ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ THU NHÀN
HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
ĐỐI VỚI NGƢỜI KHUYẾT TẬT TẠI CỘNG ĐỒNG
(Nghiên cứu trƣờng hợp xã Tản Lĩnh, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội)
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Xã hội học
Mã số: 60 31 03 01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS.Nguyễn Thị Thu Hà
Hà Nội – 2016
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................. 8
1. LÝ DO LựA CHọN Đề TÀI ......................................................................................... 8
2. Ý NGHĨA NGHIÊN CứU........................................................................................... 10
3. TổNG QUAN VấN Đề NGHIÊN CứU .................................................................... 11
4. MụC ĐÍCH VÀ NHIệM Vụ NGHIÊN CứU ........................................................... 17
5. ĐốI TƢợNG, KHÁCH THể, PHạM VI NGHIÊN CứU........................................ 17
6. CÂU HỏI VÀ GIả THUYếT NGHIÊN CứU .......................................................... 18
7. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CứU.............................................................................. 19
8. KHUNG PHÂN TÍCH ................................................................................................ 21
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG THỰC
HIỆN CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI KHUYẾT TẬT TẠI CỘNG
ĐỒNG ................................................................................................................................ 23
1.1. KHÁI NIệM CÔNG Cụ ........................................................................................... 23
2.3.1. QUY TRÌNH THựC HIệN CHÍNH SÁCH XÃ HộIError! Bookmark not defined.
2.3.2. THựC HIệN CHÍNH SÁCH TRợ CấP XÃ HộI HÀNG THÁNGError! Bookmark
not defined.
2.3.3. THựC HIệN CHÍNH SÁCH TRợ GIÚP Về Y Tế:Error! Bookmark not defined.
2.3.4. THựC HIệN CHÍNH SÁCH TRợ GIÚP Về GIÁO DụCError! Bookmark not
defined.
2.3.5. THựC HIệN CHÍNH SÁCH Về HọC NGHề, VIệC LÀMError! Bookmark not
defined.
CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI KHUYẾT TẬT TẠI CỘNG ĐỒNG TRÊN
ĐỊA BÀN XÃ TẢN LĨNH ............................................ Error! Bookmark not defined.
3.1. HIệU QUả CủA VIệC THựC HIệN CHÍNH SÁCH XÃ HộI QUA Ý KIếN CủA
NKT..................................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.1.1. TĂNG THU NHậP ................................................. Error! Bookmark not defined.
3.1.2. NÂNG CAO CHấT LƢợNG CHĂM SÓC SứC KHỏEError!
Bookmark
not
defined.
3.1.3. TĂNG CƢờNG CƠ HộI TIếP CậN GIÁO DụC Error! Bookmark not defined.
3.1.4. TĂNG CƠ HộI TạO VIệC LÀM ........................... Error! Bookmark not defined.
3.2. MộT Số HạN CHế TRONG VIệC THựC HIệN CHÍNH SÁCH VÀ MONG
MUốN TIếP THEO CủA NKT Về THựC HIệN CHÍNH SÁCHError! Bookmark not
defined.
3.2.1. MộT Số HạN CHế .................................................. Error! Bookmark not defined.
3.2.2. MONG MUốN TIếP THEO CủA NKT Về THựC HIệN CHÍNH SÁCH .Error!
Danh mục các bảng
Bảng 2.1: Cơ cấu độ tuổi của NKT xã Tản Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội
..................................................................................................................... 38
Bảng 2.2: Các kênh thông tin NKT biết về chính sách xã hội ......................... 52
Bảng 2.3: Số lƣợng NKT đúng quy định thụ hƣởng chính sách tại xã Tản
Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội……………………………………….57
Bảng 2.4: Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho NKT xã Tản Lĩnh, huyện Ba Vì,
thành phố Hà Nội ......................................................................................... 59
2.
Danh mục các biểu đồ
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ NKT phân chia theo mức độ khuyết tật tại xã Tản Lĩnh,
huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội (%)............................................................... 36
Biểu đồ 2.2: Số lượng NKT phân chia theo các dạng khuyết tật tại xã Tản
Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội (Người) ............................................... 37
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu giới của NKT tại xã Tản Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà
Nội (%) ......................................................................................................... 39
Biểu đồ 2.4: Trình độ học vấn của NKT xã Tản Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố
Hà Nội (%) .................................................................................................... 40
Biểu đồ 2.5: Nguyên nhân khuyết tật của NKT xã Tản Lĩnh, huyện Ba Vì,
thành phố Hà Nội (Người) .............................. Error! Bookmark not defined.1
Biểu đồ 3.1: Đánh giá của NKT xã Tản Lĩnh, huyện Ba Vì, Hà Nội về tác động
của chính sách trợ cấp xã hội tới thu nhập của gia đình (Người) .................. 68
Biểu đồ 3.2: Mong muốn của NKT về chính sách xã hội (Lƣợt
triển ngày nay. Đó thể hiện tinh thần tƣơng thân tƣơng ái, lá lành đùm lá rách, giúp
ngƣời khuyết tật vƣơn lên trong cuộc sống, làm chủ bản thân, hòa nhập với cộng
đồng, xã hội.
Nhà nƣớc ta đặc biệt quan tâm tới những bộ phận yếu thế trong xã hội, trong
đó có ngƣời khuyết tật. Chính sách xã hội dành cho ngƣời khuyết tật đã đƣợc hình
thành cùng với những chính sách xã hội cho các đối tƣợng khác. Hiện nay, có rất
nhiều chính sách xã hội dành cho ngƣời khuyết tật. Nhà nƣớc đã ban hành nhiều
văn bản Luật, Nghị định liên quan đến ngƣời khuyết tật nhƣ: Luật ngƣời khuyết tật
ngày 17/6/2010, Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 về quy định chi tiết và
hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật ngƣời khuyết tật, Nghị định
136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 về quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với
đối tƣợng bảo trợ xã hội….Các văn bản đã quy định rất rõ những chính sách xã hội
dành cho ngƣời khuyết tật, nhƣng vẫn chƣa đáp ứng đƣợc cuộc sống tối thiểu của
ngƣời khuyết tật, hiệu quả thực hiện chính sách chƣa cao.
Hiện nay, có rất nhiều địa phƣơng chƣa thực sự quan tâm tới đời sống ngƣời
khuyết tật, các chính sách, trợ cấp từ Nhà nƣớc không đƣợc triển khai hoặc thực
hiện thực sự chƣa hiệu quả, còn có nhiều ngƣời khuyết tật không hề biết về các
chính sách, quyền lợi mà họ đáng đƣợc hƣởng. Vì vậy, để các chính sách an sinh
xã hội đến đƣợc với ngƣời dân thì vai trò của các cấp chính quyền là rất quan
trọng, cũng nhƣ vai trò của cán bộ thực hiện chính sách trong việc triển khai, thực
hiện chính sách an sinh xã hội đến đƣợc với ngƣời dân, đặc biệt là ngƣời khuyết
tật.
Xã Tản Lĩnh là một trong 7 xã thuộc vùng dân tộc, vùng khó khăn trên địa
bàn huyện Ba Vì. Xã nằm cách xa trung tâm Huyện khoảng 20km, là một xã
nghèo, kinh tế khó khăn, làm ruộng, nƣơng là chủ yếu. Xã Tản Lĩnh cũng nhƣ các
xã khác của huyện Ba Vì cũng có ngƣời khuyết tật, họ cũng mong muốn đƣợc
hƣởng các chế độ chính sách của Nhà Nƣớc để cải thiện cuộc sống, hòa nhập với
cộng đồng, nên việc thực hiện chính sách xã hội kịp thời là rất cần thiết. Tuy nhiên,
việc thực hiện chính sách. Từ đó đƣa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
của việc thực hiện chính sách.
3. 3. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài về ngƣời khuyết tật không phải là đề tài mới lạ, trong nhiều
năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học về an sinh xã hội nói chung
và ngƣời khuyết tật nói riêng.
Năm 2009, Bộ Lao động – Thƣơng binh và Xã hội đã ban hành báo cáo tổng
kết tình hình thi hành pháp lệnh về ngƣời tàn tật và các văn bản pháp luật liên
quan. Báo cáo đã chỉ rõ thực trạng ngƣời tàn tật và những kết quả thực hiện chính
sách chế độ liên quan. Ƣớc tính cả nƣớc có khoảng 5,1 triệu ngƣời khuyết tật,
chiếm khoảng 6% dân số, trong đó có 1,1 triệu khuyết tật nặng, chiếm 21,5% tổng
số ngƣời khuyết tật. Bao gồm 29,% khuyết tật vận động, 17% tâm thần, 14% tật thị
giác, 9% tật thính giác, 7% tật ngôn ngữ, 7% trí tuệ và 17% các dạng tật khác.
Nguyên nhân gây nên khuyết tật có tới 36% bẩm sinh, 32% do bệnh tật, 26% do
hậu quả chiến tranh và 6% do tai nạn lao động. Thực hiện chính sách chăm sóc đời
sống ngƣời khuyết tật, tính đến năm 2008, đã thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng
cho 395.962 ngƣời khuyết tật nghèo và 8.599 hộ có từ hai ngƣời khuyết tật, nuôi
dƣỡng tập trung 9.798 ngƣời khuyết tật trong 300 cơ sở bảo trợ xã hội. Theo báo
cáo, đã cấp thẻ bảo hiểm y tế cho 100% ngƣời khuyết tật thuộc hộ gia đình nghèo,
thƣc hiện chỉnh hình phục hồi chức năng và cấp dụng cụ chỉnh hình miễn phí cho
khoảng 300 ngàn ngƣời khuyết tật; cung cấp phƣơng tiện trợ giúp nhƣ xe lăn, xe
đẩy, chân tay giả cho trên 100 ngàn ngƣời; phẫu thuật chỉnh hình và trợ giúp phục
hồi chức năng cho hàng trăm ngàn trẻ em khuyết tật. Trong cả nƣớc có 260 cơ sở
dạy nghề đóng trên địa bàn 56 tỉnh, thành phố, trong đó 55 cơ sở chuyên biệt và
205 cơ sở có tham gia dạy nghề cho ngƣời khuyết tật. Theo khảo sát năm 2008, có
trên 50% ngƣời khuyết tật trong độ tuổi lao động có việc làm, trong đó chủ yếu
làm việc trong khu vực nông nghiệp (trên 70%). Thực hiện các chính sách giải
pháp tạo việc làm ngƣời khuyết tật, cả nƣớc có hơn 400 cơ sở sản xuất, kinh doanh
công cộng, giao thông, công nghệ thông tin và truyền thông… nhằm khắc phục
một phần khó khăn cho ngƣời khuyết tật trong hòa nhập cuộc sống và tiếp cận các
dịch vụ xã hội, giảm thiểu dần những rào cản hòa nhập xã hội đối với ngƣời khuyết
tật…Tuy nhiên vẫn còn những chính sách thực hiện còn hạn chế nhƣ chăm sóc sức
khỏe, phục hồi chức năng, dạy nghề, việc làm, thực hiện lộ trình cải tạo nhà chung
cƣ, công trình công cộng… bảo đảm tiếp cận đối với ngƣời khuyết tật.
Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Luật Ngƣời khuyết tật và đánh giá giữa kỳ Đề
án trợ giúp ngƣời khuyết tật giai đoạn 2012 -2020 của Cục Bảo trợ xã hội – Bộ Lao
động – Thƣơng binh và Xã hội đã chỉ rõ: từ năm 2010, số NKT đƣợc hƣởng chính
sách bảo trợ xã hội theo quy định của Luật Ngƣời khuyết tật hàng năm ngày càng
tăng lên. Năm 2010, số NKT đƣợc hƣởng trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng là 395
nghìn ngƣời, năm 2012, tăng lên 576 nghìn ngƣời, năm 2014 là 796.521 ngƣời. Số
ngƣời (hộ gia đình) đƣợc hƣởng trợ cấp chăm sóc NKT hàng tháng tại cộng đồng
cũng tăng lên, năm 2011 có trên 8.000 hộ, đến năm 2012 tăng lên trên 9.500 hộ,
năm 2013 là 11.000 hộ. Trong công tác chăm sóc sức khỏe, Bộ Y tế đã ban hành
nhiều văn bản triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chăm sóc sức
khỏe, phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật, hƣớng dẫn NKT phƣơng pháp phòng
bệnh, tự chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng. Hiện có trên 78 nghìn trẻ
khuyết tật có khả năng học tập đang đi học, chủ yếu là học hòa nhập ở các trƣờng
mầm non và phổ thông. Về công tác dạy nghề, việc làm, sau 5 năm, mạng lƣới cơ
sở dạy nghề cho NKT đã gia tăng đáng kể, từ 850 cơ sở (năm 2010) lên 1.130 cơ
sở (năm 2014), trong đó có 225 cơ sở dạy nghề chuyên biệt. Giai đoạn 2010 –
2014, cả nƣớc có khoảng 120 nghìn NKT đƣợc hỗ trợ dạy nghề và tạo việc.
Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, báo cáo đã chỉ ra một số hạn chế còn tồn
tại: Về công tác bảo trợ, hiện mới chỉ có 2 nhóm đối tƣợng NKT nặng và đặc biệt
nặng đƣợc hƣởng trợ cấp bảo trợ hàng tháng và các chính sách khác, còn đối với
nhóm khuyết tật bình thƣờng vẫn chƣa đƣợc cấp thẻ, gây khó khăn trong việc học
nghề, tìm việc làm của đối tƣợng.
Nam‟‟ năm 2010 của Nguyễn Ngọc Toản đã chỉ ra cơ sở lý luận và thực tiễn về
chính sách xã hội ở cộng đồng tại Việt Nam. Đồng thời chỉ ra thực trạng và nhu
cầu của các nhóm đối tƣợng BTXH trong đó có NKT, đánh giá kết quả và hạn chế
của chính sách đồng thời đƣa ra các giải pháp để hoàn thiện chinh sách. Gần 80%
NKT không có khả năng lao động, không có thu nhập ổn định phải nhờ vào sự
giúp giúp đỡ của gia đình và xã hội. Đa phần những hộ gia đình có NKT là những
hộ khó khăn. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra có 58,34% NKT có khó khăn về khám
chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe ; 42,73% có khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày ;
42,1% NKT có khó khăn vốn sản xuất, kinh doanh ; 25,44% khó khăn việc làm ;
20% khó khăn tiếp cận thông tin, truyền thông, công trình giao thông. Nguyện
vọng của NKT: 73,67% NKT có mong muốn đƣợc trợ giúp khám chữa bệnh, chăm
sóc sức khỏe ; 56,48% đƣợc trợ cấp xã hội ; 43,1% đƣợc trợ giúp chỉnh hình, phục
hồi chức năng ; 25,7% đƣợc trợ giúp việc làm.
Luận văn thạc sĩ „Chính sách bảo trợ xã hội đối với một số đối tƣợng yếu thế
ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay‟‟ năm 2011 của tác giả Phạm Đại Đồng đã
chỉ ra những vấn đề lý luận và thực tiễn của chính sách bảo trợ xã hội đối với
những ngƣời yếu thế, đánh giá tình hình thực hiện chính sách bảo trợ xã hội đối
với một số đối tƣợng yếu thế ở nƣớc ta trong thời gian qua. Từ đó, tác giả đề xuất
phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện chính sách bảo trợ xã hội đối với đối tƣợng
yếu thế ở nƣớc ra trong thời gian tới.
Ngoài các công trình nghiên cứu trên, còn có một số công trình nghiên cứu
liên quan tới vấn đề trợ giúp xã hội cho NKT nhƣ: „Đánh giá việc thực hiện Bộ luật
lao động đối với lao động là ngƣời tàn tật và pháp lệnh ngƣời tàn tật‟‟ của tác giả
Nguyễn Diệu Hồng – Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội. Báo cáo kết quả „Thực
hiện pháp lệnh về ngƣời tàn tật và đề án trợ giúp ngƣời khuyết tật giai đoạn 20062010‟‟ của Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội năm 2008…
Những công trình, bài viết trên đây đã nghiên cứu tổng quát về an sinh xã hội,
chính sách xã hội cho đối tƣợng bảo trợ xã hội một cách đầy đủ song chƣa có
nghiên cứu, bài viết nào đi sâu nghiên cứu chính sách xã hội cho ngƣời khuyết tật
5. 5. Đối tƣợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động thực hiện chính sách xã hội đối với ngƣời khuyết tật tại cộng
đồng.
5.2. Khách thể nghiên cứu
Cán bộ thực hiện chính sách, NKT (đối tƣợng thụ hƣởng chính sách) và ngƣời
chăm sóc nuôi dƣỡng NKT.
5.3. Phạm vi nghiên cứu
Về phạm vi chính sách đƣợc thực hiện:
Việc thực hiện chính sách xã hội trong đề tài này tập trung vào 5 lĩnh vực:
quy trình thực hiện chính sách, chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng, chính sách trợ
giúp về y tế, chính sách trợ giúp về giáo dục, chính sách về học nghề - việc làm.
Không gian nghiên cứu: xã Tản Lĩnh - huyện Ba Vì - TP Hà Nội.
Thời gian nghiên cứu: năm 2015.
6. 6. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
6.1. Câu hỏi nghiên cứu
NKT trên địa bàn xã Tản Lĩnh có những đặc điểm gì?
Việc thực hiện chính sách xã hội cho NKT trên địa bàn xã Tản Lĩnh nhƣ thế
nào và hiệu quả ra sao?
Có những hạn chế gì trong việc thực hiện chính sách xã hội và mong muốn
tiếp theo của NKT là gì?
6.2. Giả thuyết nghiên cứu
NKT trên địa bàn xã Tản Lĩnh rất đa dạng ở các dạng tật, mức độ khuyết tật,
nguyên nhân khuyết tật; nhìn chung đời sống của họ rất khó khăn.
Hầu hết những chính sách xã hội của Nhà nƣớc dành cho ngƣời khuyết tật tại
cộng đồng đều đƣợc thực hiện trên địa bàn xã Tản Lĩnh, trong đó có chính sách trợ
sách xã hội của Nhà Nƣớc: Dạng tật, mức độ khuyết tật, nguyên nhân khuyết tật,
trình độ học vấn, hoàn cảnh sống, các chính sách đang thụ hƣởng, quy trình làm hồ
sơ để đƣợc hƣởng chính sách, nhu cầu mong muốn, tác động của chính sách mang
lại.
7.3. Phỏng vấn sâu
Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 10 trƣờng hợp ngƣời khuyết tật; cán bộ thực
hiện chính sách xã hội. Trong đó: lãnh đạo phòng LĐTBXH huyện (1), lãnh đạo xã
phụ trách khối văn xã (1), cán bộ thực hiện chính sách xã(1); ngƣời khuyết tật hoặc
ngƣời chăm sóc nuôi dƣỡng ngƣời khuyết tật (7).
- Nội dung thu thập thông tin:
Các thông tin liên quan tới ngƣời đƣợc hỏi: vài nét về cá nhân, nghề nghiệp,
thu nhập…
Sự hiểu biết của ngƣời khuyết tật hoặc ngƣời chăm sóc nuôi dƣỡng ngƣời
khuyết tật về các chính sách xã hội cho ngƣời khuyết tật ở cộng đồng.
Đánh giá của ngƣời khuyết tật hoặc ngƣời chăm sóc nuôi dƣỡng ngƣời khuyết
tật về hiệu quả các chính sách đó.
Mong muốn về nâng cao hiệu quả của chính sách xã hội của NKT.
7.4. Quan sát
- Quan sát dạng tật, hoàn cảnh sống, mức độ khuyết tật.
- Quan sát thái độ, hành vi của cán bộ thực hiện chính sách đối với ngƣời
khuyết tật ở cộng đồng trong công tác thực hiện chính sách.
8.
9.
10. 8. Khung phân tích
Tình hình kinh tế - chính trị - xã
hội xã Tản Lĩnh – huyện Ba Vì – TP
Hà Nội
Hoạt động thực hiện chính sách xã
thực hiện chính sách xã hội
Nhữn
g hạn chế
và mong
muốn
tiếp theo
của NKT
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI KHUYẾT TẬT
TẠI CỘNG ĐỒNG
11.
12. 1.1. Khái niệm công cụ
1.1.1. Chính sách xã hội và hoạt động thực hiện chính sách xã hội
Theo nhiều nhà nghiên cứu, “chính sách” là hình thức tác động qua lại giữa
các nhóm, tập đòan xã hội gắn trực tiếp họăc gián tiếp với tổ chức, hoạt động của
nhà nƣớc, của các đảng phái, thiết chế khác nhau của hệ thống chính trị nhằm
thực hiện các lợi ích, các mục tiêu, nhiệm vụ của các nhóm, tập đoàn xã hội
ấy.Chính sách thƣờng đƣợc thể chế hóa trong các quyết định, hệ thống pháp luật,
các quy chuẩn hành vi và những quy định khác. (Tác giả Nguyễn Đình Tấn).
Chính sách là chƣơng trình hành động do các nhà lãnh đạo hay các nhà quản
lý đề ra để giải quyết một vấn đề nào đó thuộc phạm vi thẩm quyền của mình.( Tác
giả Lê Chi Mai).
Từ khi con ngƣời sinh sống thành cộng đồng thì các mối quan hệ giữa con
ngƣời với con ngƣời, giữa con ngƣời với cộng đồng đƣợc hình thành và phát triển
ngày càng phức tạp và đa dạng. Trong quá trình phát sinh và phát triển các mối
ngày càng tăng về đời sống, vật chất, văn hóa tinh thần của ngƣời dân” (Bùi Đình
Thanh – Chính sách xã hội: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Hà Nội, 1993).
Ngay từ Đại hội Đảng lần thứ VI (năm 1986) Đảng ta coi chính sách xã hội là
chính sách bao trùm lên mọi mặt cuộc sống của con ngƣời, điều kiện lao động và
sinh hoạt, giáo dục và văn hóa, quan hệ gia đình, quan hệ giai cấp, quan hệ dân
tộc… Coi nhẹ chính sách xã hội, tức là coi nhẹ yếu tố con ngƣời trong sự nghiệp
xây dựng chủ nghĩa xã hội”. Chính sách xã hội lần đầu tiên đƣợc đặt đúng vị trí và
tầm quan trọng của nó trong chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội ở nƣớc ta.
Từ góc độ quản lý, chính sách xã hội là sự cụ thể hóa và thể chế hóa của Nhà
nƣớc các đƣờng lối, quan điểm, chủ trƣơng của Đảng về việc giải quyết các vấn
đề xã hội có liên quan đến con ngƣời, nhóm ngƣời, hoặc toàn thể cộng đồng dân
cƣ, nhằm trực tiếp tác động vào quan hệ con ngƣời, thành viên xã hội, để điều
chỉnh quan hệ lợi ích giữa họ, bảo đảm phát triển con ngƣời, thiết lập sự công
bằng xã hội, trật tự an toàn xã hội, phát triển và tiến bộ xã hội.
Chính sách xã hội là chính sách của Nhà nƣớc đề cập và giải quyết các vấn đề
xã hội tức là giải quyết các vấn đề phát sinh từ các quan hệ xã hội, liên quan đến
lợi ích và sự phát triển con ngƣời, cộng đồng dân cƣ, đó là những vấn đề có ý
nghĩa chính trị cốt lõi của mỗi quốc gia. Do đó, chính sách xã hội phải dựa trên các
quan điểm, chủ trƣơng của Đảng, đồng thời các quan điểm, chủ trƣơng đó đƣợc thể
chế hoá để tác động vào các quan hệ xã hội nhằm giải quyết những vấn đề xã hội,
góp phần thực hiện công bằng xã hội, tiến bộ và phát triển con ngƣời.
Chính sách xã hội là tổng hợp các phƣơng thức, các biện pháp của nhà nƣớc,
nhằm thoả mãn những nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân, phù hợp với
trình độ phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, chính trị, góp phần thực hiện mục tiêu
chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc.
Mỗi chính sách xã hội cụ thể có mục tiêu riêng. Tuy nhiên, mục tiêu bao trùm
của chính sách xã hội là thiết lập sự công bằng, trật tự an toàn xã hội, ổn định, phát
triển và tiến bộ xã hội. Về thực chất, hệ thống chính sách xã hội hƣớng vào nâng