bồi dưỡng học sinh giỏi môn sinh học thpt chuyên đề PHÂN LOẠI và PHƯƠNG PHÁP GIẢI các DẠNG bài tập QUY LUẬT DI TRUYỀN - Pdf 42

“PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP
QUY LUẬT DI TRUYỀN”
PHẦN I – MỞ ĐẦU
Trong chương trình sinh học phổ thông, di truyền học là một phần rất quan
trọng của chương trình sinh học lớp 12. Trong đó, "Các quy luật di truyền" là phần
không thể thiếu trong kỳ thi tuyển sinh đại học, các kì thi học sinh giỏi trong nước và
quốc tế. Làm thế nào để học sinh có thể tiếp thu, hiểu và vận dụng được các kiến thức
của di truyền học một cách đơn giản nhất? Đó là vấn đề đặt ra cho mỗi giáo viên dạy
môn sinh học. Đã có nhiều chuyên đề khai thác về phần cơ sở lý thuyết hay các
phương pháp giải bài tập của các quy luật di truyền. Tuy nhiên, qua giảng dạy học
sinh chuyên Sinh, bồi dưỡng học sinh giỏi... Tôi thấy học sinh còn lúng túng khi giải
bài tập di truyền, thườn gặp khó khăn trong việc phân loại và đưa ra phương pháp
giải chung cho từng dạng quy luật; đặc biệt là các dạng bài tập về phép lai có sự tích
của các quy luật di truyền khác nhau như phân ly độc lập và liên kết gen, tương tác
gen và liên kết giới tính, ...
Từ những cơ sở trên, tôi đã phân loại các dạng quy luật di truyền thường gặp
và đưa ra phương pháp giải chung ; đồng thời sưu tầm và đưa ra hướng dẫn giải các
dạng bài tập chọn lọc trong các đề thi đại học từ 2009 đến 2013, đề HSG quốc gia, …
nhằm giúp cho học sinh chuyên Sinh học tập và nghiên cứu về phần bài tập dạng này
tốt hơn và đồng thời cũng giúp chính bản thân mình giảng dạy tốt hơn.
PHẦN II – NỘI DUNG
PHẦN 1. PHÂN LOẠI CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN
Phép lai 1 cặp tính
trạng

Sơ đồ đính kèm số 1

Phép lai 2 (hay nhiều)
cặp tính trạng

Sơ đồ đính kèm số 2

- Đời con đồng tính: kiểu gen của bố mẹ là AA x AA, AA x Aa, aa x aa hoặc AA x aa.
- Đời con phân tính kiểu hình theo các tỉ lệ:
+ 3 : 1 à kiểu gen bố mẹ là Aa x Aa (trội hoàn toàn)
+ 2 : 1 à kiểu gen bố mẹ là Aa x Aa (trong đó có hiện tượng gen gây chết ở AA)
+ 1 : 1 à kiểu gen bố mẹ là Aa x aa
Lưu ý: Trong trường hợp không xác định được tỉ lệ phân tính ở đời con thì, dựa vào
tỉ lệ kiểu hình lặn để xác định kiểu gen bố mẹ.
Ví dụ: Một trâu đực trắng (1) giao phối với một trâu cái đen (2), đẻ lần thứ
nhất sinh ra một nghé trắng (3) và lần thứ 2 sinh được một nghé đen (4). Con nghé
đen này lớn lên giao phối với một trâu đen khác sinh ra một nghé trắng. Xác định
kiểu gen của 6 con trâu trên.
Hướng dẫn:
Trâu đực đen (5) giao phối với trâu cái đen (4) cho ra nghé trắng --> tính trạng màu
lông đen trội hoàn toàn so với lông trắng.
Quy ước gen A quy định lông đen, a quy định lông trắng.
--> Các cá thể có lông trắng (1), (3) và (6) có kiểu gen aa.
Trâu đực đen (5) giao phối với trâu cái đen (4) cho ra nghé trắng --> (5) và (4) đều có
kiểu gen Aa.
b. Bài tập vận dụng
Bài 1: Khi lai thuận và nghịch 2 dòng chuột thuần chủng lông xám và lông
trắng với nhau đều được F1 toàn lông xám. Cho chuột F1 tiếp tục giao phối với nhau
được F2 có 31 con lông xám và 10 con lông trắng.
a. Hãy giải thích và viết sơ đồ lai từ P đến F2.
b. Cho chuột F1 giao phối với chuột lông trắng thì kết quả của phép lai như thế nào?
Cho biết màu lông do 1 gen quy định.
Hướng dẫn:
a. F1 đồng tính, F2 có tỷ lệ 3:1à lông xám là tính trạng trội, lông trắng là tính trạng
lặn. Quy ước: A: xám; a: trắng.
Ta có sơ đồ lai:
Ptc: AA (xám) x aa (trắng)

100% trái
F1
100% phải
Ss
Ss
F2 : 100% phải
F2 :
100% phải
1/4SS : 1/2Ss : 1/4ss
1/4SS : 1/2Ss : 1/4ss
Bài 3: Ở Ðậu hà lan, tính trạng hạt vàng (A) trội hoàn toàn so với hạt xanh (a).
gen quy định tính trạng nằm trên NST thường. Cho 3 cây hạt vàng tự thụ phấn trong
đó chỉ có 1 cây dị hợp. Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là bao nhiêu?
Hướng dẫn:
2/3 AA x AA ⇒ F1 2/3 AA hạt vàng
1/3 Aa x Aa ⇒ F1 1/3.(3/4 A- hạt vàng : 1/4 aa hạt xanh)
⇒ F1: 11/12 hạt vàng : 1/12 hạt xanh.
Bài 4: Ở đậu Hà lan, tính trạng hạt vàng (A) trội hoàn toàn so với hạt xanh (a).
gen quy định tính trạng nằm trên NST thường. Sức sống của giao tử mang gen A gấp
đôi giao tử mang gen a; sức sống của hợp tử và của phôi (để phát triển thành cây con)
kiểu gen AA = 100%, Aa = 75%, aa = 50%. Bố và mẹ đều mang gen dị hợp thì tỉ lệ
kiểu hình của F1 (mới sinh) sẽ là bao nhiêu?
Hướng dẫn:
P:
Aa
x
Aa
Gp : 1/2A : 1/4a 1/2A : 1/4a
F1 : 1/4AA : 2/8Aa : 1/16aa
Kiểu gen sống F1: 1/4AA : 2/8.3/4 Aa: 1/16.1/2 aa

phấn cho được F3. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu
hình ở F3 là:
A. 1 cây thân cao: 1 cây thân thấp
B. 3 cây thân cao: 5 cây thân thấp
C. 3 cây thân cao: 1 cây thân thấp
D. 5 cây thân cao: 3 cây thân thấp.
Hướng dẫn:
Ở F2 có 3 kiểu gen 1AA: 2Aa: 1aa
AA tự thụ cho ra 100% AA.
2 Aa tự thu cho ra

2
4
2
AA: Aa: aa.
4
4
4

aa tự thụ cho ra 100% aa. Cộng tất cả vào ta được tỉ lệ phân li kiểu hình ở F 3 là: 5 cây
thân cao: 3 cây thân thấp à Đáp án D.
Bài 8 (ĐH 2013): Ở một loài thực vật, lôcut gen quy định màu sắc quả gồm 2
alen, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho cây
(P) có kiểu gen dị hợp Aa tự thụ phấn, thu được F 1. Biết rằng không phát sinh đột
biến mới và sự biểu hiện của gen này không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Dự
đoán nào sau đây là đúng khi nói về kiểu hình ở F1?
A. Các cây F1 có ba loại kiểu hình, trong đó có 25% số cây quả vàng, 25% số cây
quả đỏ và 50% số cây có cả quả đỏ và quả vàng.
B. Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 75% số quả đỏ và 25% số quả vàng.
C. Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 50% số quả đỏ và 50% số quả vàng.

lông vằn. Ngược lại khi cho gà trống lông đen lai với gà mái lông vằn, gà con F 1 sinh
ra có con lông vằn, có con lông đen nhưng toàn bộ các con đen đều là gà mái. Cho
biết cặp tính trạng trên do 1 cặp gen quy định.
a. Lông vằn là trội hay lặn so với lông đen ?
b. Giải thích vì sao khi thay đổi dạng bó mẹ trong hai phép lai trên lại cho kết quả
khác nhau ?
c. Viết sơ đồ hai phép lai trên.
Hướng dẫn:
a. Cặp tính trạng này do 1 cặp gen quy định, đồng thời khi cho gà trống lông vằn lai
với gà mái lông đen thì đời con F 1 đồng loạt lông vằn à Lông vằn là trội so với lông
đen. Quy ước: A: lông vằn, a: lông đen.
b. Giải thích: khi thay đổi dạng bố mẹ trong 2 phép lai trên thì cho kết quả khác nhau.
Mặt khác ở phép lai 2, lông đen chỉ có ở con mái chứng tỏ cặp tính trạng này di
truyền liên kết giới tính. Đồng thời tính trạng lông đen được di truyền từ bố (gà
trống) cho con gái (gà mái F1) nên gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X
(không có alen trên Y). (Nếu gen nằm trên NST Y thì di truyền thẳng nên gà mái lông
vằn phải sinh ra tất cả các gà mái con đều lông vằn)
Vì tính trạng di truyền liên kết giới tính nên khi thay đổi dạng bố mẹ trong 2
phép lai trên thì cho kết quả khác nhau.
c. Sơ đồ lai:
- Phép lai 1: ♂lông vằn x ♀lông đen
P: XAXA
XaY
5


Gp : XA
Xa, Y
F1 : XAXa ; XAY (100% lông vằn)
- Phép lai 2 : ♂lông đen x ♀lông vằn

Hướng dẫn:
Theo QLDT liên kết với giới tính. Gen trên NST X và Y → Kết luận di truyền
giả NST (Sự di truyền do gen trên NST X và Y. Gọi là sự di truyền giả NST thường
vì cả lai thuận và nghịch đều cho F1 đồng tính và F2 phân tính 3:1).
Bài 4 (ĐH 2010): Ở người, alen A quy định mắt nhìn màu bình thường trội
hoàn toàn so với alen a gây bệnh mù màu đỏ - xanh lục. Gen này nằm trên đoạn
không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Trong một gia đình, người bố có
mắt nhìn màu bình thường, người mẹ bị mù màu, sinh ra người con trai thứ nhất có
mắt nhìn màu bình thường, người con trai thứ hai bị mù màu. Biết rằng không có đột
biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, quá trình giảm phân ở mẹ diễn ra bình
thường. Kiểu gen của hai người con trai
này lần lượt là những kiểu gen nào sau đây?
A. XAXaY, XaY. B. XaY, XAY. C. XAXAY, XaXaY. D. XAXAY, XaY.
Hướng dẫn:
6


Theo giả thiết kiểu gen của người bố XAY, kiểu gen của người mẹ XaXa mà người mẹ
giảm phân bình thường, không có đột biến gen và đột biến cấu trúc NST. Vậy nếu:
+ Bố mẹ giảm phân bình thường thì kiểu gen và kiểu hình của các con sinh ra là:
P: XAY (không mù màu) x XaXa (mù màu)
F1 : 1XAXa (♀ không mù màu): XaY(♂ mù màu)
+ Bố rối loạn giảm phân I, mẹ phân bào bình thường ta có:
P: XAY (không mù màu) x XaXa (mù màu)
Gp : XAY; O
Xa
F1 : 1XAXaY (không mù màu): XaO (mù màu, tơcnơ)
Từ 2 trường hợp trên ta nhận thấy đứa con trai sinh ra của cặp vợ chồng có thể có
kiểu gen Xa Y và XAXaY à Đáp án D.
Bài 5 (ĐH 2011): Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với

Ở Gà thì giới đực là XX và cái là XY.
A A
X X x XaY đời con lai là XAXa x XAY cho đời F2 3 lông vằn: 1 lông đen chỉ có ở gà
mái à Đáp án C.
Bài 8 (ĐH 2013): Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không
tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có hai alen , alen A quy định lông vằn trội
hoàn toàn so với alen a quy định lông không vằn. Gen quy định chiều cao chân nằm
trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với
alen b quy định chân thấp. Cho gà trống lông vằn, chân thấp thuần chủng giao phối
7


với gà mái lông không vằn, chân cao thuần chủng thu được F 1. Cho F1 giao phối với
nhau để tạo ra F2. Dự đoán nào sau đây về kiểu hình ở F2 là đúng ?
A. Tất cả gà lông không vằn , chân cao đều là gà trống
B. Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân thấp
C. Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông vằn , chân cao
D. Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân cao
Hướng dẫn:
P: ♂ lông vằn, chân thấp XA XA bb x ♀ lông không vằn, chân cao XaYBB
F1: XAXa Bb : XaYbb
F2: …. => Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân
thấp à Đáp án B.
1.3. Gen gồm 2 alen, trội không hoàn toàn, nằm trên NST thường (quy luật trội
không hoàn toàn)
a. Phương pháp giải
- Xác định tính trội lặn
Tính trạng trội không hoàn toàn trong các trường hợp sau:
+ Bố mẹ thuần chủng tương phản, sinh ra con có kiểu hình trung gian của bố mẹ.
+ Bố mẹ dị hợp tử à tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 : 2 : 1

2. Cho cây dâu tây F2 tiếp tục lai với nhau. Xác định kiểu gen và kiểu hình ở F 3 thu
được từ mỗi công thức lai.
8


Gợi ý: Di truyền theo quy luật trội không hoàn toàn.
1.4. Gen gồm 2 alen, trội không hoàn toàn, nằm trên NST giới tính (quy luật trội
không hoàn toàn + liên kết giới tính)
a. Phương pháp giải
Dạng này thường có nhiều kiểu gen và kiểu hình vì một số gen chỉ liên kết với giới
tính X không có alen trên Y nên chỉ cần 1 alen đã biểu hiện ra kiểu hình.
Ví dụ: Ở mèo, gen D quy định màu lông đen nằm trên nhiễm sắc thể X; gen
tương ứng d quy định màu lông hung. D là gen trội không hoàn toàn nên mèo cái dị
hợp về gen này sẽ có 3 màu trắng, đen, hung (gọi là mèo tam thể).
a. Giải thích vì sao trong thực tế hiếm thấy mèo đực tam thể.
b. Xác định màu lông của mèo con trong trường hợp kiểu hình của bố mẹ như sau:
- Mẹ tam thể
x
bố đen
- Mẹ hung
x
bố đen
Hướng dẫn:
a. Mèo tam thể có gen Dd nằm trên NST X, mà mèo đực là XY không thể nào tạo
thành tổ hợp Aa được nên hiếm gặp mèo đực tam thể trong thực tế, trừ trường hợp
đột biến (XXY) và nếu có thì nó khó có thể sống khỏe mạnh đến lúc trưởng thành.
b. Viết sơ đồ lai để xác định.
b. Bài tập vận dụng
Ở một loài động vật, giới tính của loài cái XY; đực XX. DD - lông đen, Dd –
lông đốm trắng đen, dd- lông trắng. Gen quy định tính trạng màu lông nằm NST giới

Tùy vào tỉ lệ cụ thể ta xác định được kiểu tương tác tương ứng.
Ví dụ: Cho 1 cây hoa đỏ giao phấn với 3 cây của cùng loài đó, kết quả thu
được như sau:
- Với cây thứ nhất: đời con có 25% cây hoa trắng: 50% cây hoa vàng: 25% cây hoa
đỏ.
- Với cây thứ hai, đời con có 56,25% cây hoa đỏ: 37,5% cây hoa vàng: 6,25% cây
hoa trắng.
- Với cây thứ ba, đời con có 50% cây hoa vàng: 37,5% cây hoa đỏ: 12,5% cây hoa
trắng.
Tính trạng màu hoa của loài thực vật trên di truyền theo quy luật nào? Hãy xác
định kiểu gen của các cây đem lai.
Hướng dẫn:
- Ở cùng 1 loài, mỗi tính trạng chỉ di truyền theo quy luật xác định và không thay đổi
theo từng phép lai. Do vậy, cả 3 phép lai này cùng bị chi phối bởi 1 quy luật di truyền
giống nhau.
- Có 3 phép lai với tỉ lệ kiểu hình khác nhau, để xác định quy luật di truyền của tính
trạng, phải chọn phép lai có tỉ lệ kiểu hình đặc trưng nhất. Ở đây, phép lai 2 có tỉ lệ 9
cây hoa đỏ: 6 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng à là tỉ lệ của quy luật tương tác bổ trợ.
Vậy, tính trạng màu hoa của loài thực vật này di truyền theo quy luật tương tác bổ
trợ.
- Ở phép lai thứ 2 đời con có 16 kiểu tổ hợp giao tử nên bố mẹ phải dị hợp về cả 2
cặp gen àkiểu gen của cặp bố mẹ ở phép lai 2 là: AaBb x AaBb.
- Ở phép lai 1 có tỉ lệ 1 cây hoa trắng: 2 cây hoa vàng: 1 cây hoa đỏ gồm 4 kiểu tổ
hợp = 4 x 1. Vậy cây thứ nhất chỉ cho 1 loại giao tử, có kiểu gen đồng hợp về cả 2
cặp gen. Ở đời con có cây hoa trắng mang kiểu gen aabb nên cây thứ nhất phải có
kiểu gen aabb.
- Ở phép lai 3 có tỉ lệ 4 vàng: 3 đỏ: 1 trắng gồm 8 kiểu tổ hợp = 4 x 2. Vậy cây thứ 3
phải có 1 cặp gen dị hợp. Đời con có cây hoa trắng (aabb) nên cây thứ ba có gen ab
àKiểu gen của nó có thể là Aabb hoặc aaBb. Trong tương tác bổ trợ loại có tỉ lệ kiểu
hình 9: 7 và 9: 6: 1 thì vai trò của các gen trội A và B là ngang nhau nên cả 2 kiểu

Gen A
gen B
enzim A

enzim B

Chất không màu 1
Chất không màu 2
Sắc tố đỏ.
Các alen a và b không có chức năng trên. Lai hai cây hoa trắng (không có sắc tố
đỏ) thuần chủng thu được F1 gồm toàn cây có hoa đỏ. Cho F 1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu
hình thu được ở F2 là
A. 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
B. 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng.
C. 13 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng.
D. 3 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng.óa
Hướng dẫn:
Để F1 có hoa đỏ, 2 cây thuần chủng P đem lai phải mang 1 trong 2 gen trội, cây F 1 dị
hợp về 2 cặp gen, tạo nên 4 loại giao tử, hình thành F 2 16 tổ hợp, phân hóa thành 9
kiểu gen tạo ra kiểu hình có tỉ lệ 9 : 7. à Đáp án B.
Bài 4 (ĐH 2009): Ở ngô, tính trạng về màu sắc hạt do hai gen không alen quy
định. Cho ngô hạt trắng giao phấn với ngô hạt trắng thu được F1 có 962 hạt trắng, 241
hạt vàng và 80 hạt đỏ. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ hạt trắng ở F1, đồng hợp về cả hai cặp
gen trong tổng số hạt trắng ở F1 là
A.

3
8

B.

có màu (hoa trắng). Cho giao phấn giữa hai cây đều dị hợp về 2 cặp gen trên. Biết
không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là:
A. 9 cây hoa đỏ : 4 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng
B. 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 4 cây hoa trắng
C. 12 cây hoa tím : 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
D. 12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng
Hướng dẫn:
- Theo đầu bài ta có phép lai giữa hai cây đều dị hợp về hai cặp gen là:
AaBb * AaBb tạo ra tỉ lệ kiểu hình ở F2 có số tổ hợp kiểu gen tương ứng là:
9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb
- Theo quy ước gen của bài toán đưa ra ta dễ xác định được tỉ lệ kiểu hình thu được ở
đời con lai là 9 (A-B-) : 3 (A-bb) : [3 (aaB-) : 1aabb] = 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím :
4 cây hoa trắng à Đáp án B.
Bài 6 (ĐH 2010): Giao phấn giữa hai cây (P) đều có hoa màu trắng thuần
chủng, thu được F1 gồm 100% cây có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có
kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa màu đỏ : 7 cây hoa màu trắng. Chọn ngẫu nhiên
hai cây có hoa màu đỏ ở F2 cho giao phấn với nhau. Cho biết không có đột biến xảy
ra, tính theo lí thuyết, xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu gen đồng hợp
lặn ở F3 là:
A.

1
.
16

B.

81
.
256


Kết hợp kết quả (1) và (2) ta có: tính theo lí thuyết, xác suất để xuất hiện cây hoa màu
trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở F3 là:

16
1
1
* = à đáp án là C.
81 16 81

Bài 7 (ĐH 2010): Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần
chủng với cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn (P), thu được F1 gồm toàn cây hoa
đỏ. Tiếp tục cho cây hoa đỏ F1 giao phấn trở lại với cây hoa trắng (P), thu được đời con
có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ. Cho biết không có đột biến
xảy ra, sự hình thành màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Có thể
kết luận màu sắc hoa của loài trên do:
A. hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp quy định.
B. một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội không hoàn toàn.
C. một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn.
D. hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu bổ sung quy định.
Hướng dẫn:
12


Dựa vào giả thiết, khi lai F1 với cây hoa trắng thuần chủng P đời con cho tỉ lệ kiểu
hình 3 trắng : 1 đỏ chứng tỏ có hiện tượng tương tác gen bổ sung giữa 2 gen trội
không alen à Đáp án D.
Bài 8 (ĐH 2011): Cho giao phấn hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau
thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 89 cây hoa đỏ
và 69 cây hoa trắng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết. tỉ lệ phân li kiểu gen ở

rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây phù hợp với tất cả
các thông tin trên?
(1) AAbb × AaBb

(3) AAbb × AaBB

(5) aaBb × AaBB

(2) aaBB × AaBb
(4) AAbb × AABb
(6) Aabb × AABb
Đáp án đúng là:
A. (3), (4), (6).
B. (1), (2), (4).
C. (1), (2), (3), (5).
D. (2), (4), (5), (6).
Hướng dẫn:
(5), (6), đều cây hoa hồng dị hợp không đáp ứng đề bài; (3) không cho kiểu hình hoa
hồng. Còn lại đáp án (1), (2), (4).
Bài 11 (ĐH 2012): Ở một loài thực vật lưỡng bội, khi lai hai cây hoa trắng
thuần chủng với nhau, thu được F 1 toàn cây hoa trắng. Cho F 1 giao phấn với nhau thu
được F2 gồm 81,25% cây hoa trắng và 18,75% cây hoa đỏ. Cho F1 giao phấn với tất
13


cả các cây hoa đỏ ở F2 thu được đời con. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý
thuyết, ở đời con số cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ
A. 1/12
B. 1/24
C. 1/8

D. 15/64
Hướng dẫn:
Cây cao 170cm có 4 trong tổng số 6 alen trội alen trội=> tỷ lệ = (C 46)/ 43 tổ hợp =
15/64 àĐáp án D.
Bài 13 (ĐH 2013): Một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây quả dẹt với
cây quả bầu dục (P), thu được F 1 gồm toàn cây quả dẹt. Cho cây F 1 lai với cây đồng
hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây quả
dẹt : 2 cây quả tròn : 1 cây quả bầu dục. Cho cây F 1 tự thụ phấn thu được F2. Cho tất
cả các cây quả tròn F2 giao phấn với nhau thu được F 3. Lấy ngẫu nhiên một cây F3
đem trồng, theo lí thuyết, xác suất để cây này có kiểu hình quả bầu dục là:
A. 1/9
B. 1/12
C. 1/36
D. 3/16
Hướng dẫn:
- FB cho 4 tổ hợp giao tử àF1 dị hợp 2 cặp gen AaBb. FB cho tỉ lệ 1 dẹt: 2 tròn: 1 bầu
dục àtương tác gen kiểu bổ trợ.
Quy ước: A-B-: dẹt; A-bb, aaB-: tròn; aabb: bầu dục.
F1 x F1 à F2: 9 dẹt: 6 tròn: 1 bầu dục.
- Để F3 có cây bầu dục (aabb), cây tròn F 2 phải cho giao tử ab àKiểu gen cây tròn F2:
Aabb và aaBb àXác suất để bố mẹ F2 có kiểu gen trên là: 2/3 x 2/3= 4/9
- Xác suất để sinh con bầu dục = 1/4.
àXác xuất là: 4/9 x 1/4 = 1/9 àĐáp án A.
Bài 14 (QG 2010): Giả sử ở một loài động vật, khi cho hai dòng thuần chủng
lông màu trắng và lông màu vàng giao phối với nhau thu được F1 toàn con lông màu
trắng. Cho các con F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 48 con lông màu
trắng : 9 con lông màu đen : 3 con lông màu xám : 3 con lông màu nâu : 1 con lông màu
vàng. Hãy giải thích kết quả của phép lai này.
Hướng dẫn:
- Kết quả phép lai cho thấy màu lông bị chi phối bởi sự tương tác của 3 gen không

trạng di truyền theo quy luật tương tác gen và liên kết gen.
Ví dụ: Trong một lần nghiên cứu về hiện tượng di truyền liên kết gen trên NST
thường ở lúa đại mạch người ta nhận được ở thế hệ F 1 tỷ lệ kiểu hình: 1/4 số cây
mầm vàng: 2/4 số cây mầm lục : 1/4 số cây mầm trắng. Có thể giải thích như thế
nào về mối tương quan tỉ lệ như thế khi tính đến hiện tượng liên kết?
Hướng dẫn:
- Vì có hiện tượng liên kết gen nên => tính trạng về màu sắc của mầm cây phải được
quy định ít nhất bởi 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng. Như vậy sự di
truyền màu sắc mầm cây tuân theo quy luật tương tác gen và liên kết gen. Mặt khác ở
F1 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 1: 2 : 1 với 4 kiểu tổ hợp giao tử => mỗi bên P đều cho 2
loại giao tử (liên kết gen hoàn toàn)
- Quy ước gen:

AB A −
Ab
aB ab
;
: mầm lục;
: mầm vàng;
;
: mầm trắng.
ab − B
−b
a − ab

- Vì P đều cho 2 loại giao tử nên kiểu gen đều là dị hợp. Ở thế hệ F 1 xuất hiện cây
mầm lục và cây mầm vàng => P phải cho giao tử Ab và aB hoặc AB và ab. Mặt khác,
F1 cũng xuất hiện mầm trắng (aa) nên => bố mẹ đều phải cho giao tử mang gen a.
P:


F1: 25% mầm vàng: 50% mầm lục: 25% mầm trắng.
15


b. Bài tập vận dụng
P (lai thuận nghịch) ruồi cái mắt nâu giao phối với ruồi đực mắt nâu. F 1 thu
được toàn ruồi mắt đỏ. Cho các ruồi F1giao phối với nhau, F 2 thu được 51% mắt đỏ:
48 % mắt nâu: 1 % mắt trắng. Giải thích kết quả của phép lai?
Đáp án:
Có sự tương tác bổ trợ giữa các gen không alen và hóa vị gen 20%.
2.3. Gen trên NST thường + gen trên NST giới tính (tương tác gen + liên kết giới
tính + phân li độc lập)
a. Phương pháp giải
Khi xét sự di truyền 1 cặp tính trạng, nếu sự di truyền tính trạng này vừa biểu hiện
tương tác của 2 cặp gen không alen, vừa biểu hiện liên kết giới tính, ta suy ra trong 2
cặp alen phải có 1 cặp trên NST thường phân li độc lập với cặp kia.
Ví dụ: Cho P là một cặp ruồi giấm: ruồi mắt đỏ giao phối với ruồi mắt trắng, thu
được F1 đồng loạt ruồi mắt đỏ. Tiến hành lai phân tích ruồi F1 theo 2 phép lai sau:
- Phép lai 1: ♀ F1 x ♂ mắt trắng→ FB-1 có tỷ lệ 3 ruồi mắt trắng: 1 ruồi mắt đỏ (tính
trạng mắt đỏ và mắt trắng có cả ở ruồi đực và ruồi cái).
- Phép lai 2: ♂ F1 x ♀mắt trắng → FB-2 có tỷ lệ 1 ruồi ♀ mắt đỏ: 1 ruồi ♀ mắt trắng:
2 ruồi ♂mắt trắng.
a. Biện luận quy luật di truyền chi phối tính trạng màu mắt. Viết sơ đồ lai từ P → F1
→FB-1, FB- 2.
b. Nếu cho ruồi F1 giao phối với nhau, không kẻ bảng hãy cho biết tỷ lệ ruồi cái đồng
hợp tử mắt đỏ, tỷ lệ ruồi cái đồng hợp tử mắt trắng ở F2?
Cho rằng: không có quá trình đột biến xảy ra trong các phép lai đang xét và tính
trạng màu mắt biểu hiện không phụ thuộc vào môi trường.
Hướng dẫn:
a. - Xét phép lai 1: Tỷ lệ FB-1 là 3 : 1 = 4 THGT = 4 x 1 cơ thể có kiểu gen đồng hợp


x ♂ aaXbY

+ Phép lai 2:

♂ AaXBY

x ♀ aaXbXb( Học sinh tự viết SĐL)

b. Nếu cho F1 x F1 không kẻ bảng xác định được F2
F1 x F1 :

♀ AaXB Xb

x

G1: AXB = AXb = aXB = aXb= 1/4

AaXBY





AXB = AY = aXB = aY = 1/4

+ Ruồi cái đồng hợp tử mắt đỏ: AAXBXB = 1/4 x 1/4 = 1/16
+ Ruồi cái đồng hợp tử mắt trắng: aaXBXB = 1/4 x 1/4 = 1/16
b. Bài tập vận dụng
Bài 1: Có 2 dòng ruồi giấm thuần chủng, một dòng mắt trắng, một dòng mắt

hình).
Hai cặp gen: 1 cặp gen trên NST thường, 1 cặp gen trên NST giới tính X
- Qui ước 2 cặp gen Aa và Bb; cặp Aa trên NST thường; cặp Bb trên NST X
- Kiểu tương tác : A- B - mắt +
A- bb
Aabb

A và B bổ trợ
a mắt nâu

mắt trắng

bb át A,a
17


aaB - mắt nâu

B không át.

- Tìm kiểu gen của P:
+ Phép lai thuận : ♀ trắng AAXb Xb ; ♂ nâu : aaXBY
+ Phép lai nghịch : ♀ nâu aaXB XB ; ♂ trắng : AAXBY
- SĐL: Lai thuận Pt/c: ♀trắng AAXb Xb

♂ nâu aaXBY

x

AXb

G:

AaXbY

:

AXb = AY
AaXBY

100% mắt đỏ

b. F1 x F1 ở phép lai thuận:
AaXB Xb
G1:

x

AaXbY

AXB = AXb

AXb = AY

aXB = aXb

aXb = aY

F2: (Viết theo giới)
AAXBXb
3 ♀ đỏ

- Phép lai Pt/c 1 cặp tính trạng (♀son x ♂ nâu), F2 xuất hiện 2 kiểu hình khác P là đỏ
và trắng (1)
- F2 thu được 8 tổ hợp giao tử (4 x 2) → 1 bên F 1 cho 4 loại giao tử à F1 dị hợp tử 2
cặp gen PLĐL (2).
Từ (1) và (2) tính trạng di truyền theo tương tác gen.
- Pt/c ; F1 đồng tính; 1 bên F1 cho 4 loại giao tử, 1 bên cho 2 loại giao tử à Có sự di
truyền liên kết với giới tính (3)
18


Từ (2) và (3) ⇒ 1 gen nằm trên NST thường; 1 bên nằm trên NST giới tính. Y không
mang alen tương ứng.
- Quy ước: A-B- đỏ; A-bb son; aaB- nâu; aabb trắng, cặp gen A, a nằm trên NST
thường; cặp gen B,b nằm trên NST giới tính.
- Kiểu gen Pt/c ♀ son AA X b X b x ♂ nâu aa X BY → F1 Aa X B X b x Aa X bY
Bài 3: Một ruồi đực mắt trắng được lai với ruồi cái mắt nâu. Tất cả ruồi F1 có
mắt đỏ kiểu dại. Cho F1 nội phối. Kết quả thu được:
Ruồi cái
Ruồi đực
Mắt đỏ: 450
Mắt đỏ: 230
Mắt nâu: 145
Mắt trắng: 305
Mắt nâu: 68
Hãy giải thích các kết quả này.
Hướng dẫn:
Có hai gen, một gen lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định mắt màu nâu và
một gen lặn liên kết với giới tính quy định mắt màu trắng. Bất cứ ruồi đồng hợp
tử/bán hợp tử về gen quy định màu trắng nào cũng sẽ cho mắt màu trắng, dù có mặt
các gen khác. F1 biểu hiện kiểu dại chứng tỏ có hai gen và F2 có sự khác nhau về tỷ

50% con lông xám và 50% con lông đen. Cho con lông xám (F1) giao phối với con
lông trắng (P) được tỉ lệ : 3 con lông xám : 4 con lông trắng : 1 con lông đen. Trong
đó lông đen toàn là đực.
a. Biện luận và viết sơ đồ lai cho kết quả nói trên.
b. Cho con mắt đen (F1) giao phối với con lông trắng (P) thì kết quả phép lai sẽ thế
nào ?
19


Đáp án:
a. P : AAXbXb x aaXBY
b. 4 con lông trắng : 2 con lông xám : 2 con lông đen.
Bài 5: Cho cá thể mắt đỏ thuần chủng lai với cá thể mắt trắng được F1 đều mắt
đỏ. Cho con cái F1 lai phân tích được ta có tỉ lệ 3 mắt trắng : 1 mắt đỏ, trong đó mắt
đỏ đều là con đực.
a. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến Fa
b. Khi cho các con F1 tiếp tục giao phối với nhau thì kết quả ở F2 như thế nào?
Đáp án:
a. P : AAXBXB x aaXbY
b. F2 : 9 mắt đỏ : 7 mắt trắng
Bài 6: Cho cá thể mắt đỏ thuần chủng lai với cá thể mắt trắng được F 1 đều mắt
đỏ. Cho con cái F1 lai phân tích được tỷ lệ 3 mắt trắng : 1 mắt đỏ, trong đó mắt đỏ
đều là con đực.
a. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến FB.
b. Khi cho các con F1 tiếp tục giao phối với nhau thì kết quả F2 như thế nào?
Đáp án:
a. P: AAXBXB x aaXbY
b. F2: 9 mắt đỏ: 7 mắt trắng.
Bài 7: Cho cặp ruồi thuần chủng là: Cái mắt son và đực mắt nâu giao phối với
nhau được F1. Tiếp tục cho ruồi F1 giao phối với nhau được F2 có tỷ lệ 3 con mắt đỏ:

Hướng dẫn:
*Bước 1: Xác định quy luật di truyền của mỗi tính trạng.
- Ở tính trạng chiều cao chân, tỉ lệ kiểu hình của phép lai phân tích là chân cao : chân
thấp = 1 : 1. Tính trạng trội hoàn toàn nên chân cao là tính trạng trội so với chân thấp.
Mặt khác ở đời con chân thấp chỉ có ở con cái và chân cao chỉ có ở con đực nên tính
trạng liên kết với giới tính và di truyền chéo, gen nằm trên NST X.
- Ở tính trạng màu sắc lông, tỉ lệ kiểu hình của phép lai phân tích là lông đỏ : lông
đen = 1 : 3 ó lai phân tích được tỉ lệ 1 : 3 chứng tổ tính trạng di truyền theo quy luật
tương tác bổ trợ. Mặt khác ở đời con tỉ lệ kiểu hình ở giới đực khác giới cái (lông đỏ
chỉ có ở con cái mà không có ở con đực) ó Tính trạng màu lông liên kết giới tính và
di truyền chéo, gen nằm trên NST X.
*Bước 2: Tìm quy luật di truyền chi phối mối quan hệ của 2 cặp tính trạng.
Tách tỉ lệ của 2 cặp tính trạng màu lông với chiều cao chân = (1 : 1) x (1 : 3) = 1 : 1 :
3 : 3. Trong khi đó tỉ lệ phân li của phép lai chung cho cả hai giới là 1 lông đen chân
cao : 3 lông đen chân thấp à Tích tỉ lệ của hai cặp tính trạng > tỉ lệ phân li của phép
lai ó Hai cặp tính trạng này di truyền liên kết hoàn toàn với nhau.
àKết luận: Tính trạng chiều cao chân di truyền theo quy luật trội hoàn toàn, tính
trạng màu sắc lông di truyền theo quy luật tương tác bổ trợ, cả 2 cặp tính trạng này để
liên kết với giới tính (gen nằm trên NST X) và liên kết với nhau.
b. Bài tập vận dụng
Bài 1: P thuần chủng ♀ trắng x ♂ trắng → F1: 1 ♀ trắng : 1 ♂ đỏ.
F1 x F1 → F2 : 396 ♀ trắng : 4 ♀ đỏ : 202 ♂ trắng : 198 ♂ đỏ.
Biện luận, xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng trên, viết sơ đồ lai.
Hướng dẫn:
- Pt/c trắng x trắng → F1 xuất hiện tính trạng đỏ ≠ tính trạng ở P → có hiện tượng
TTG.
- Tính trạng con lai F1 đi liền với giới tính → Tính trạng này di truyền liên quan với
giới tính.
- Ở F2 con cái xuất hiện tỷ lệ kiểu hình ít ⇒ có hiện tượng HVG.
- Kiểu hình ít ở con cái F2 là kết quả của kiểu hình có HVG ⇒con cái là giới dị giao

nằm trên NST X.
Bước 2: Tìm quy luật di truyền chi phối mối quan hệ của 2 cặp tính trạng.
- Cả 2 cặp tính trạng này đều do gen nằm trên NST giới tính X quy định. Vì vậy
chúng di truyền liên kết với nhau.
- Tích tỉ lệ của 2 cặp tính trạng là (3:1) x (3:1) = 9 : 3 : 3 : 1 bé hơn tỉ lệ của phép lai
là 10 : 4 : 4 : 1 à Hai cặp tính trạng liên kết không hoàn toàn.
- Tính tần số hoán vị gen
Con đực thân đen mắt trắng có kiểu gen X ahY. Ở F2 kiểu hình này chiếm tỉ lệ 20%
nên ta có 0,2XahY = 0,4Xah x o,5Y (vì cơ thể XY cho 0,5Y)
à Cơ thể cái cho giao tử X ah với tỉ lệ 0,4 (>0,25) cho nên đây là giao tử được sinh ra
do liên kết.
à Vậy giao tử hoán vị có tỉ lệ = 0,5 – 0,4 = 0,1
à Tần số hoán vị = 2 x 0,1 = 0,2 = 20%.
Bài 3: P thuần chủng ruồi cái mắt trắng giao phối với ruồi đực mắt trắng. F 1
thu được tỷ lệ 1 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ. Cho các ruồi F1 giao phối với
nhau F2 thu được được kết quả:
- Ruồi cái: 396 con mắt trắng: 4 con mắt đỏ.
- Ruồi đực: 202 con mắt trắng: 198 con mắt đỏ.
Giải thích kết quả của phép lai?
Hướng dẫn:
Có sự tương tác giữa các gen không alen, hoán vị gen 2% và liên kết với giới tính.
II. GEN NGOÀI NHÂN (DI TRUYỀN QUA TẾ BÀO CHẤT)
1. Phương pháp giải
Muốn biết tính trạng do gen nằm ở đâu trong tế bào quy định thì phải sử dụng
phép lai thuận nghịch. Nếu tỉ lệ kiểu hình của phép lai thuận khác phép lai nghịch và
kiểu hình của con hoàn toàn giống mẹ thì khẳng định gen quy định tính trạng nằm
trong tế bào chất.
*Lưu ý: trong trường hợp gen nằm trong tế bào chất, kiểu hình của con chỉ hoàn
toàn giống mẹ khi mẹ có kiểu gen thuần chủng.Ví dụ: màu lông ở 1 loài động vật do
gen nằm ở ti thể quy định, trong đó A quy định lông đỏ trội hoàn toàn so với a quy

được F2. Theo lý thuyết F2, ta có
A. 100% cây hoa đỏ.
B. 100% cây hoa trắng.
C. 75% cây hoa trắng, 25% cây hoa đỏ.
D. 75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng.
Hướng dẫn:
Đây là kết quả của phép lai tính trạng do gen ngoài nhân quy định.
Bài 2: Ở một loài động vật. Cho biết NST giới tính của loài ♂(XY); ♀(XX);
Alen A quy định mắt đỏ, alen a quy định mắt trắng.
Khi cho 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng ♀ mắt đỏ lai với ♂ mắt trắng, F 1 100% mắt đỏ.
Cho các cá thể F1 giao phối với nhau, F2 thu được 100% mắt đỏ. Cho biết tính trạng
màu mắt do 1 gen quy định. Xác định sự di truyền tính trạng màu mắt. Viết sơ đồ lai
từ P đến F2?
Hướng dẫn:
Theo QLDT gen ngoài nhân (DT qua TBC) vì con biểu hiện tính trạng giống mẹ.
Bài 3: Ở một loài động vật. Cho biết NST giới tính của loài ♂(XY); ♀(XX);
Alen A quy định mắt đỏ, alen a quy định mắt trắng.
Khi cho 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng ♀ mắt đỏ lai với ♂ mắt trắng, F 1 100% mắt đỏ.
Cho các cá thể F1 giao phối với nhau, F2 thu được 3 mắt đỏ: 1 mắt trắng (đều bị bất
thụ). Cho biết tính trạng màu mắt do 1 gen quy định.
Xác định sự di truyền tính trạng màu mắt. Viết sơ đồ lai từ P đến F2?
Hướng dẫn:
23


Theo QLDT ngoài nhân (DT qua TBC) vì con lai kiểu hình mắt trắng biểu hiện kiểu
hình chịu ảnh hưởng TBC nơi mà hợp tử lai phát triển.
III. TÍNH TRẠNG DO GEN VÀ ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNG
1. Môi trường trong cơ thể
a. Phương pháp giải

50%♀ mắt trắng.Cho các cá thể F1 giao phối với nhau, F2 thu được tỷ lệ 1mắt đỏ: 1
mắt trắng. Cho biết tính trạng màu mắt do 1 gen quy định, gen nằm trên NST thường.
Xác định sự di truyền tính trạng màu mắt. Viết sơ đồ lai từ P đến F2?
Hướng dẫn:
Theo QLDT phân li. Gen trên NST thường nhưng biểu hiện trội lặn bị ảnh hưởng của
giới tính.
Bài 2 (ĐH 2009): Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh quy định
không sừng, kiểu gen Hh biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái. Gen
này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng
được F1, cho F1 giao phối với nhau được F2. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 và
F2 là
24


A. F1 : 1 có sừng : 1 không sừng ; F2 : 1 có sừng : 1 không sừng
B. F1 : 1 có sừng : 1 không sừng ; F2 : 3 có sừng : 1 không sừng
C. F1 : 100% có sừng ; F2 : 1 có sừng : 1 không sừng
D. F1 : 100% có sừng ; F2 : 3 có sừng : 1 không sừng
Hướng dẫn:
Viết sơ đồ lai sẽ tìm ra được tỉ lệ kiểu hình ở F1 và F2 như trong đáp án A.
2. Môi trường ngoài cơ thể
Kiểu gen còn chịu tác động của một số yếu tố môi trường ngoài cơ thể như:
a. Nhiệt độ
Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự biểu hiện kiểu hình trong nhiều trường hợp.
Ví dụ: sự biểu hiện tính trạng lông đen ở chóp mũi, tai và chân của giống thỏ
Himalaya ở nhiệt độ thấp khi phát triển bộ lông.
b. Dinh dưỡng
Trong một số trường hợp chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng đến biểu hiện
kiểu hình. Ví dụ sự biểu hiện mỡ vàng của thỏ do 2 yếu tố: sự hiện diện của gen đồng
hợp tử lặn yy và lượng xanthophyll trong thức ăn. Nếu thiếu thực vật xanh trong thức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status