phân tích công ty cổ phần sữa việt nam vinamilk (vnm) (dựa vào các chỉ số tài chính của vinamilk 2009 2011) - Pdf 42

PHÂN TÍCH CÔNG TY VINAMILK

NHÓM 8-CK35-UEH

PHÂN TÍCH VÀ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
Chủ đề:PHÂN TÍCH CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK (VNM)
(DỰA VÀO CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CỦA VINAMILK 2009-2011)

Nhóm thực hiện:
1.
2.
3.
4.
5.
6.

Nguyễn Ngọc Đức
Võ Hữu Đông
Đào Tắc Huy Lực
Lưu Mộng Ngọc Nhi
Huỳnh Thế Quốc
Lê Thanh Tân

GVHD: Th.s Phan Thu Hiền

1

GVHD: Th.s Phan Thu Hiền


PHÂN TÍCH CÔNG TY VINAMILK

Phần lớn sản phẩm của công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu
“Vinamilk”, thương hiệu này được bình chọn là một “thương hiệu nổi tiếng” và là 1
trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn năm 2006.
Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “ Top 10 hàng Việt Nam chất lượng cao”
từ năm 1995 – năm 2007. Và công bố đưa ra ngày 18/10/2011 của Công ty Cổ phần
Báo cáo đánh giá Việt Nam (Vietnam Report), thì Vinamilk đx lọt vào top 5 DN lớn
nhất tại Việt Nam. Đặc biệt, bà Mai Kiều Liên – CEO của công ty cổ phần sữa Việt
Nam – là nữ doanh nhân duy nhất của Việt Nam lọt vào top “50 nữ doanh nhân
quyền lực nhất Châu Á” (danh sách bình chọn của tạp chí nổi tiếng Forbes).
Hiện tại công ty tập trung các hoạt động kinh doanh vào thị trường đang tăng
trưởng mạnh tại Việt Nam mà theo Euromonitor là tăng trưởng bình quân 7.85% từ
năm 1997 – 2007. Đa phần sản phẩm được sản xuất tại chính nhà máy với tổng công
suất khoảng 570.406 tấn sữa mỗi năm. Công ty sở hữu một mạng lưới phân phối
rộng lớn trên cả nước, từ đó là điều kiện thuận lợi để chúng tôi đưa sản phẩm đến số
lượng lớn người tiêu dùng.
Sản phẩm của công ty Vinamilk chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam
và Cũng Xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài như Úc, Campuchia, Irắc,
Philipines và Mỹ.
2. Lịch sử hình thành và phát triển.

Các sự kiện quan trọng nhất trong quá trình hình thành và phát triển của công
ty cổ phần sữa Việt Nam:
1976: tiền thân là công ty sữa, cà – phê Miền Nam, trược thuộc tổng công ty Lương
Thực, với 6 đơn vị thuộc nhà máy sữa Thống Nhất, nhà máy sữa Trường Thị, nhà
máy sữa Dielac, nhà máy cà phê Biên Hòa, nhà máy Bột Bích Chi và Lubico.
1978: Công ty được chuyển cho Bộ Công Nghiệp thực phẩm quản lí và Công
ty được tên thành xí nghiệp Liên Hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I.
1988: Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa bột và bột dinh dưỡng trẻ em tại
Việt Nam.
1991: lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa UHT và sữa chua ăn tại thị trường

Định ( sau đó được gọi là nhà máy sữa Bình Định) và khánh thành nhà máy sữa
Nghệ An và ngày 30/06/2005, có địa chỉ tại khu công nghiệp Cửa Lò, tình Nghệ An.
Liên doanh với SABmiller Asia B.V để thành lập công ty TNHH Liên Doanh
SABmiller Việt Nam vào tháng 8/2005. Sản phẩm đầu tiên của liên doanh mang
thương hiệu Zorok được tung ra thị trường giữa năm 2007.
2006: Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Tp Hồ Chí Minh vào
ngày 19/01/2006, khi đó vốn của tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước
có tỷ lệ nắm giữ là 50,01% vốn điều lệ của Công ty.
Mở phòng khám An Khang tại tp Hồ Chí Minh và tháng 6/2006. Đây là phòng
khám đầu tiên tại Việt Nam quản trị bằng hệ thống thông tin điện tử. Phòng khám
cung cấp các dịch vụ như tư vấn dinh dưỡng, khám phụ khoa, tư vấn nhi khoa và
khám sức khỏe.
Khởi động chương trình trang trại nuôi bò sữa bắt đầu từ việc mua thâu tóm
trang trại Bò Sữa Tuyên Quang vào tháng 11/2006, một trang trại nhỏ với đàn bò Sữa
khoảng 1.400 con. Trang trại này cũng được đi vào hoạt động ngay sau khi mua thâu
tóm.
2007: Mua cổ phần chi phối 55% của công ty sữa Lam Sơn vào tháng 9/2007,
có trụ sở đặt tại khu công nghiệp Lễ Môn, tỉnh Thanh Hóa.
Những thành tích đã đạt được:

4

GVHD: Th.s Phan Thu Hiền


PHÂN TÍCH CÔNG TY VINAMILK

-

3.






Mục tiêu của công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi chiến lược
phát triển kinh doanh dựa trên những yếu tố chủ lực sau:
Củng cố, xây dụng và phát triển một hệ thống các thương hiệu cực mạnh đáp ứng tố
nhất các nhu cầu và tâm lý tiêu dùng cảu người tiêu dùng Việt Nam.
Phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu dinh dưỡng có uy tín khoa học và
đáng tin cậy với mọi người dân Việt Nam thông qua chiến lược áp dụng nghiên cứu
khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của người Việt Nam để phát triển ra những
dòng sản phẩm tối ưu nhất cho người tiêu dùng Việt Nam/
Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh qua thị trưởng của các mặt hàng nước giải khát
tốt cho sức khở của người tiêu dùng thông qua thương hiệu chủ lực VFresh nhằm đáp
ứng xu hướng tiêu dùng tăng nhanh đối với các mặt hàng nước giải khát đến từ thiên
nhiên và tốt cho sức khỏe con người.
Củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần tại các thị
trường Vinamilk có thị phần chưa cao, đặc biệt là tại các vùng nông thôn và các đô
thị nhỏ.
Khai thác sức mạnh và uy tín của thương hiệu Vinamilk là một thương hiệu dinh
dưỡng có “uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất của người Việt Nam” để chiếm linh ít
nhất 35% thị phần của thị trường sữa bột trong 2 năm tới.

5

GVHD: Th.s Phan Thu Hiền


PHÂN TÍCH CÔNG TY VINAMILK

Việt Nam. Qua đó, đưa ra phân tích, đánh giá, nhận xét công ty cổ phần sữa Việt
Nam là công ty tốt xấu, mạnh yếu ra sao. Từ đó, phục vụ cho việc ra quyết định “có
nên đầu tư vào VNM hay không?”; Cụ thể chi tiết bài phần tích nhóm chúng tôi sẽ
trình bày qua các phần sau.
II. Nội dung phân tích:
1. Phân tích tình hình tài chính công ty:
a. Cơ cấu tài sản:

Theo nhận xét ban đầu của chúng tôi về cơ cấu các khoản mục tài sản qua các năm
tỉ trọng tài sản ngắn hạn so với tài sản dài hạng không dao động lớn. Tài sản ngắn
hạn chiếm tỉ trọng cao hơn trong tổng tài sản. Hơn nữa tài sản VNM sở hữu và quản
lý từ năm 2008 đến năm 2011 không ngừng tăng lên qua biểu đồ sau:

Biểu đồ cho thấy tổng tài sản của VNM tăng lên hàng năm là rất lớn và tỉ lệ tăng
43,77%(2009/2008), 26,28% (2010/2009), 44,65% (2011/2010). Một khi quy mô vốn
tăng lên thì quy mô sản xuất của VNM được mở rộng. Điển hình 2011 đầu tư vào

6

GVHD: Th.s Phan Thu Hiền


PHÂN TÍCH CÔNG TY VINAMILK

NHÓM 8-CK35-UEH

công ty con (Công ty TNHH một thành viên bò sữa Việt Nam 522 tỷ đồng so với năm
2010 là 350 tỷ đồng) và lượng bò sữa nhập vào của VNM ngày càng cao bắt đầu từ
năm 2009 và sẽ kết thúc kế hoạch vào năm 2016 với mức 28000 con.
Điều này còn thể hiện rõ hơn ở các phân tích chuyên sâu của chúng tôi sau đây

V. Tài sản dài
hạn khác
VI. Lợi thế
thương mại
TỔNG TÀI
SẢN

2009

2010

2011

3,396,042,090,671

57.24%

5,118,618,135,307

60.00%

5,919,802,789,330

54.95%

9,467,682,996,094

60.76%

340,633,634,582


646,384,971,761

10.89%

778,010,643,038

9.12%

1,124,862,162,625

10.44%

2,169,205,076,812

13.92%

1,796,683,858,145

30.28%

1,311,885,735,523

15.38%

2,351,354,229,902

21.83%

3,272,495,674,110


6,114,988,554,657

39.24%

474,494,723

0.01%

8,822,112,758

0.10%

23,624,693

0.00%

1,942,920,099,599

32.75%

2,524,530,093,197

29.59%

3,428,571,795,589

31.83%

5,044,762,028,869


5.43%

215,331,254,555

3.63%

249,124,071,857

2.92%

162,461,317,098

1.51%

107,338,146,303

0.69%

0.18%
100.00
%

15,503,335,522

0.10%

8,531,061,983,065

0.00%



PHÂN TÍCH CÔNG TY VINAMILK

NHÓM 8-CK35-UEH

Năm 2011 tiền và các khoản tương đương tiền của VNM tăng lên một cách đột ngột
cả về giá trị 3,156,515,396,990đ (20.26%) so với các năm trước ít hơn 350 triệu đồng
(dưới 6%) trong cơ cấu. Đây là một khoản mà chúng tôi đang chú ý đến, dường như
VNM đang chuẩn bị có một dự án đầu tư lớn và cần một lượng lớn tiền có tính thanh
khoản cao. Trong khi đó đầu tư tài chính ngắn hạn lại giảm về cơ cấu và khoản này đã
chuyển sang các khoản tiền và tương đương tiền.

Qua các năm ta thấy số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho của VNM qua các
năm từ năm 2009 – 2011 có sự thay đổi nhưng không cao lắm dao động từ 63 đến 85
ngày (tương đương từ 2 tháng đến 3 tháng) đối với mặt hàng thực phẩm như sữa của
VNM như vậy là tương đối ổn định. Để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của nhu cầu sữa
đối với một tập đoàn lớn như VNM thì hang tồn kho phải có số ngày lưu giữ nhất
định để đảm bảo không rơi vào tình trạng khan hiếm hàng hóa và đẩy giá cả tăng lên
cao theo xu hướng sữa ngoại hiện nay.

Theo biểu đồ trên chúng tôi cũng đưa ra một cách khác quan rằng: Thứ nhất chính
sách thu tiền của khách hàng không thay đổi lớn qua các năm 2009 – 2011. Điều này
cho thấy VNM có một chính sách thu hồi nợ một cách rõ ràng, ít tạo nên các khoản nợ
quá hạn lớn và không thể thu hồi được.

8

GVHD: Th.s Phan Thu Hiền


9

GVHD: Th.s Phan Thu Hiền


PHÂN TÍCH CÔNG TY VINAMILK

NHÓM 8-CK35-UEH

Lợi nhuận tăng chậm hơn doanh thu năm 2011 so với năm 2010. Điều này được
giải thích là do năm 2011, giá nguyên vật liệu đầu vào nội địa (giá đường trong nước
tăng 20%) lẫn nhập khẩu của VNM tăng cao. Giá nguyên vật liệu tăng do giá thế giới
tăng mà còn do tỷ giá USD/VND tăng 8.47% so với bình quân 2010


Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA):

ROA năm 2011 giảm so với ROA năm 2010. Nguyên nhân do chi phí nguyên vật
liệu đầu vào tăng mạnh năm 2011 nên tỉ lệ tăng trưởng lợi nhuận giảm (lợi nhuận
tuyệt đối vẫn tăng). Cộng thêm việc giá trị tổng tài sản của VNM năm 2011 đã tăng
lên đáng kể từ 10773 tỷ đồng lên 15582 tỷ đồng.


Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

10

GVHD: Th.s Phan Thu Hiền




11

GVHD: Th.s Phan Thu Hiền


PHÂN TÍCH CÔNG TY VINAMILK

NHÓM 8-CK35-UEH

Lợi nhuận vẫn tăng, nhưng EPS lại giảm năm 2011 so với năm 2010 bởi vì do đợt
phát hành thêm 10.7 triệu cổ phiếu để tăng vốn.


Tỷ số giá thị trường trên thu nhập (P/E)

Mức giá thị trường của cổ phiếu VNM vào cuối năm lần lượt là 44.7 (2009) , 54.4
(2010), 83.1 (2011) . Mức giá thị trường vẫn tăng qua các năm. Tuy nhiên P/E năm
2010 lại thấp nhất trong 3 năm do EPS năm 2010 cao nhất. Mặc dù mức giá của cổ
phiếu VNM trên thị trường khá cao so với mặt bằng chung nhưng P/E vẫn ở mức
thấp bởi vì cổ phiếu của VNM vẫn có giá trị cao so với các công ty cùng ngành khác.

2. Dự báo:

Biểu đồ
hiện
doanh
thuần
VNM
20072011

bán hàng của công ty cũng tăng dần qua các năm. Khi tính tỷ lệ chi phí bán hàng trên
doanh thu thuần thì chúng tôi thấy rằng. Mức tỷ lệ này luôn xoay quanh mốc
11%/năm . Chúng ta có thể dựa vào tỷ lệ này để có thể dự báo chi phí bán hàng của
công ty.

Một chi phí nữa cũng cần quan tâm là chi phí quản lý doanh nghiệp. Cũng là cách
tính tỷ lệ so với doanh thu thuần. Chúng tôi tính được tỷ lệ trung bình là 3%/ năm.
Một điểm đáng chú ý nữa là chúng ta có thể thấy rằng tỷ lệ lãi ròng trước thuế trung
bình của công ty được duy trì ở mức 21% và chúng tôi tin rằng tỷ lệ này sẽ được duy
trì trong nhưng năm tiếp theo.

13

GVHD: Th.s Phan Thu Hiền


PHÂN TÍCH CÔNG TY VINAMILK

NHÓM 8-CK35-UEH

Biểu đồ dự báo doanh thu và lãi ròng trước thuế của VNM 2012-2015
VNM với dự báo đầy triển vọng như trên thì việc thực hiện chia cổ tức như những
năm trước là nằm trong tầm tay của họ ( 5000 đồng/ 1 cổ phiếu). Vì vậy theo quan
điểm của chúng tôi VNM là một doanh nghiệp tốt để đầu tư trong hiện tại và tương
lai.

14

GVHD: Th.s Phan Thu Hiền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status