Luận văn khảo sát sự có mặt của hợp chất flo hữu cơ (PFCs) trong nước sông hồ khu vực hà nội và đánh giá nguy cơ rủi ro tới hệ thủy sinh vật - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------***------------

NGUYỄN THỊ THU HƢƠNG

KHẢO SÁT SỰ CÓ MẶT CỦA HỢP CHẤT
FLO HỮU CƠ (PFCs) TRONG NƢỚC SÔNG HỒ
KHU VỰC HÀ NỘI VÀ ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ RỦI RO
TỚI HỆ THỦY SINH VẬT

\

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------***------------

NGUYỄN THỊ THU HƢƠNG

KHẢO SÁT SỰ CÓ MẶT CỦA HỢP CHẤT
FLO HỮU CƠ (PFCs) TRONG NƢỚC SÔNG HỒ
KHU VỰC HÀ NỘI VÀ ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ RỦI RO
TỚI HỆ THỦY SINH VẬT

Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Mã số: 60440301

DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN.....................................................................................3
1.1. Giới thiệu về nhóm hợp chất Flo hữu cơ và độc tính của hợp chất này......3
1.1.1. Giới thiệu về nhóm hợp chất Flo hữu cơ (PFCs) ......................................3
1.1.2. Lịch sử sản xuất và sử dụng các hợp chất PFCs .......................................4
1.1.3. Đặc tính lý hóa của hợp chất PFCs ...........................................................6
1.1.4. Sự xuất hiện PFCs trong cơ thể con người ................................................8
1.1.5. Độc tính của PFCs .....................................................................................9
1.2. Hiện trạng ô nhiễm tại các sông, hồ khu vực Hà Nội ................................11
1.2.1. Thực trạng ô nhiễm nước mặt tại khu vực Hà Nội...................................11
1.2.2. Nguồn phát tán hợp chất PFCs ra sông hồ khu vực Hà Nội ...................14
1.3. Phương pháp đánh giá rủi ro và đánh giá nguy cơ rủi ro của PFCs tới hệ
thủy sinh vật ......................... ...............................................................................15
1.3.1. Đánh giá rủi ro môi trường......................................................................15
1.3.2. Đánh giá nguy cơ rủi ro của PFCs tới hệ thủy sinh vật ..........................18
1.4. Một số công trình nghiên cứu về sự có mặt của hợp chất PFCs trong môi
trường ở Việt Nam ...............................................................................................18
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................21
2.1. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................21 2.2.
Phương pháp nghiên cứu.............................................................................21
2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu..................................................................21
2.2.2. Phương pháp điều tra và khảo sát thực tế ...............................................21
2.2.3. Hóa chất và dụng cụ ................................................................................23
2.3. Quy trình thí nghiệm ....................................................................................24
2.3.1. Quy trình lấy mẫu và phân tích hiện trường............................................24


2.3.2. Quy trình phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm ........................................25

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Danh sách các hợp chất PFCs tiến hành phân tích trong nghiên cứu.........3
Bảng 1.2. Tính chất vật lý của PFOS và PFOA ..........................................................7
Bảng 1.3. Nồng độ PFOS và PFOA trong môi trường nước mặt tại một số ............10 Bảng
2.1. Vị trí lấy mẫu nước tại các sông hồ khu vực Hà nội ................................23 Bảng 2.2.
Thông số phân tích của các hợp chất trên PFCs trên thiết .......................30 Bảng 2. 3.
Bảng tóm tắt giá trị độc tính do PFOS gây ra đối với hệ thủy sinh vật........32 Bảng 2.4. Giá
trị PNEC của một số loài sinh vật thủy sinh ......................................34 Bảng 3.1. Thông số
hiện trường tại địa điểm lấy mẫu đợt 1 (tháng 2/2015) ............35
Bảng 3.2. Thông số hiện trường tại địa điểm lấy mẫu đợt 2 (tháng 8/2015) ............36 Bảng
3.3. Hiệu suất thu hồi cho các mẫu thêm chất chuẩn PFCS ............................38 Bảng 3.4.
Hiệu suất thu hồi cho các mẫu thêm chất chuẩn PFCS ............................39 Bảng 3.5. Giá
trị LOD, LOQ của các hợp chất PFCs phân tích trên thiết bị............40 Bảng 3.6. Hàm
lượng các hợp chất PFCs tiến hành phân tích trong nước sông hồ khu vực Hà
Nội .........................................................................................................41 Bảng 3.7. Hàm
lượng PFCs trong mẫu nước sông Nhuệ..........................................43 Bảng 3.8. Hàm
lượng PFCs trong mẫu nước sông Tô Lịch......................................45 Bảng 3.9. Hàm
lượng PFCs trong mẫu nước sông Lừ, sông Sét ..............................48 Bảng 3.10. Hàm
lượng PFCs trong mẫu nước hồ Tây, hồ Yên Sở...........................50 Bảng 3.11. Giá trị các
mẫu được lựa chọn để đánh giá nguy cơ rủi ro tới hệ thủy sinh do
PFOS.............................................................................................................54 Bảng 3.12.
Giá trị rủi ro RQ tính toán cho hàm lượng PFOS trung bình tại các sông hồ khu vực Hà
Nội (độ độc cấp tính)........................................................................55 Bảng 3.13. Giá trị
rủi ro RQ tính toán cho hàm lượng PFOS trung bình tại các sông hồ khu vực Hà Nội (độ
độc mãn tính).......................................................................55 Bảng 3.14. Giá trị rủi ro RQ
tính toán cho hàm lượng PFOS cao nhất tại các sông hồ khu vực Hà Nội (độ độc cấp tính)
.............................................................................56 Bảng 3.15. Giá trị rủi ro RQ tính toán
cho hàm lượng PFOS cao nhất tại các sông hồ khu vực Hà Nội (độ độc mãn
tính)............................................................................57


Effect Concentration)

EcoRA

Đánh giá rủi ro sinh thái (Ecological Risk Assessment)

ERA

Đánh giá rủi ro môi trường (Environmental risk assessment)

EPA

Cơ quan bảo vệ môi trường của Mỹ (Environmental Protection
Agency (USA))

HRA

Đánh giá rủi ro sức khỏe (Health Risk Assessment)

LC50

Nồng độ gây chết 50% sinh vật thí nghiệm (median Lethal
Concentration

MEC

Nồng độ môi trường đo đạc được (Environmental Concentration)

NOEC



UNEP

Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (United Nations
Environment Program)


M Ở ĐẦU
Hợp chất flo hữu cơ (PFCs) là nhóm chất hữu cơ được thay thế các nguyên
tử H bằng các nguy n tử flo tại tất cả vị trí li n kết C-H. Do đặc tính vừa ưu nước vừa
kỵ nước n n PFCs được sử dụng làm các chất hoạt động bề mặt và phủ bề mặt, chúng có
tính chất vừa chống bám dầu vừa chống bám nước, có khả năng làm giảm sức căng bề mặt
và có khả năng hoạt động như một xúc tác khá bền vững cho quá trình polyme hóa ở
nhiệt độ cao. PFCs được ứng dụng trong các ngành công nghiệp, sản phẩm thương mại
như dệt may và sản phẩm da, mạ kim loại, các ngành công nghiệp nhiếp ảnh, chất bán
dẫn, giấy, bao bì, phụ gia sơn, sản phẩm làm sạch và thuốc trừ sâu.v.v.
Do tính chất bền vững, khả năng tích l y sinh học và có độc tính cao, PFCs đã
được liệt k trong danh sách các hợp chất cần được kiểm soát và hạn chế sử dụng thuộc
công ước Stockholm về các hợp chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POPs) (UNEP,
2009). Hiện nay hầu hết các nước phát triển đã loại bỏ sản xuất PFCs hoặc sử dụng rất
hạn chế, tuy nhi n nhóm chất này vẫn được sử dụng trong một số lĩnh vực đặc biệt như
mạ kim loại, chất bán dẫn và bọt chữa cháy. Theo đó, Trung Quốc là một trong những
quốc gia sản xuất công nghiệp có quy mô lớn nhất thế giới hiện nay. Trong vài năm trở lại
đây, Trung Quốc đã trở thành nhà sản xuất chính trên toàn cầu các sản phẩm có chứa
PFCs (Shuangwei Xie và cộng sự, 2013). Là một nước có c ng bi n giới với Trung
Quốc, Việt Nam ngoài việc c ng tham gia vào hoạt động sản xuất các sản phẩm có chứa
PFCs c n là nơi tập trung tiêu thụ đại đa số các mặt hàng có chứa PFCs xuất xứ từ Trung
Quốc. Vì vậy, có thể thấy nguy cơ tiềm ẩn ô nhiễm PFCs ở Việt Nam là tương đối cao.
Không giống như các chất hữu có khó phân hủy khác thuộc nhóm POPs được
biết đến là có khả năng tích l y trong các mô mỡ, các chất PFCs có khả năng liên kết với

của ch ng trong môi trường nước c n rất hạn chế. Do vậy, cần một nghi n cứu về sự phát
thải và tồn lưu c ng như ảnh hưởng của độc chất PFCs có nguồn gốc từ nước thải và
chất thải sinh hoạt c ng như nước thải và chất thải công nghiệp đến môi trường nước
sông, hồ khu vực Hà Nội.
Với lý do trên, việc lựa chọn và thực hiện đề tài luận văn: "Khảo sát sự có mặt
của hợp chất flo hữu cơ (PFCs) trong nước sông, hồ khu vực Hà Nội và đánh giá nguy
cơ rủi ro tới hệ thủy sinh vật" là rất cấp thiết, kết quả của đề tài s đóng góp một phần
không nhỏ vào bộ số liệu về hiện trạng c ng như sự có mặt của các hợp chất PFCs trong
nước mặt tại các sông, hồ khu vực Hà Nội.

2


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu về nhóm hợp chất Flo hữu cơ và độc tính của hợp chất này
1.1.1. Giới thiệu về nhóm hợp chất Flo hữu cơ (PFCs)
Hợp chất PFCs là nhóm chất hữu cơ được thay thế các nguyên tử H bằng các
nguy n tử flo tại tất cả vị trí li n kết C-H. Do đặc tính vừa ưu nước vừa kỵ nước n n PFCs
được sử dụng làm các chất hoạt động bề mặt và phủ bề mặt, chúng có tính chất vừa
chống bám dầu vừa chống bám nước, có khả năng làm giảm sức căng bề mặt và có khả
năng hoạt động như một xúc tác khá bền vững cho quá trình polyme hóa ở nhiệt độ cao.
PFCs được ứng dụng trong các ngành công nghiệp, sản phẩm thương mại như dệt may
và sản phẩm da, mạ kim loại, các ngành công nghiệp nhiếp ảnh, chất bán dẫn, giấy, bao
bì, phụ gia sơn, sản phẩm làm sạch và thuốc trừ sâu.v.v.
PFCs có cấu trúc bền vững, khó phân hủy nên có khả năng tồn tại trong môi
trường một thời gian dài. Chúng được tìm thấy trong môi trường nước, không khí, đất
và cơ thể sinh vật. Một số PFCscó thể h a tan trong nước. Vì vậy nước uống có thể là
một nguồn tiếp x c chính đưa PFCs đến cơ thể con người. Người ta còn tìm thấy một số
PFCs trong mô sinh vật thủy sinh như PFOS, PFNA. Nhóm hợp chất PFCs được chia
làm hai loại chính là: Các axit perflo-cacboxylic (PFCAs) và các ankylsunfonat được


C5F11COOH

PFHpA

C6F13COOH

364

STT

Tên hợp chất

3


3

Axit peflo-octanoic

PFOA

C7F15COOH

414

4

Axit peflo-nonanoic


PFDoDA

C11F23COOH

614

8

Axit perflo-tridecanoic

PFTrDA

C12F25COOH

664

9

Axit perflo-tetradecanoic

PFTeDA

C13F27COOH

714
C
p
M
M
1M

c

(
1:P
FH
xA,
2:
PF
OA
, 3:
PF
NA
, 4:
PF
DA
,
5:P
FO
S)
Hìn
h 1.1.Công thức cấu
tạo của một số hợp

h

p
c
h

t

hút vào các chất dầu mỡ, n n ch ng được sử dụng như tác nhân hoạt động bề mặt trong
các ứng dụng khác nhau,c ng như một lớp phủ chịu nhiệt độ cao trên các bề mặt tiếp xúc
với axit mạnh (Schultz và cộng sự 2003; UNEP 2005).
Với sự có mặt phổ biến củahai hợp chất chất PFOS, PFOA, PFCs đã có mặt
trong nhiều công ước quốc tế: Năm 2009, PFOS và các muối của nó được thêm vào phụ
lục B của công ước Stockholm về các hợp chất hữu cơ khó phân hủy (POPs)[9]. Năm
2010, tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) đã có cuộc khảo sát về các sản phẩm
có chứa hợp chất PFCs và lượng phát thải ra môi trường của ch ng. Cơ quan bảo vệ môi
trường Mỹ (EPA) đã cấm sản xuất và sử dụng PFOS c ng như các đồng đẳng, các muối
của nó kể từ năm 2001 [10]. Trong chương trình quản lý toàn cầu về axit perflooctanoic (PFOA) và các hóa chất liên quan, các ngành công
nghiệp cam kết giảm phát thải PFOA và các hóa chất liên quan xuống 95

trước

năm 2010, c ng với việc hướng tới loại bỏ tổng PFOA trong phát thải c ng như trong sản
phẩm trước năm 2015 [13].
Việc sản xuất và sử dụng các sản phẩm có chứa PFCs là khởi nguồn của sự phát
thải c ng như ô nhiễm môi trường, chúng di chuyển đến môi trường thông qua

5


các nhà máy xử lý nước thải, các dòng chảy bề mặt từ bãi rác, ảnh hưởng trực tiếp
tới môi trường sống của con người và sinh vật, con đường di chuyển của PFCs được mô
tả như trong hình 1.2.

Sinh vật nước

Nước thải chưa
qua xử lý

và PFOA được liệt kê trong bảng 1.2.

6


Bảng 1.2. Tính chất vật lý của PFOS và PFOA
Thông số
Nhiệt độ nóng chảy

PFOS

PFOA

≥ 400oC a

45-50oC h
189-192oC

Nhiệt độ sôi

(tại 736mmHg)h
3,31.10-4Pa tại 20oC

Áp suất hơi

1,33.10-5 tại 25oC (h)

(b )

Độ tan

Năng lượng bề mặt là thông số quan trọng nhất trong tính chất của PFCs. Với
những tính năng đặc biệt như: trơ về mặt hóa học, không thấm nước, rất trơn, không
độc, không dính, chịu được nhiệt độ rất cao. PFCs được áp dụng trong công nghiệp
polime hóa làm chất chống dính cho các dụng cụ nấu, làm vải áo mưa, đồng phục quân
sự, sử dụng làm thiết bị xử lý, thiết bị y tế, phụ gia dầu động cơ, bọt chữa cháy, sơn và
mực, c ng như các sản phẩm không thấm nước khác.
Tính chất hóa học của hợp chất PFCs
Do năng lượng cacbon-flo (C-F) khá bền vững, cùng với sự hiện diện của ba cặp
electron tự do quanh mỗi nguyên tử flo dẫn đến sự che chắn hiệu quả của các nguyên
tử cacbon bởi các nguyên tử flo. Do vậy PFCs (đặc biệt là axit perflo- cacboxylic) là ổn
định nhiệt, và chống lại các phản ứng hóa học diễn ra xung quanh.

7


Các chất thuộc 2 nhóm PFASs và PFCAs của PFCs đã được chứng minh để
chống lại sự suy thoái của các axit, bazơ, chất oxi hóa, chất khử, vi sinh vật và các quá
trình trao đổi chất (Kissa, 2001). Sự ổn định này cho phép PFASs và PFCAs không bị
phá vỡ liên kết trong môi trường (Moody và Field, 2000).
PFOS tan trong nước, không bay hơi và ổn định nhiệt. Các muối kali của PFOs
có khả năng h a tan trung bình là 689mg L trong nước tinh khiết. Tuy nhiên, PFOS là
một axit mạnh, khi nước có độ pH là trung tính, nó s hoàn toàn phân tách ra thành dạng
ion. Như vậy các anion PFOS có thể hình thành mạnh m cặp ion với nhiều cation.
1.1.4. Phơi nhiễm PFCs trong cơ thể con người
PFASs và PFCAs đã được phát hiện trong mẫu máu người trên toàn thế giới.
Các mẫu máu này được thu thập từ các quốc gia như Hoa Kỳ, Thụy Điển, Ba Lan, Đức,
Bỉ, Brazil, Colombia, Peru, Canada, Ý, Ấn Độ, Nhật Bản, Malaysia, Hàn Quốc, Trung
Quốc và Úc. Ngoài ra, PFASs và PFACs đã được phát hiện thấy trrong sữa mẹ, gan, máu
cuống rốn và huyết tương. Trong đó 2 chất PFOS và PFOA được phát hiện với nồng độ
cao nhất. Các hợp chất PFCs được hấp thu tốt qua đường ăn uống, nhưng ch ng không

nhóm phụ nữ bị phơi nhiễm PFOS cao và tăng 60 - 154

ở3

ở 3 nhóm phụ nữ bị phơi

nhiễm PFOA ở mức cao [11].

(A: PFOA)

(B: PFOS)

Hình 1.3. Công thức cấu tạo của (A): Axit perflo-octanoic
(B): Muối perflo- octansunfonat
1.1.5. Độc tính của PFCs
Các nhà nghi n cứu thuộc đại học Tổng hợp California, Mỹ đã phát hiện ra
dẫn chứng đầu ti n về việc các hóa chất flo hữu cơ (PFCs) - những hóa chất có mặt
trong các vật dụng hàng ngày như bao bì thực phẩm, quần áo, bàn ghế, màn thảm và các
sản phẩm chăm sóc cá nhân - có thể li n quan đến vấn đề vô sinh ở nữ giới. Kết quả nghi n
cứu cho thấy những phụ nữ có hàm lượng axit perflo-octanoic (PFOA)

9


và perflo-octansunfonat (PFOS) cao trong máu thì thường chậm có thai hơn so với
những người có mức thấp [15, 21].
Trước đây, PFOA và PFOS vốn được coi là những hóa chất không có hoạt tính
sinh học, tuy nhi n hiện nay những nghi n cứu tr n động vật cho thấy rằng những hóa
chất này gây tác hại cho gan, hệ miễn dịch và cơ quan sinh sản. Hiện có rất ít nghi n cứu
tr n cơ thể con người cho thấy hiện tượng này, tuy nhi n một t r o n g n hữ n g n g h i n cứ u b


0,022-0,33

0,007-0,15

Loganathan và cộng sự,2007

0,0052-0,092

0,00026-0,022

Takagi và cộng sự, 2008

Sông Yodo

0,0042-2,6

0,0004-0,12

Lein và cộng sự, 2008

Sông Tsurumi

0,013-0,016

0,18

Zushi và cộng sự, 2008

Mỹ


Loos và cộng sự, 2008

Hàn Quốc

0,0009-0,062

0,0024-0,65

Rostkowski và cộng sự,2006

Đức

0,0007-0,25

0,001-0,2

Skutlarek và cộng sự, 2006

0,00085-0,013

0,001-0,099

So và cộng sự, 2007

0,002-0,26


nước


m

ngày và hơn

học Tokyo

viện Khoa học Môi trường và



1000 m3 rác

(Nhật Bản)

Phát triển (VESDEC) đã đưa

t

mỗi

phối hợp với

ra kết luận: Không có điểm

ngày được thải

trường Đại


còn lại đều

đã công bố thì

h

không qua xử

có 10

u

lý mà đổ

nước thải đô

thẳng vào các

thị chưa

v

ao hồ, sông

qua công



ngòi. Hiện chỉ

khi



xuất có hệ

đó, hiện nay,

i

thống xử lý

nguồn nước

nước thải

ngầm là

[3].

nguồn cung

Theo
đánh giá của

Kết

cấp nước sinh

một số li n

trục chính thoát nước cho khu vực phía Tây thành phố Hà Nội, tiếp nhận lượng nước thải
150.000m3 ngày đ m. Hiện nay, sông Tô Lịch đã được kè 2 b n bờ, được tiến hành suy
trì vớt rác tr n sông, tuy nhi n do tiếp nhận trực tiếp nước thải chưa qua xử lý từ hệ
thống cống 2 b n bờ sông n n mức độ o nhiễm vẫn cao, nước sông bốc m i hôi thối ngay
cả những ngày không có nắng và có màu đen [2].
Sông Kim Ngưu dài 11,87 km là một phân lưu của sông Tô Lịch. Lấy nguồn nước
từ Tô Lịch ở cầu Giấy, chảy theo hướng Tây- Đông tới Đội Cấn và lại lấy nước từ Tô
Lịch tới ô Thụy Chương (Thụy Khu ), chảy theo hướng Bắc-Nam, chảy qua Ngọc
Khánh, Giảng Võ, Hào nam, ô Chợ Dừa, Xã Đàn, Kim Li n, ô Cầu Dền, ô Đông Mác,
Y n Sở, rồi hợp lưu trở lại ở Văn Điển. Sông Kim Ngưu lại có các phân lưu là sông
Trung Liệt (tách ra tại Hào Nam), sông Sét và sông Lừ. C ng như sông Tô Lịch, sông
Kim Ngưu đang bị ô nhiễm nặng nề [1].
Nước sông Kim Ngưu có m i hôi thối nặng, nước đen ng m toàn bộ sông. Dọc
sông Kim Ngưu đoạn từ đầu phố L Đ c đến đầu cầu Kim Ngưu 2, dài khoảng 3,7km,
thấy rõ sự ô nhiễm. Dự án thoát nước Hà Nội giai đoạn 1 đã xây kè xong đoạn sông
này, nạo vét l ng sông nhiều lần, hai b n sông có gạch lát đường đi, trồng cây thoáng
mát…Nhưng, những việc đó không làm sông sạch hơn. Bởi, cứ đi khoảng 50m lại thấy một
cửa cống nước thải đổ xuống ở cả hai b n bờ sông, có đoạn chỉ 30m mà có tới 5-6 cửa
cống. Đoạn gần cầu Voi (Mai Động) c n là chỗ tập kết rác thải n n nước rỉ rác, nilon nhẹ
bay xuống sông. Phía hạ lưu sông Kim Ngưu

13


hàm lượng ô nhiễm tăng là do đoạn cuối c ng này không được cải tạo, lượng nước
c n lại ít, bị lấn chiếm và đổ phế thải xuống l ng sông, n n khu vực này đang bị mất dần
[1].
Sông Lừ dài 5,242km, là một phân lưu của sông Kim Ngưu, chảy qua địa bàn
các phường Nam Đồng, Trung Tự, Kim Li n, Khương Thượng, Phương Mai, Phương
Li n (quận Đống Đa). Đến Phương Li n, sông Lừ chia làm hai, một nhánh chảy tiếp

1.3. Phƣơng pháp đánh giá rủi ro và đánh giá nguy cơ rủi ro của PFCs tới hệ
thủy sinh vật
1.3.1. Đánh giá rủi ro môi trường
1.3.1.1. Giới thiệu về đánh giá rủi ro môi trường
Mục đích của thực hiện đánh giá rủi ro là xác định con người hay các yếu tố môi
trường bị tác động tổn hại bởi ô nhiễm đất, nước và không khí.Rủi ro là sự kết hợp các
xác suất, hoặc tần suất xảy ra của một mối nguy hiểm xác định và mức độ hậu quả xảy ra
[4].
Rủi ro = Nguy hại + Tiếp xúc
Đánh giá rủi ro bao gồm một hay toàn bộ các nội dung sau:
Xác định mối nguy hại: là xác định ảnh hưởng bất lợi mà một chất nào đó tự thân
nó có khả năng gây ra (trực tiếp), hoặc trong một số trường hợp, nó gây nên các tác
động (gián tiếp). Điều này bao gồm xác định các đối tượng bị tác động và điều kiện môi
trường mà chúng tiếp xúc.
Đánh giá ảnh hưởng: Là một hợp phần của phân tích rủi ro liên quan đến việc
lượng hóa tần suất và cường độ của tác động, phụ thuộc vào mức độ tiếp xúc
với tác nhân
Đánh giá tiếp xúc: Là một hợp phần của phân tích rủi ro cho phép ước tính sự
phát thải, đường truyền và tốc độ chuyển động của một tác nhân trong môi trường, c
ng như sự chuyển hóa hoặc phân hủy của nó, làm cơ sở để tính toán nồng độ/liều lượng
mà đối tượng quan tâm có thể bị tiếp xúc.
Đặc trưng hóa rủi ro: Xác định mức độ rủi ro để quyết định rủi ro nào cần giảm
thiểu. Nó bao gồm việc nghiên cứu nhận diện rủi ro và sự cân bằng giữa rủi ro và lợi ích
của việc giảm thiểu nó [4].

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status