Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 07 tỷ lệ 12000 tại xã huống thượng huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên - Pdf 42

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TẠ VĂN MƢỜI

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ PHƢƠNG PHÁP TOÀN
ĐẠC ĐIỆN TỬ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 07
TỶ LỆ 1:2000 XÃ HUỐNG THƢỢNG – HUYỆN ĐỒNG HỶ –
TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính Quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trƣờng

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa

: 2012 – 2016

THÁI NGUYÊN - 2016




Giảng viên hƣớng dẫn

: Th.S Nguyễn Huy Trung

THÁI NGUYÊN - 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian 4 năm học tập và rèn luyện đạo đức tại trƣờng, bản thân
em đã đƣợc sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản
lý Tài nguyên, cũng nhƣ các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhà trƣờng,
các Phòng ban và phòng Đào tạo của Trƣờng Đại học Nông lâm.
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt
nghiệp của em đã hoàn thành.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô trong khoa Quản
lý Tài nguyên, Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và
hƣớng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn
luyện tại trƣờng, trong thời gian vừa qua các thầy, cô khoa Quản lý Tài
nguyên đã tạo điều kiện cho em đƣợc trải nghiệm thực tế về công việc và
ngành nghề mà mình đang học tại Công ty cổ phần trắc địa địa chính và xây
dựng Thăng Long.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo – Th.S Nguyễn Huy Trung
đã trực tiếp hƣớng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này.
Nhân đây em xin gửi lời cảm ơn đến ban Lãnh đạo Công ty cổ phần trắc
địa địa chính và xây dựng Thăng Long, các chú, các anh trong Đội đo đạc đã
tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em trong thời gian thực tập.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên,

Hình 3.10 : Thửa đất sau khi đƣợc tạo tâm thửa............................................. 31
Hình 3.11 : Đánh số thửa tự động ................................................................... 32
Hình 3.12: Thửa đất sau khi đƣợc gán dữ liệu từ nhãn................................... 33
Hình 3.13 : Vẽ nhãn thửa ................................................................................ 34
Hình 3.14 : Sửa bảng nhãn thửa ...................................................................... 35
Hình 3.15 : Tạo khung bản đồ địa chính ......................................................... 36
Hình 3.16 : Tờ bản đồ sau khi đƣợc biên tập hoàn chỉnh ............................... 36
Hình 4.1 : Kết quả đo vẽ một số điểm chi tiết ................................................ 48
Hình 4.2: Tờ bản đồ số 07 khi biên tập xong .................................................. 49


iv

DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
BĐĐC
BTNMT
CSDL

TN
TT
UTM
VN-2000

Nguyên nghĩa
Bản đồ địa chính
Bộ Tài nguyên & Môi trƣờng
Cơ sở dữ liệu
Quyết định
Thái Nguyên

2.4.1.2. Phƣơng pháp tính toạ độ điểm chi tiết: ..........................................................12
2.4.2. Phƣơng pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử ...................13
2.5 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính ................16
2.5.1. Phần mềm MicroStation, Mapping Office .......................................................16


vi

2.5.2. Phần mềm famis .................................................................................................17
2.5.2.1.Giới thiệu chung ...............................................................................................17
2.5.2.2. Các chức năng của phần mềm FAMIS..........................................................17
2.6. Giới thiệu sơ lƣợc về máy toàn đạc điện tử .........................................................18
2.6.1. Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử ...........................................18
2.6.3. Đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử..........................................................18
PHẦN 3 ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......19
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................19
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành............................................................................19
3.3. Nội dung.................................................................................................................19
3.3.1. Điều kiện tự nhiên– kinh tế xã hội của xã Huống Thƣợng
.............................19
3.3.2. Thành lập lƣới khống chế đo vẽ ........................................................................19
3.3.3. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết ..............................19
3.3.4 Phân tích một số thuận lợi và khó khăn .............................................................19
3.4 Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................................19
3.4.1. Phƣơng pháp khảo sát, thu thập số liệu thứ cấp: ..............................................19
3.4.2. Phƣơng pháp thành lập bản đồ địa chính:.........................................................20
3.4.2.1. Phƣơng pháp thành lập lƣới khống chế: ........................................................20
3.4.2.2. Phƣơng pháp đo vẽ và thành lập bản đồ chi tiết: ..........................................21
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN ...........................................38
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Huống Thƣợng..................................38

1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên; là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý
giá của mỗi quốc gia. Đất đai là cội nguồn của mọi hoạt động sống; đặc biệt là
hoạt động sống của con ngƣời; nếu không có đất sẽ không có sản xuất và
không có sự tồn tại của con ngƣời. Không những thế trong sự nghiệp của mỗi
quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, đất luôn chiếm giữ
một vị trí quan trọng; đất là nguồn đầu vào của nhiều ngành kinh tế khác nhau; là
tƣ liệu sản xuất của ngành nông nghiệp. Xong sự phân bố đất đai lại rất khác
nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ về đất đai cũng rất phức tạp, vấn đề đặt
ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách có hiệu quả để góp phần giải quyết
tốt các quan hệ đất đai thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đất nƣớc.
Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng
ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công
tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai, đây là chủ trƣơng lớn của Đảng và Nhà nƣớc.
Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tƣ liệu mang tính khoa
học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa
chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng.
Hiện nay dƣới những hoạt động của con ngƣời và những thay đổi của
tự nhiên làm cho đất đai có những biến đổi không ngừng. Do đó để bảo vệ
quỹ đất đai cũng nhƣ để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản
đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài
liệu cơ sở cung cấp thông tin cho ngƣời quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là
tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với tính
chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính.



+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức
đã đƣợc học trong nhà trƣờng và áp dụng vào thực tiễn công việc.


3

- Trong thực tiễn.
+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong
công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà
nƣớc về đất đai đƣợc nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn.
+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo
công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trƣờng.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Bản đồ địa chính
2.1.1. Khái niệm
“ Bản đồ địa chính là tên gọi cho bản đồ đƣợc biên tập, biên vẽ từ bản đồ
địa chính cơ sở theo từng đơn vị hành chính xã, phƣờng, thị trấn trong đó yêu tố
phản ánh chính là thửa đất, đƣợc thể hiện đầy đủ chính xác về hình thể, vị trí, kích
thƣớc, loại đất. Bản đồ địa chính đƣợc lập theo đơn vị hành chính xã và cấp tƣơng
đƣơng.” (Lê Văn Thơ, 2009) [8].

Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp
lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng
đất. Bản đồ địa chính thƣờng xuyên đƣợc cập nhật nhƣng thay đổi hợp pháp

đánh dấu bằng các dấu mốc theo quy ƣớc của các chủ sử dụng đất. Các yếu tố
đặc trƣng của thửa đất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện
tích của nó (Lê Văn Thơ, 2009) [8].
Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có
đƣờng ranh giới phân chia không ổn định, có các phần đƣợc sử dụng vào các
mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí
thƣờng xuyên thay đổi chủ sử dụng đất. Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay
đơn vị tính thuế (Lê Văn Thơ, 2009) [8].
Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thƣờng
lô đất đƣợc giới hạn bởi các con đƣờng kênh mƣơng, sông ngòi (Lê Văn Thơ,
2009) [8].
Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất.
Khu đất và xứ đồng thƣờng có tên gọi riêng đƣợc đặt từ lâu (Lê Văn Thơ,
2009) [8].


6

Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cƣ tạo thành một cộng đồng
ngƣời cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. (Lê Văn Thơ, 2009)
[8].
Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc
đƣờng phố (Lê Văn Thơ, 2009) [8].
2.1.3.Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thống
thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống
thống nhất về cơ sở toán học và độ chính xác. Muốn vậy phải xây dựng lƣới
toạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ƣu và hợp lý để thể hiện bản
đồ. Trong khi lựa chọn hệ quy chiếu cần đặc biệt ƣu tiên giảm nhỏ đến mức
có thể ảnh hƣởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ.

Tham số chính của hệ VN-2000 gồm có:
- Bán trục lớn a=6378137,0m
- Độ dẹt a=1/298,25723563
- Tốc độ quay quanh trục w=7292115,0x10-11rad/s
- Hằng số trọng trƣờng trái đất GM=3986005.108m3s.
Điểm gốc toạ độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công Nghệ Địa chính,
đƣờng Hoàng Quốc Việt, Hà Nội (Vũ Thị Thanh Thủy, 2009) [9].


8

2.1.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính
Bảng 2.1: Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ

Kích
Cơ sở
Kích
Tỷ lệ
thƣớc
để chia
thƣớc thực
bản đồ
tờ bản
mảnh
tế (m)
đồ (cm)
1:10000 Khu đo

Diện
tích

100

1÷ 9

725 500 - 9

1:1000

1:2000

50x50

500x500

25

a,b,c,d

725 500- 9- d

1:500

1:2000

50x50

250x250

6.25


các máy toàn đạc thông thƣờng hoặc máy toàn đạc điện tử.
Phƣơng pháp toàn đạc đòi hỏi các điểm khống chế phải rải đều trên toàn
khu đo với mật độ điểm dày đặc. Tỷ lệ bản đồ càng lớn, địa vật che khuất
càng nhiều thì phải tăng số lƣợng điểm khống chế
Xác định ranh giới hành chính cấp xã phƣờng
Xây dựng lƣới khống chế đo vẽ
Đo vẽ ở ngoại nghiệp
Biên tập bản đồ địa chính
Tổ chức đăng ký Biên bản xác định ranh giới thửa đất
Kiểm tra nghiệm thu, thành lập bản đồ gốc
Hoàn thành bản đồ, nhân bộ

Lập sổ mục kê và các biểu tổng hợp diện tích

Hình 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính
2.3. Thành lập lưới khống chế trắc địa
2.3.1. Khái quát về lưới tọa độ địa chính


10

Lƣới khống chế địa chính là lƣới khống chế mặt bằng đƣợc thành lập
trên các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích chủ yếu để đo vẽ bản đồ địa
chính tỷ lệ 1: 5000; 1: 2000; 1: 1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1: 500; 1:
200 ở các vùng đô thị.
Lƣới tọa độ địa chính đƣợc xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào lƣới
hạng I và lƣới hạng II nhà nƣớc đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, địa
chính cấp 2 sau đó phát triển bằng lƣới đo vẽ 1 hoặc 2 cấp (Vũ Thị Thanh
Thủy, 2009) [9].
Hiện nay lƣới địa chính cơ sở đƣợc xây dựng bằng công nghệ GPS còn

15

15

1:4000

1:2500

1:1000

900

500

15

15

1:4000

1:2000

1:2000

2000

1000 15

15


1:500,

1:1000,

1:2000
2

fS/[S]

Khu vực nông thôn

(Ghi chú: KV1 là đường chuyền kinh vĩ 1)


11

Với lƣới đƣờng chuyền, chiều dài lớn nhất từ điểm gốc đến điểm nút,
giữa các điểm nút giữa các điểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài đƣờng chuyền
đã quy định ở bảng trên (Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, 2013) [2]
Chiều dài cạnh đƣờng chuyền không quá 400m và không ngắn 20m.
Chiều dài cạnh liền kề nhau của đƣờng chuyền không chênh nhau quá
2,5 lần, số cạnh trong đƣờng chuyền không quá 15 cạnh cho tỷ lệ từ 1/500 đến
1/5000 (Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, 2013) [2].
Sai số trung phƣơng đo cạnh đƣờng chuyền sau bình sai không lớn hơn
0,05m;
Sai số khép góc trong đƣờng chuyền không quá đại lƣợng:
fb =2mb√‾n
Trong đó :

- mb là sai số trung phƣơng đo góc;

Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính là
máy đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm CPU.(
Central Processing Unit- Micropocessor ) (Vũ Thị Thanh Thủy, 2009) [8]
2.4.2.2. Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử
a. Công tác chuẩn bị máy móc
Tại một trạm đo cần có một máy toàn đạc điện tử, một bộ nhiệt kế và
áp kế (có một số máy tự cảm ứng mà không cần đo nhiệt độ, áp xuất ), một
thƣớc thép 2m để đo chiều cao máy và gƣơng phản xạ. Tại điểm định hƣớng,
để đảm bảo độ chính xác phải có giá ba chân gắn bảng ngắm hoặc gƣơng
phản xạ với bộ cân bằng dọi tâm quang học. Tại các điểm chi tiết có thể dùng
gƣơng sào. Các máy móc thiết bị phải đƣợc kiểm nghiệm và điều chỉnh.
b. Trình tự đo
Tại điểm định hƣớng B, tiến hành cân bằng và dọi tâm chính xác bảng
ngắm hoặc gƣơng.
Tại trạm đo A:


14

- Tiến hành cân bằng và định tâm máy ( đƣa máy trùng với tâm mốc ).
Lắp pin, mở máy và khởi động máy. Đặt chế độ đo và đơn vị đo (Tổng cục
địa chính) [10].
- Đƣa ống kính ngắm chính xác điểm định hƣớng B. Bằng các phím
chức năng nhập các số liệu nhƣ hằng số ( K), nhiệt độ (t0), áp xuất( P), toạ độ
và độ cao điểm trạm đo A ( XA,YA,HA), toạ độ điểm định hƣớng B (
XB,YB), chiều cao máy im, chiều cao gƣơng sào (lg). Đƣa trị số hƣớng mở
đầu về 00'00'00" (Tổng cục địa chính) [10].

- Quay ống kính về ngắn tâm gƣơng sào tại điểm chi tiết 1. lúc này máy
sẽ tự động đo và nhập dữ liệu vào CPU các trị số khoảng cách nghiêng DA1,

sử lý ảnh hàng không, ảnh viễn thám thông qua máy quét ảnh hoặc trực tiếp
nếu là ảnh số. I/rasc cho phép ngƣời sử dụng cùng một lúc có thể kết hợp điều
khiển và thao tác với cả hai dạng dữ liệu raster và vector. Khả năng này rất tốt



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status