Giáo án hinh9 tuần 15(3 cột) - Pdf 42

Trường THCS Lê Hoàn GV:Phan Thanh Trúc
Tuần 15 Tiết 29 LUYỆN TẬP
NS : .12.2007
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Củng cố các tính chất của tiếp tuyến đường tròn, đường tròn nội tiếp tam giác.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình, vận dụng các tính chất của tiếp tuyến vào các BT về tính toán và chứng minh
3. Thái độ: Bước đầu vận dụng tính chất của tiếp tuyến vào BT quỹ tích dựng hình
II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, compa, thước thẳng.
HS: Ôn tập các hệ thức lượng trong tam giác vuông, các tính chất của tiếp tuyến
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: Phát biểu định lý về hai tiếp tuyến cắt nhau. Ap dụng làm BT 26/ 115 SGK
a) Ta có: AB = AC (t/c tiếp tuyến)
OB = OC = R

OA là trung trực của BC

OA

BC (tại H) và HB = HC
b) xét ∆CBD có:
Ch = HB (cmt)
CO = OD = R

OH là đường trung bình của DBC

OH // BD hay OA // BD
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
GV: Yêu cầu Hs làm bài 27/ 115 SGK

HS: Dựa vào sự hướng dẫn của Gv đề
chứng minh
HS: Lên bảng trình bày
a) Ta có: OC là phân giác của góc AOM
OD là là phân giác của góc MOB (t/c 2 tiếp
tuyến cắt nhau)
Nên góc COD = 1v
(vì góc AOM kề bù góc MOB)
b) Ta có: CM = CA ; MD = MB (t/c 2 tiếp
tuyến cắt nhau)

CM = + MD = CA + BD
Hay CD = CA + BD
HS: AC. BD = CM. MD
GV: CM. MD = OM
2
= R
2
(bán kính)
HS: Lớp nhận xét.
Ta có:
DM =
DB
ME =
CE
(t/c
2tiếp
tuyến)
Chu vi ∆ ADE bằng:
AD + DE + EA = AD + DM + ME

OM

CD (t/c 2 tiếp tuyến)

CM. MD = OM
2
(hệ thức
lượng 2)

AC. BD = R
2
(không đổi)
4. Củng cố và hướng dẫn tự học:
a. Củng cố: Từng phần theo bài bt giải.
b. Hướng dẫn tự học:
* Bài vừa học: - Xem lại các BT đã giải
-Làm BT 31, 32/ 116 SGK và BT 54, 55/ 135 SBT
Hướng dẫn:Bt31b/116(sgk) AF +FC = ?
AF +DB = ? -> ?
* Bài sắp học: Vị trí tương đối của hai đường tròn
IV. Rút kinh nghiệm và bổ sung:
Giáo án Hình Học 9
Trường THCS Lê Hoàn GV:Phan Thanh Trúc
Tiết 30 VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
NS: .12.2007
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Hs nắm được ba vị trí tương đối của hai đường tròn, tính chất của hai đường tròn tiếp xúc nhau (tiếp
điểm nằm trên đường nối tâm), tính chất của hai đường tròn cắt nhau (hai giao điểm đối xứng nhau qua đường nối tâm)
2. Kỹ năng: Biết vận dụng tính chất hai đường tròn cắt nhau, tiếp xúc nhau vào các BT về tính toán và chứng minh.
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận chính xác trong phát biểu, vẽ hình

* Hoạt động 2: Tính chất đường nối
tâm:
GV: Giới thiệu đường thẳng OO’ gọi là
đường nối tâm ; đoạn thẳng OO’ là đoạn
HS: Qua ba điểm không thẳng hàng ta xác
định được một đường tròn. Do đó nếu hai
đường tròn có từ ba điểm chung trở lên thì
chúng trùng nhau. Vậy hai đường tròn
phân biệt không thể có quá hai điểm chung
HS: Quan sát Gv thao tác
HS: Vẽ hình và ghi bài vào vở
HS: Vẽ hình vào vở
HS: Vẽ hình vào vở
HS: Đường kính CD là trục đối xứng của
(O), đường kính EF là trục đối xứng của
(O’) nên đường nối tâm OO’ là trục đối
xứng của hình gồm cả hai đường tròn đó
HS: làm ?2
1. Ba vị trí tương đối của hai đường
tròn:
a) Hai đường tròn có hai điểm chung (gọi
là hai đường tròn cắt nhau)
AB gọi là dây
chung
b) Hai đường tròn chỉ có một điểm
chung(gọi là
hai đường tròn tiếp xúc nhau. Điểm chung
đó gọi là tiếp điểm
⋅ ⋅
O

trục đối xứng của hình
Đường thẳng
OO’ là
đường nối
tâm


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status