
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Theo các nhà nghiên cứu thì nhân dân Việt Nam đã biết làm vườn từ
những ngày xa xưa. Nông dân biết làm vườn trước khi biết ra đồng ruộng. [3]
Từ khi chuyển từ kinh tế hái lượm, săn bắt sang làm nông nghiệp người
nông dân nước ta bắt đầu từ việc làm vườn. Cùng với sự phát triển của kinh tế
- xã hội từ cuối những năm 70, đầu những năm 80 của thế kỷ XX một hướng
phát triển mới về nghề làm vườn ở nước ta, đó là V.A.C. Phong trào phát triển
V.A.C của xã Tản Lĩnh huyện Ba Vì thành phố Hà Nội cũng được hình thành
từ đó đến nay. Nhưng giống vật nuôi, cây trồng chưa phù hợp, biện pháp sản
xuất chưa hợp lý nên phong trào phát triển vẫn chưa thực hiện hiệu quả. Sản
phẩm thu hoạch không đáp ứng với nhu cầu thị trường. Cho nên, chúng tôi
thực hiện nghiên cứu: “Tuyển chọn các giống vật nuôi, cây trồng phù hợp
cho phong trào V.A.C tại xã Tản Lĩnh huyện Ba Vì thành phố Hà Nội”.
Nhằm giúp người nông dân sản xuất tốt từ khâu nuôi, trồng, thu hoạch, bảo
quản, chế biến, phân phối và tiêu thụ sản phẩm.
2. Mục tiêu của đề tài
a. Tuyển chọn các giống vật nuôi, cây trồng phù hợp với xã Tản LĩnhBa Vì - Hà Nội khi phát triển phong trào sản xuất V.A.C.
b. Đề xuất các biện pháp sản xuất phù hợp với các giống vật nuôi, cây
trồng này.
c. Góp phần nâng cao năng suất vật nuôi, cây trồng, góp phần xóa đói
giảm nghèo, vươn lên làm giàu bằng V.A.C với sản xuất nông nghiệp bền


10

K33C Sinh - KTNN


Khãa luËn tèt nghiÖp

Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Vài nét khái quát về phong trào sản xuất V.A.C ở Việt Nam
V.A.C là từ viết tắt của Vườn-Ao-Chuồng. Đây là ba dạng hoạt động
của sản xuất nông nghiệp được thực hiện trên ba cơ sở khác nhau của nền đất
nông nghiệp mà vườn là yếu tố chính. Ở những vùng núi, vùng bán sơn địa
các hoạt động của vườn được mở rộng thành nông lâm kết hợp. Vì vậy, tùy
điều kiện của từng địa phương, từng vùng mà người dân tiến hành áp dụng
các mô hình để phát triển kinh tế cho phù hợp như :mô hình V.A.C.R, “trong
đó R là từ viết tắt của Rừng”; mô hình nuôi ong lấy mật V.A.C.O, “trong đó
O là từ viết tắt của Ong”; mô hình V.A.C.T, “trong đó T là từ viết tắt của
Tằm”; mô hình V.A.C.H, “trong đó H là từ viết tắt của Hoa”. V.A.C bao gồm
ba yếu tố Vườn – Ao - Chuồng, nhưng ba yếu tố này gắn bó chặt chẽ, không
tách rời nhau, không biệt lập nhau. [9]
V.A.C là phương thức sản xuất nông nghiệp được phát triển trên cơ sở
làm vườn của nông dân Việt Nam. Vườn gia đình của người nông dân nước ta
được hình thành từ lâu đời. Vào thời điểm chuyển từ phương thức kỹ thuật hái
lượm trong xã hội nguyên thủy sang làm nông nghiệp, người nông dân bắt
đầu từ làm vườn sau đó mới đi ra ruộng.
Khi dân tộc Việt Nam tìm về các vùng châu thổ, thì nghề sản xuất lúa

Từ sau cải cách ruộng đất, nông dân được chia đất, chia vườn. Nhưng
phần lớn tâm sức dành cho sản xuất lương thực lại dùng để phục vụ trường kỳ
kháng chiến. Các hợp tác xã (HTX) nông nghiệp được xây dựng sau cải cách
ruộng đất, nhưng các HTX nông nghiệp này lại không liên quan đến vườn.
Tình hình trên đây dẫn đến tình trạng là vườn tồn tại một cách lay lắt
trong các gia đình nông dân, với quy mô nhỏ bé, sản xuất tùy tiện, được
chăng hay chớ, gặp cây gì trồng cây ấy, gặp việc gì làm việc ấy. Vườn gia
đình ở trạng thái tự cung, tự cấp. Kỹ thuật làm vườn còn nhiều hạn chế, người
nông dân chủ yếu dựa vào kinh nghiệm bản thân gia đình và của láng giềng
để làm vườn. Các tiến bộ khoa học công nghệ rất ít được áp dụng trong làm
vườn.
Tuy nhiên, bên cạnh tình trạng chung của vườn trong nông thôn nước ta
là tự cung, tự cấp. Ở một số địa phương miền Nam còn tồn tại một số chủ
vườn, ở miền Bắc có một số đồn điền của người Pháp và người Việt Nam
giàu có. Những vườn và đồn điền này được xây dựng với mục đích kinh

Bïi ThÞ Xu©n Thu

12

K33C Sinh - KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

doanh, sn xut sn phm hng húa cho nờn mang tớnh chuyờn canh, thng
tp trung mt s loi cõy. Vỡ vy, tuy vn ó mang tớnh sn xut hng húa v
quy mụ tng i ln nhng cha liờn quan hu c n chn nuụi v ao cỏ



Khãa luËn tèt nghiÖp

Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

thiên nhiên nhiệt đới. Từ đó giúp chúng ta thu được những giá trị to lớn hơn
trên từng đơn vị diện tích đất nông nghiệp.
Phát triển bền vững là sự phát triển của kinh tế - xã hội ở mỗi nước
không chỉ phải lo đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà còn phải
đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của các thế hệ trong tương lai. Phát triển
bền vững cần có sự phát triển cân đối và hài hòa giữa ba yếu tố kinh tế - nhân
văn - môi trường. Đây cũng là yêu cầu cấp thiết được đặt ra cho mỗi quốc gia
và cho toàn nhân loại. Nhận thức được sự cần thiết phải phát triển bền vững,
chúng ta đi đến phương thức V.A.C là một hệ sinh thái tồn tại và phát triển
trong tổng hòa các mối quan hệ sinh thái - nhân văn, sinh thái - kinh tế, sinh
thái - môi trường.
Chúng ta dành nhiều công sức và tiền của để chăm lo sức khỏe cho
nhân dân. Do nhiều nguyên nhân khác nhau, nhân dân ta, nhất là các em nhỏ,
thường bị thiếu dinh dưỡng, trong khi chúng ta có điều kiện để sản xuất ra
nhiều loại thực phẩm khác nhau, để khắc phục tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ
em. Cùng với sự phát triển của khoa học dinh dưỡng, nhận thức của chúng ta
về yêu cầu dinh dưỡng, về cân bằng dinh dưỡng, về mối quan hệ giữa dinh
dưỡng và sản xuất nông nghiệp từng bước được hình thành và ngày càng nâng
cao V.A.C là phương thức sản xuất có nhiều ưu điểm để giúp nông dân cải
thiện bữa ăn, nâng cao chất lượng dinh dưỡng và khắc phục tình trạng suy
dinh dưỡng. Từ chỗ thấy được vai trò của V.A.C trong việc nâng cao chất
lượng bữa ăn, người nông dân chú trọng hơn đến việc áp dụng và mở rộng
phương thức sản xuất này.
1.2. Đặc điểm sản xuất VAC ở xã Tản Lĩnh - Ba Vì - Hà Nội

Lnh.
Sau khi hp tỏc húa nụng nghip, kinh t gia ỡnh v vic lm V.A.C
khụng c quan tõm ỳng mc, nhiu vn gia ỡnh b b hoang. T khi cú
chớnh sỏch i mi, khuyn khớch lm kinh t gia ỡnh, phong tro V.A.C bt
u phỏt trin mnh. [2]
Lỳc u, cỏc gia ỡnh phn ln tp trung vo tu b ci to vn ao xung
quanh nh, tng thờm ngun thc phm s dng trong ba n hng ngy v
tng thờm mt phn thu nhp. Phong tro dn dn c m rng vo u
nhng nm 90 ca th k XX, cú phong tro nh ci to vn tp loi b cõy
trng xu, hiu qu kinh t kộm lm vn chuyờn canh. T ú ngi dõn
bt tay vo trng keo, bch n. Tuy nhiờn, bch n ly g v tinh du, do
cõy bch n cú ỏp sut r 40 atm ó hỳt nc ca cỏc cõy khỏc lm cho cỏc

Bùi Thị Xuân Thu

15

K33C Sinh - KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

cõy xung quanh ú khú sng c gõy xúi mũn, ra trụi lm cho t bc mu.
Ngoi ra, r cõy bch n cũn tit ra cht phytolcid c ch hot ng ca cỏc
cõy khỏc, lỏ bch n cha nhiu tinh du d gõy ra chỏy rng.
Tip theo, phong tro trng cõy n qu nh chanh, cam, na trong
vn phỏt trin mnh cho nng sut cao nhng sau 3 n 5 nm cỏc cõy b gi
lm cho s lng cng nh cht lng qu gim sn phm khụng c th


Trường ĐHSP Hà Nội 2

con gim so vi nm 2008 l 106 con; n bũ 2535 con gim so vi nm 2008
l 250 con; n bũ sa 775 con tng so vi nm 2008 l 362 con; n ln
6435 con tng so vi nm 2008 l 12 con; gia cm 117839 con gim 4053 con
so vi nm 2008; nhớm 40 con; iu 42 con; nuụi giun 20 h; hu 15 con;
dờ cú 20 con; cú 200 thựng nuụi ong mt. Mt s vn nụng dõn cũn thit lp
ao cỏ. H thng V.A.C cú mi quan h rt cht ch gia ba b phn hp
thnh. Cõy trong vn cung cp ngun thc n phỏt trin chn nuụi v
nuụi cỏ. Cõy trng l ni trỳ ng ca nhiu loi cụn trựng lm thc n cho g,
vt. t trong vn l ni trỳ ng ca giun, dngun thc n rt tt cho gia
cm. G, vt, ln n trong vn, bi tit to thnh phõn bún nuụi cõy. G bi
t lm t ti xp, to iu kin thoỏng khớ cho r cõy v thỳc y hot ng
ca tp on vi sinh vt lm tt thờm cỏc tớnh cht vt lý v hoỏ hc cng nh
cỏc tớnh cht sinh hc, qua ú lm tng phỡ nhiờu ca t. Ao nuụi cỏ va
cung cp thc phm cho nụng dõn, va l ngun d tr nc ti cõy v
lm v sinh chung tri chn nuụi. Phõn gia sỳc, gia cm l thc n cho cỏ
trong ao; giun, d, cỏc cụn trựng cng l thc n rt tt cho cỏ. Phỏt trin
V.A.C l phng thc t chc sn xut nụng nghip tin b v hp lý khai
thỏc vựng i nỳi. Tuy vy, cho n nay do hn ch v kin thc, v ngun
vn, v khoa hc cụng ngh cho nờn vựng i gũ núi chung v vựng Tn Lnh
núi riờng phng thc lm nụng nghip cũn cha c m rng. [9]
* Nhn xột chung:
Phong tro sn xut V.A.C xó Tn Lnh, huyn Ba Vỡ, thnh ph H
Ni cú lỳc t giỏc, cú lỳc t phỏt.
Cha tuyn chn c cỏc ging vt nuụi, cõy trng phự hp vi tp
quỏn sn xut v lu thụng phõn phi nờn phong tro cú tớnh cht nh l.
Tuy nhiờn, mt s h vn xúa úi gim nghốo vn lờn lm giu nh
h nh ụng thng binh Lu Vn Hiu. Trờn mnh vn 7000 m2 ụng trng

CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, THỜI GIAN VÀ
ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp nghiên cứu
2.1.1.Thực địa
Chúng tôi xuống từng thôn để tìm hiểu tập tính nuôi, trồng của người
nông dân
2.1.2. Quản lý, xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê thông thường bằng
phần mềm Microsoft office excel 2003
2.1.3. Vẽ hình bằng phần mềm Paint
2.1.4. Điều tra các công trình liên quan
2.2. Thời gian nghiên cứu
Công trình tiến hành từ tháng IV/2009 đến tháng VI/2010
2.3. Địa điểm nghiên cứu
Công trình này được tiến hành tại xã Tản Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố
Hà Nội
2.4. Đối tượng nghiên cứu
Giống cây trồng và vật nuôi tại xã Tản Lĩnh huyện Ba Vì thành phố Hà
Nội.
Biện pháp sản xuất nông nghiệp.

Bïi ThÞ Xu©n Thu

19

K33C Sinh - KTNN


Khãa luËn tèt nghiÖp



20

K33C Sinh - KTNN


Khãa luËn tèt nghiÖp

Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

- Mùa hạ từ tháng 5-7, nắng nhiều nhiệt độ cao, đôi khi có gió lào nóng
Gió Đông là hướng gió chủ đạo điều hòa và ổn định trong cả năm, gió Đông
Nam xuất hiện đều đặn và gần cuối mùa hạ có những trận mưa bão lớn.
- Mùa thu từ tháng 8-10, nhiệt độ thấp dần lượng mưa giảm.
3.2.2. Điều kiện thuỷ văn
Do nằm trong khu vực đồng bằng châu thổ sông Hồng và vùng núi Ba
Vì nên đặc điểm về chế độ mưa của vùng cũng là những nét đặc trưng về chế
độ mưa của xã Tản Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội
Khu vực Tản Lĩnh nằm gần sông Hồng, sông Đà và nhiều đập hồ như:
Hồ Trằm Cò (4,2 ha), đập Hóc Cụt (3,0 ha), hồ suối Hai (4,0 ha), đập Bóng
Sữa (2,1 ha), hồ Qua (2,5 ha) và nhiều suối, mương khác. Nhân dân chủ yếu
sống bằng nghề lúa nước, sản xuất nông nghiệp do hệ thống kênh mương
trong xã đáp ứng được nước cho nhân dân.
3.2.3. Địa hình
Địa hình tiêu biểu của vùng Tản Lĩnh là những quả đồi tròn, trên đồi ở
một vài nơi có rừng che phủ. Giữa các quả đồi có những thung lũng hẹp.
Khúc uốn lượn ở gần chân đồi là những dải bậc thang hẹp thường được trồng
lúa hoặc trồng cây nông nghiệp khác. Nhà ở và vườn nhà thường gặp ở gần
chân đồi.
Theo trật tự từ đỉnh đồi xuống chân đồi như sau: đỉnh đồi là rừng tự

cơ khá, đạm tổng số trung bình khá (0,12-0,15 %), lân và kali khá (P2O5 0,110,15 % và K2O 1,6-2,2%), giàu nguyên tố vi lượng Cu và Zn. Đất có độ phì
nhiêu cao, tiềm năng sử dụng đa dạng.
3.2.5. Tài nguyên sinh vật
Khu hệ động thực vật ở đây khá đa dạng và phong phú. Cây lấy gỗ chủ
yếu là keo lá tràm, bạch đàn với diện tích 2.391,89 ha. Cây lương thực có lúa
với diện tích 416,18 ha, ngô 73,82 ha, lạc 25 ha, đỗ các loại 70,86 ha, khoai
tây 9 ha, sắn 52 ha. Diện tích đất cho chăn nuôi 15,83 ha.
Chăn nuôi của xã phát triển với 754 con trâu, 2.417 con bò, 5.372 con
lợn, 69.740 con gia cầm, 1.790 con chó. Ngoài ra, còn nhiều hộ gia đình nuôi
nhím, đà điểu, hươu, nai, lợn rừng, gấu.
3.3. Điều kiện xã hội
3.3.1. Dân số

Bïi ThÞ Xu©n Thu

22

K33C Sinh - KTNN


Khãa luËn tèt nghiÖp

Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

Tính đến năm 2009, xã Tản Lĩnh có 11707 người với 2633 hộ. Trong đó
có 427 hộ dân tộc Nùng, dân tộc kinh 9597 người, dân tộc Mường 2097
người, dân tộc Tày 6 người, dân tộc Thái 3, dân tộc Êđê 2 người, Sán dùi 2
người.
3.3.2. Đời sống
Thu nhập bình quân: lương thực 404 kg/người/năm, giá trị 230000

phương thức nuôi thả trong vườn với các loại gia súc và gia cầm khác nhau
như: Bò sữa, lợn Lanđrát, gà ri, thỏ Newzeland, vịt cỏ, ngan, trâu ngố, bò sữa
Hà Lan, dê Bách Thảo, hươu, gấu, ong mật, chim bồ câu, nhím, giun quế.
Tuy nhiên, đa số nông dân chỉ có V (Vườn), A (Ao), C (Chuồng) hay là
sự kết hợp của V.A, V.C, A.C, A.R, C.R, V.R. Với diện tích sông suối và mặt
nước chuyên dùng 61020 ha nuôi cá và cung cấp nước cho người dân chưa
mang lại hiệu quả; chuồng nuôi bò sữa, gà, thỏ, trâu, dê với số lượng lớn và
nuôi theo phương thức công nghiệp chưa tận dụng được các chất thải của vật
nuôi dẫn đến ô nhiễm môi trường. Ví dụ trại lợn của Nông trường Thuốc Lá
nuôi 1300 con lợn theo phương thức công nghiệp nhưng không có hệ thống

Bïi ThÞ Xu©n Thu

24

K33C Sinh - KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

x lý cht thi gõy nờn mựi khú chi v ụ nhim ngun nc vựng lõn cn.
Vn trng cõy n qu nh chui, na, vi, mớt, cau, o ch yu phc v nhu
cu ca gia ỡnh sn phm ớt v khụng u cht lng thnh hng hoỏ. Cõy
cụng nghip ch yu l cõy chố trng bng ht cú u im l sng lõu nhng
cõy chố l cõy giao phn trng bng ht lm gim cht lng ca cõy chố, k
thut chm súc cha hp lý nờn nng sut cõy chố cha c cao. Nguyờn
nhõn chớnh l do nhn thc ca ngi dõn, phng tin k thut cha tt,
thiu vn u t. Ngoi ra, sn phm khú tiờu th nờn nhiu h nụng dõn dó


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status