1
BỘ Y TẾ
2
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
PHAN THỊ THU HƯƠNG
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI VÀ
HIỆU QUẢ MÔ HÌNH CAN THIỆP PHÒNG LÂY
NHIỄM HIV TRONG NHÓM DÂN TỘC THÁI
15 – 49 TUỔI TẠI 2 HUYỆN
THUỘC TỈNH THANH HÓA
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Thanh Long
Phản biện 1: ......................................
Phản biện 2: ......................................
Phản biện 3: ......................................
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp
Nhà nước tại Trường Đại học Y tế công cộng
CHUYÊN NGÀNH: Y TẾ CÔNG CỘNG
4
2. Đánh giá hiệu quả mô hình can thiệp cộng đồng phòng chống
Đại dịch HIV/AIDS - tính đến 31/12/2012, Việt Nam đã phát
hiện người nhiễm HIV tại 79% xã/phường, gần 98% quận/huyện và
100% tỉnh/thành phố với số nhiễm HIV hiện còn sống là 210.703
người, bệnh nhân AIDS là 61.699 người và 63.372 người tử vong do
AIDS. Tác hại của dịch không chỉ đối với các nhóm hành vi nguy cơ
cao mà đã lây truyền ra nhóm người dễ bị tổn thương như phụ nữ, trẻ
em và đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS).
HIV/AIDS của người dân tộc Thái tại địa bàn nghiên cứu, 2007-
Hiện nay, các hoạt động phòng chống (PC) HIV/AIDS đã được
2. Cung cấp kiến thức và dịch vụ PC HIV/AIDS cho đồng bào
triển khai khá toàn diện, nhiều nghiên cứu (NC) về HIV/AIDS đã
DTTS: Can thiệp đã xây dựng một số mô hình hiệu quả phù hợp với
được tiến hành và cung cấp dữ liệu quan trọng cho việc lập kế hoạch
2012.
Những đóng góp của luận án:
1. Cung cấp các dữ liệu cơ bản làm bằng chứng khoa học xây
dựng kế hoạch phòng chống HIV/AIDS cho đồng bào DTTS ở Việt
Nam mà cụ thể là nhóm người Thái tại Thanh Hóa. Thiết lập khung
hành nghiên cứu đánh giá hiệu quả can thiệp phòng chống
nhằm đánh giá khả năng duy trì hiệu quả can thiệp và nhân rộng ra
HIV/AIDS tại 2 huyện điểm nóng tỉnh Thanh Hóa cho vùng đồng
những khu vực đặc thù vùng sâu vùng xa.
bào Thái, tập trung vào một số yếu tố quan trọng nhằm giải quyết các
Bố cục của luận án: Luận án gồm 145 trang, 35 bảng, 6 biểu đồ,
lỗ hổng về phòng ngừa HIV, bao gồm kiến thức, thái độ và các hành
1 hình vẽ và 142 tài liệu tham khảo, trong đó có 60 tài liệu bằng
vi liên quan đến lây nhiễm HIV trên cộng đồng dân trí thấp.
tiếng Anh. Phần đặt vấn đề gồm 2 trang, tổng quan tài liệu 33 trang,
Mục tiêu nghiên cứu:
đối tượng và phương pháp nghiên cứu 25 trang, kết quả nghiên cứu
1. Mô tả thực trạng về kiến thức, thái độ, hành vi và tiếp cận dịch vụ
43 trang, bàn luận 28 trang, kết luận 2 trang và khuyến nghị 1 trang.
phòng lây nhiễm HIV của nhóm người Thái 15-49 tuổi tại 4 xã thuộc
tỉnh Thanh Hóa năm 2007.
ở phần lớn các tỉnh miền núi phía Bắc như Sơn La, Điện Biên, Lai
dụng ma túy truyền thống chuyển sang tiêm chích các loại ma túy
Châu, Yên Bái, Lào Cai và các huyện miền núi của tỉnh Nghệ An và
thay thế trong điều kiện thiếu BKT, thiếu kiến thức an toàn.
Thanh Hóa. Số nhiễm HIV phát hiện hàng năm tăng nhanh trong
1.3. Tình hình kiến thức, thái độ và hành vi PC HIV/AIDS.
nhóm đối tượng NCMT, PNMD, và đang có dấu hiệu lây lan ra cộng
đồng, đặc biệt lây sang vợ con người NCMT.
Thế giới: Tổng hợp một số kết quả NC trên thế giới, ở những
nước có kinh tế-xã hội tương đồng cho thấy, kiến thức và thái độ
Ba vấn đề có thể là các rào cản quan trọng đối với các hoạt động
đúng đối với HIV/AIDS của người dân đều ở mức thấp, dao động từ
giảm thiểu tác hại trong các nhóm DTTS 1) việc thiếu nơi tiếp cận
20-50% tùy từng nhóm kiến thức hay nhóm thái độ, thực hành PC
kín đáo với bơm kim tiêm sạch ở thôn bản; 2) bao cao su chỉ giành
HIV, và cũng tùy theo từng nhóm đối tượng, nhóm nghề nghiệp khác
88,5% có thể liệt kê hai đường lây truyền HIV/AIDS, 88,1% biết ít
DTTS có một số đặc điểm chung: (1) Gắn liền với đất đai, tài nguyên
nhất hai cách phòng tránh HIV, 86% biết làm thế nào để tự bảo vệ
thiên nhiên, tổ chức xã hội và lối sống; (2) Phong tục tập quán, niềm
mình bằng cách sử dụng BCS trong quan hệ tình dục nhiều bạn tình.
tin và tín ngưỡng, cách tổ chức cộng đồng, vai trò của gia đình, sự
Việt Nam: Nghiên cứu của Dự án Phòng chống HIV/AIDS ở
tôn kính người già và những người có uy tín trong làng bản; và (3)
Việt Nam do Ngân hàng thế giới tài trợ (đề tài cấp Bộ năm 2007)
Mức độ hội nhập xã hội phụ thuộc mức sống, giáo dục, hạ tầng cơ sở.
đánh giá kiến thức, thái độ và hành vi PC HIV/AIDS trên 8.800
7
8
người đồng bào dân tộc Thái, Tày, Nùng, Mông, Dao, Sán dìu,
HIV/AIDS cao và là vùng có mật độ đông đồng bào DTTS sinh
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Người dân tộc Thái, không phân biệt giới tính, trong độ tuổi 15-49
sống trên địa bàn huyện Quan Hoá và Lang Chánh tỉnh Thanh Hoá.
- Một số cán bộ chủ chốt của địa phương bao gồm chính quyền, ban
ngành, đoàn thể liên quan đến và tham gia các hoạt động phòng
chống HIV/AIDS tại địa bàn.
2.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Địa bàn can thiệp là 2 huyện khu vực miền núi, biên giới
tỉnh Thanh Hóa: Quan Hóa và Lang Chánh là khu vực điểm nóng về
buôn bán, lạm dụng chất ma túy và giao lưu biên giới, có tỷ lệ nhiễm
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: sử dụng 2 loại thiết kế NC chính:
- Thiết kế điều tra cắt ngang, mô tả thực trạng kiến thức, thái độ,
hành vi và tiếp cận chương trình can thiệp PC HIV của đối tượng
nghiên cứu (ĐTNC).
- Thiết kế can thiệp cộng đồng, so sánh kết quả trước sau, áp dụng
mô hình can thiệp tổng hợp 9 nhóm biện pháp PC lây nhiễm HIV
cho người Thái 15-49 tuổi, thực hiện trong 5 năm từ 2007 tới 2012.
Đề tài cũng tiến hành nghiên cứu định tính kết hợp với nghiên
cứu định lượng, thực hiện thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu nhóm
cán bộ chủ chốt tham gia hoạt động tại huyện và các xã NC.
2.2.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu NC can thiệp.
Với mong muốn sự khác biệt về kiến thức, thái độ và hành vi ở
quần thể trước và sau can thiệp, dựa vào nghiên cứu trước đây: α
=0,05; =0,20; p1=0,37 (TCT) là tỷ lệ kiến thức HIV/AIDS đạt yêu
cầu của nhóm ĐTNC tại 5 tỉnh biên giới theo điều tra của Dự án
Cộng đồng hành động phòng chống AIDS; p2 là tỷ lệ kiến thức
hợp hai tổ chức xã hội: Hội Phụ nữ và Hội nông dân. (8) Xây dựng
và duy trì mô hình tư vấn xét nghiệm (VCT) lưu động cho các địa
bàn xã vùng sâu vùng xa. (9) Giảm kỳ thị phân biệt đối xử đối với
người nhiễm HIV/AIDS: Các hoạt động truyền thông được thực hiện
lồng ghép với mô hình “truyền thông dựa vào cộng đồng”.
2.2.4. Phương pháp thu thập số liệu.
- Thu thập số liệu thứ cấp: Số liệu và báo cáo về kết quả hoạt động can
thiệp PC HIV/AIDS nói chung và cho nhóm DTTS nói riêng được thu
thập tại Trung tâm PC HIV/AIDS tỉnh và tại các huyện NC hàng năm.
- Thu thập số liệu tại cộng đồng: Thiết kế Bộ câu hỏi cho phỏng vấn
định lượng, hiệu chỉnh bộ câu hỏi thông qua các cuộc phỏng vấn thử
nghiệm trên thực địa; Khảo sát xã hội học tại các xã được chọn trước
khi tiến hành NC nhằm tìm hiểu các thông tin về nhân khẩu, mức
sống, văn hóa, phong tục, di biến động, tuổi kết hôn, trình độ văn hoá,
các khái niệm dùng trong bộ câu hỏi phỏng vấn, khái niệm về mốc
thời gian, và một số vấn đề tế nhị trong QHTD.
- Lấy máu làm xét nghiệm HIV.
- NC định tính: Đối tượng PVS là nhóm cán bộ chủ chốt ở huyện có
tham gia chương trình PC HIV/AIDS. Nội dung PVS gồm mức độ
tham gia hoạt động, hiệu quả hoạt động cũng như một số yếu tố về
kinh tế, văn hóa, xã hội ảnh hưởng đến kết quả hoạt động. Những nhận
xét, đánh giá cụ thể, phản hồi về kinh nghiệm, bài học và những khó
khăn cản trở can thiệp. Các cuộc TLN tại xã để tìm hiểu những thông
tin như mức sống, phong tục tập quán, tình hình nhiễm HIV/AIDS,
NCMT, mại dâm tại địa bàn, thuận lợi-khó khăn, các cản trở đối với
tiếp cận dịch vụ y tế…; Một số cuộc PVS đối tượng nguy cơ cao,
người có HIV tìm hiểu thông tin bổ sung cho kết quả định lượng.
2.2.5. Chỉ số NC: Được chọn lọc dựa trên Bộ chỉ số Chương trình PC
HIV/AIDS Quốc gia.
CHƯƠNG 3.
3.2.1. Thực trạng về kiến thức, thái độ, hành vi PC HIV/AIDS.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Kết quả NC năm 2007 cho thấy tỷ lệ người trả lời đúng ở từng
nhóm kiến thức, nhóm thái độ đối với HIV/AIDS ở mức thấp hoặc
3.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Bảng 3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu tại 3 thời điểm
đánh giá
TCT 2007
Đặc điểm
dân số học
n
%
Tuổi
15-24
276 33,7
25-34
197 24,0
35-49
347 42,3
Giới
Nam
383 46,7
Nữ
262 32,8
PTCS
330 39,9
PTTH
185 21,9
Cao đẳng, đại học
28
3,5
rất thấp (bảng 3.3; 3,5).
Bảng 3.3. Tỷ lệ ĐTNC trả lời đúng các nhóm kiến thức HIV/AIDS
GK 2009
n
%
241 31,1
208 26,8
327 42,1
379 47,8
414 52,2
SCT 2012
n
%
240 30,0
242 30,3
318 39,8
402 50,1
400 49,9
85,0
3,2
7,0
2,3
2,5
697
28
39
20
38
86,9
3,5
4,9
2,5
8,2
>0,05
>0,05
>0,05
>0,05
>0,05
26
221
323
189
31
>0,05
Nhóm kiến thức
a) Kiến thức dự phòng lây nhiễm HIV
(n=740)
b) Phản đối quan niệm sai lầm về lây
nhiễm HIV (n=741)
c) Hiểu biết về các loại dịch vụ phòng
chống lây nhiễm HIV (n=760)
d) Hiểu biết về đường lây truyền HIV từ
mẹ sang con (n=820)
Kết quả trả lời đúng
SL
Tỷ lệ %
219
29,6
268
36,2
85
11,2
444
54,1
Bảng 3.5. Tỷ lệ trả lời đúng theo nhóm thái độ đối với HIV/AIDS
SL
%
623
76,0
50
8,0
13
14
Người dân tộc Thái ở 2 huyện NC sống rất thuần túy, ít có các
HIV ở các xã: “Thông tin trên loa đài rất cần thiết, tuy nhiên thời
mối quan hệ phức tạp tình dục ngoài hôn nhân. Điều kiện kinh tế
gian phát chưa thích hợp, hệ thống loa truyền thanh xã không nhiều
nghèo khó cũng hạn chế nam thanh niên thôn bản đi tìm và QHTD
thôn bản nhận được thông tin...” (TLN cộng đồng tại xã). Kết quả
với PNMD. Ý kiến của phó Chủ tịch huyện cho rằng “Phải khảng
PVS nhóm NCMT, chỉ có 4/8 người (50%) nhận được thông tin về
định hiện tại Quan Hóa là không có tụ điểm mại dâm. Có thể có
huyện Quan Hóa theo số liệu thống kê chưa đầy đủ của Ban chỉ đạo
hoặc lồng ghép vào các buổi họp thôn bản. Lãnh đạo UBND huyện
phòng chống HIV/AIDS của huyện hiện nay khoảng trên 500 người,
Quan Hóa: “…Biện pháp tốt nhất và dễ tiếp thu nhất là “bà con nói
chủ yếu là nam thanh niên 18 đến 30 tuổi”.
cho bà con nghe”.
3.2.2. Thực trạng tiếp cận với một số biện pháp can thiệp phòng
- Truyền thông nhóm nhỏ: năm 2007 chỉ bao phủ được khoảng 40%,
chống HIV/AIDS ở NC TCT năm 2007
sau đó các biện pháp truyền thông đa dạng hơn, mạng lưới được bổ
- Tiếp cận với dịch vụ thông tin, truyền thông
sung như CTV y tế thôn bản, các già làng trưởng bản, sự tham gia
Trước năm 2007 tại địa bàn 2 huyện không có dự án nào về PC
của các hội như phụ nữ, nông dân hoặc thanh niên.
HIV/AIDS ngoài chương trình Quốc gia. Với địa bàn huyện thuộc
từ loa truyền thanh xã. Đối với những người NCMT và người nhiễm
Kết quả
SL
27
Tỷ lệ (%)
3,64
15
Giới tính (n=27)
Nam
Nữ
15-24t
25-49t
Lứa tuổi (n=27)
≥ PTCS
< PTCS
Học vấn (n=27)
16
23
4
Kiến thưc dự
phòng HIV
Kiến thức dịch
vụ PC HIV
Thái độ tích cực
đối với HIV
Thái độ phân
biệt đối xử
Nam
Nữ
15-24a
25-49
≥PTCSa
< PTCS
Cóa
Không
Cóa
Không
Cóa
Không
Cóa
Không
Cóa
Không
Cóa
Không
Khônga
Có
0,34-11,66
0,68
0,90
0,45
OR
a
0,2
0,02-2,71
-1,49
1,27
0,24
510
6,23
1,25
0,00
2,0
0,59-6,88
0,70
0,63
0,26
0,3
0,04-1,83
-1,29
0,97
0,18
-11,1
3,25
0,00
0,0
Bảng 3.14 cho thấy, chỉ có yếu tố NCMT là có liên quan tới
SCT
(%)
58,1
41,9
80,8
19,2
50,3
49,7
Có*
54,1
67,7
86,6
45,9
32,3
13,4
Nhóm kiến thức
Hiểu biết về các
dịch vụ PC HIV
Kiến thức lây
truyền HIV từ mẹ
sang con
: Nhóm so sánh; : Hiệu quả can thiệp giữa kỳ (HQCTGK);
***
:Hiệu quả sau can thiệp (HQSCT)
Chênh lệch hiệu quả can thiệp (CLHQ) so sánh hai giai đoạn can
thiệp (2007-2012) so với giai đoạn (2007-2009) là: Nhóm kiến thức
dự phòng HIV: 26%; Nhóm phản đối quan niệm sai lầm:107%;
Nhóm hiểu biết về các dịch vụ y tế: 184%; Nhóm kiến thức lây
truyền mẹ-con: 35%;
Thái độ:
Bảng 3.17. Thay đổi về thái độ đối với HIV/AIDS
Nhóm thái độ
TCT
(%)
38,0
60,0
GK
(%)
67,8
32,2
SCT
(%)
87,6
Không
14,3
34,2
84,5
139**
197**
Dùng BCS khi QHTD lần gần
66*
8,0
13,3
23,4
CI
(95%)
1,07-2,15
0,42
0,18
liệu TT
Hội họp thôn
bản
Nhận truyền
thông từ CB y tế
Nhận truyền
thông từ CTV/
GDVĐĐ
Hằng số (Constant)
OR
CI
(95%)
B
SE
p-value
1,5
0,92-2,33
0,38
0,24
0,105
3,4
2,02-5,72
1,22
0,26
0,000
0,3
0,15-0,60
-1,2
0,36
0,001
0,5
0,32-0,87
-0,6
0,25
0,012
0,59
0,42-0,84
-0,52
0,17
0,003
và nhận được tài liệu truyền thông là các yếu tố ảnh hưởng, làm tăng
4,61
2,85-7,46
1,53
0,24
19
20
không phân biệt đối xử liên quan tới nhận được truyền thông đại
Bảng 3.34. Ảnh hưởng của một số yếu tố tới tình trạng hiện nhiễm
chúng, có kiến thức dịch vụ y tế và phản đối các quan niệm sai lầm
HIV năm 2012
Nam
Nữ
15-24
25-49
≤ PTCS
>PTCS
Có
Không
Có
Không
Có
Không
Có
Không
Kết quả xét nghiệm
Kiến thức dự phòng
Đạt
5 (62,5)
459 (58,1)
HIV
Không
3 (37,5)
331 (41,9)
về HIV/AIDS.
Bảng 3.31. Ảnh hưởng của một số yếu tố tới hành vi sử dụng ma
Yếu tố phân tích
túy của ĐTNC
Hành vi sử dụng ma túy (n=8)
OR
95% CI
5,10
0,62-41,65
1,67
0,20-13,65
Tỉ lệ nhiễm HIV
NC 2007
n=742
SL; (%)
NC 2009
n=777
SL; (%)
NC 2012
n=800
SL; (%)
Giá trị p
HIV dương tính
27 (3,6)
17 (2,2)
8 (1,0)
-
28,76
Số NCMT của 2 huyện khoảng 600 người theo báo cáo của
sang con đạt 86,6% - hiệu quả tăng bình quân 26,5%. Tỷ lệ những
TTYT huyện. Trong NC 2007 có 15 người tại 4 xã điều tra với trên
người có kiến thức đầy đủ về HIV có khác nhau so với cách tiếp cận
90% là chích heroin.
các biện pháp can thiệp truyền thông khác nhau. NC cho thấy vai trò
Về tỷ lệ hiện nhiễm HIV: NC 2007 phát hiện 27 trường hợp
quan trọng của các biện pháp truyền thông trực tiếp đối với đồng bào
nhiễm HIV (3,6%), trong đó huyện Quan Hóa chiếm tới 88,8%. Nam
DTTS trong đó nòng cốt là các biện pháp dựa vào cộng đồng.
giới nhiễm HIV chiếm 85,2% và nữ giới 14,8%, lứa tuổi 15-24 chiếm
Thái độ đối với HIV/AIDS.
59,26%. Phân tích đa biến cho thấy, nhiễm HIV có liên quan chặt chẽ
Cùng với sự thay đổi về kiến thức HIV, thái độ của người dân
tới NCMT (p
CTV/GDVĐĐ và với mô hình truyền thông dựa vào cộng đồng. Ở
Qua quá trình can thiệp, tỷ lệ người biết nơi có thể nhận được
Quan Hóa, mô hình VCT/STI lưu động được đánh giá có kết quả rất
BCS rất cao. Tỷ lệ người dân tộc Thái sử dụng BCS khi QHTD với
cao, gần 100% ý kiến cộng đồng hài lòng với dịch vụ, giảm chi phí
bạn tình thường xuyên và bạn tình ngoài hôn nhân lần gần đây nhất
23
24
tăng từ 8,0% năm 2007 lên 23,4% năm 2012, tốc độ tăng bình quân
HIV, 11,2% cho nhóm hiểu biết về các dịch vụ phòng chống HIV,
cả giai đoạn là 71%. Tuy tỷ lệ đạt còn thấp so với mong muốn nhưng
54,1% cho nhóm hiểu biết đường lây truyền HIV từ mẹ sang con.
tốc độ tăng khá cao, có ý nghĩa lớn về mặt y tế công cộng đối với
Tỷ lệ đối tượng trả lời đúng theo 3 nhóm thái độ đối với người
Dịch vụ tư vấn xét nghiệm tự nguyên lưu động chưa có. Dịch vụ
đã giảm xuống có ý nghĩa thống kê (NC năm 2012 là 1,0% so với NC
tư vấn xét nghiệm tự nguyện cố định mới được triển khai năm 2007
năm 2007 là 3,6%). Phân tích mối liên quan giữa tỷ lệ mắc HIV và
với số khách hàng trung bình 11 người/tháng. Tỷ lệ tiếp cận bao cao
yếu tố nguy cơ cao cho thấy có mối liên quan chặt chẽ đối với nhóm
su 21,9% và bơm kim tiêm cho người nghiện chích ma túy là 8,4%,
NCMT (p
trình can thiệp phù hợp kịp thời.
thái độ không kỳ thị sợ bị lây nhiễm: 131%; ở nhóm không kỳ thị đổ
lỗi phán xét người nhiễm: 64%; và ở nhóm không phân biệt đối xử
KHUYẾN NGHỊ
với người nhiễm: 490%
Tỷ lệ thay đổi hành vi có sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục
1.
Có thể sử dụng mô hình can thiệp truyền thông dựa vào cộng
của đối tượng nghiên cứu thể hiện rất rõ ràng: Chỉ số hiệu quả can
đồng cho các địa phương khác, nhất là các xã vùng sâu, vùng xa,
thiệp ở nhóm sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục với mọi loại
vùng dân tộc thiểu số.
bạn tình: 192%
2.
khám điều trị bệnh lây truyền qua đường tình dục để tăng khả
Tỷ lệ hiện nhiễm HIV của cộng đồng người Thái 15-49 tuổi có
từ các cuộc họp thôn bản, từ nhân viên y tế và cộng tác viên địa
trong thời gian can thiệp để chứng minh rõ hiệu quả và tính bền
phương; người có hiểu biết đúng ở nhiều nhóm kiến thức phòng
vững của can thiệp.
chống HIV/AIDS; người được tiếp cận với dịch vụ cung cấp bơm
kim tiêm và được tư vấn - xét nghiệm HIV thường xuyên.
Những yếu tố liên quan tới tình trạng nhiễm HIV của đối tượng
nghiên cứu gồm tự đánh giá có nguy cơ, đã từng nghiện chích ma túy
và đã từng nhận bơm kim tiêm của chương trình.
Hàng loạt các chỉ số chênh lệch hiệu quả giữa hai giai đoạn can
thiệp 2012 (sau can thiệp 5 năm) cao và tốt hơn hẳn với giai đoạn
giữa kỳ 2009 (sau 2 năm can thiệp). Điều này cho thấy giá trị của tổ
27
TÓM TẮT CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1.
“Tỷ lệ nhiễm HIV, giang mai và các hành vi nguy cơ lây nhiễm
HIV trong nhóm đồng bào dân tộc ít người tại Việt Nam”, Tạp
chí Y học thực hành, 742+743, tr.29-39;
2.