VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 – VÒNG 2
PHÒNG GD&ĐT TP HẢI
DƯƠNG
NĂM HỌC: 2016 - 2017
Môn: Địa Lý
ĐỀ CHÍNH THỨC
Thời gian làm bài 150 phút
(Đề này gồm 05 câu, 01 trang)
Câu 1 (2.0 điểm)
- Vẽ hình thể hiện sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất.
- Giải thích nguyên nhân thay đổi khí áp trên Trái Đất.
Câu 2 (2.0 điểm)Trình bày đặc điểm vị trí địa lý của nước ta, giải thích tại sao thiên nhiên
nước ta khác hẳn với thiên nhiên một số nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á, Bắc Phi?
Câu 3 (1.0 điểm) Trình bày những thế mạnh, hạn chế của nguồn lao động nước ta.
Câu 4 (3.0 điểm) Cho bảng số liệu:
Tổng sản phẩm trong nước phân theo ngành kinh tế của nước ta.
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Ngành
Tổng số
Năm
Nông - Lâm -
- Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô, cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo ngành kinh tế của
nước ta năm 2000 và năm 2015.
- Nhận xét và giải thích sự thay đổi quy mô, cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo ngành
kinh tế từ năm 2000 - 2015 ở nước ta.
Câu 5 (2,0 điểm)
Phân tích những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
trong việc phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ.
---------Hết--------(Học sinh được sử dụng Atlat địa lí Việt Nam để làm bài)
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
PHÒNG GD&ĐT TP HẢI
HƯỚNG DẪN CHẤM
DƯƠNG
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 - VÒNG 2
NĂM HỌC: 2016 - 2017
Môn: Địa Lý
(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)
Câu
Đáp án
Vẽ hình thể hiện sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất.
Điểm
1.0
+ Nhiệt độ giảm làm không khí co lại, tỉ trọng tăng, khí áp tăng. (Hoặc
0.25
2 cực nhiệt độ không khí thấp (lạnh) không khí co lại, sức ép lớn khí áp
tăng).
- Thay đổi theo độ ẩm: Không khí chứa hơi nước nhẹ hơn không khí
khô, vì thế không khí nhiều hơi nước khí áp giảm. Nhiệt độ cao, hơi
0.25
nước bốc lên nhiều làm khí áp giảm.
Đặc điểm vị trí địa lý của nước ta
1.0
- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực
0.25
Đông Nam Á.
- Tọa độ địa lý: cực Bắc: 23023’B (Lũng Cú - Đồng Văn - Hà Giang).
Cực Nam: 8034’B, (Đất Mũi - Ngọc Hiển - Cà Mau); cực Đông:
109024’Đ, (Vạn Thạnh - Vạn Ninh - Khánh Hòa); cực Tây: 102009’Đ,
2
0.5
(Sín Thầu - Mường Nhé - Điện Biên). Vậy nước ta nằm hoàn toàn
trong vùng nội chí tuyến ở Bắc Bán Cầu.
cùng vĩ độ ở Tây Nam Á, Bắc Phi.
3
Trình bày những thế mạnh, hạn chế của nguồn lao động nước ta.
1.0
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
- Thế mạnh:
+ Nguồn lao động dồi dào, gia tăng nhanh, mỗi năm trung bình tăng
02.5
khoảng 1 triệu lao động.
+ Người lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm trong sản
0.25
xuất, có khả năng ứng dụng nhanh khoa học kỹ thuật.
+ Chất lượng lao động ngày càng tăng lên.
0.25
- Hạn chế: thể lực và trình độ chuyên môn còn thấp (hoặc tỉ lệ lao
động chưa qua đào tạo chiếm tỉ lệ lớn); ý thức kỷ luật lao động của
0.25
100
24,6
36,7
38,7
2015
100
18,2
38,6
43,2
- Vẽ hai biểu đồ hình tròn có bán kính khác nhau, R năm 2015 > 2000.
1.25
Có tên biểu đồ, chú giải, số liệu…
Nhận xét và giải thích sự thay đổi quy mô, cơ cấu tổng sản phẩm
1.25
trong nước theo ngành kinh tế từ năm 2000 – 2015 ở nước ta.
- Nhận xét:
- Thuận lợi:
+ Vị trí địa lý, lãnh thổ kéo dài, tất cả các tỉnh đều giáp biển phía đông,
phía tây giáp Lào, là cầu nối giữa hai miền Bắc - Nam, là cửa ngõ
thông ra biển của Lào và các
0.25
nước tiểu vùng sông Mê- Kông, thuận
lợi cho giao lưu, phát triển kinh tế.
+ Tài nguyên đất, có đất cát pha, feralit…thuận lợi phát triển các cây
5
công nghiệp hàng năm, cây công nghiệp lâu năm, đồng cỏ chăn nuôi…
0.25
+ Tài nguyên khoáng sản có một số loại giá trị cao như: sắt, thiếc,
crôm, vật liệu xây dựng…để phát triển công nghiệp.
0.25
+ Rừng có diện tích khá lớn khoảng 2,5 triệu ha, có nhiều gỗ, lâm sản có giá
trị.
0.25
+ Các sông có trữ năng thủy điện khá lớn: hệ thống sông Cả, sông
0.25