TIÊU TỪ'TÌNH THÁI CUỐI CÂU VÀ THÁN TỪ
CÙNG HÌNH THÁI VỚI TỪ CHỈ VỊ TRÍ
TRONG TIÉNG VIỆT
Adachi M ayumĩ
1. Đ ặt vấn đề
Chúng tôi nhận thấy m ột số tiểu từ hình thái cu ối câu v à thán từ (TTTTCC và
T I ’) tro n g tiế n g V iệt có c ù n g h ìn h th ái v ớ i từ ch i v ị trí (T C V T ): v í d ụ n h ư đây , này,
đấy, đó, ấy, kia và kìa. Giữa các từ này và TCVT có liên quan gì không? N ếu có thì
mối liên quan như thế nào? Trong bài viết này, trước hết chúng tôi đưa ra các quan
điểm của các nhà ngôn ngữ học về vấn đề này. Sau đỏ, khảo sát các thí dụ được
trích dẫn từ kịch của tác giả Sỹ Hanh rồi rút ra những điểm g iốn g nhau và khác
nhau giữa TCVT, TTTTCC và TT.
2. Hình thái của TCVT, TTTTCC và TT trong tiếng Việt
Bảng 1: Từ chỉ vị trí trong tiếng Việt
Hình thức độc lập
Hình thức bổ nghĩa cho D N
Gần
Trung1
Xa
đây
đấy Ụđô)
Bảng 2: TTTTCC và TT cùng hình thái với TCVT
TTTTCC
TT
đây
này
đấy Ợđó)
Ắ
ày
kia
+
+
+
+
+
-
+
"kia kìa" nhung hình thức này không biểu thị đối tượng ở khoảng cách vật lý xa hom kia
(Adachi, 2012: 4).
2. Mặc dù Dixon định nghĩa từ "deictic" là "việc trỏ" nhưng Anderson & Keenan (1985: 259)
cho rằng "deictic expressions (deictics)" là "those linguistic elem ents whose interpretation in
simple sentences makes essential reference to properties o f extralinguistic context o f the
utterance in which they occur". Định nghĩa thứ hai phổ biến hơn.
836
TIỂU T ừ TÌNH THÁI CUỐI CÂU VÀ THÁN TỪ..
M ặc dù ch ứ c n ăn g điển h ìn h cùa T C V T là c h ỉ th ị k h o ả n g c á c h th ự c tế n h ư n g
" d e m o n s tra tiv e s can tak e on o th e r kinds o f m e a n in g ; fo r e x a m p le , in d ic a tin g an
em otional attitude, or personal interest, or familiarity (D ix o n ibid: 86-91)" giống
như TTTTCC. TCVT tiếng Việt cũng biểu hiện khoảng cách tâm lý (Adachi ibid: 3).
T rong ví dụ (1), này biểu thị người nói quen thuộc với đối tượng chi thị; ngược lại
đó b iể u thị n gư ờ i n ó i ch ư a b iết rõ về đối tư ợ n g .
(1) (Người nói ngồi ở bên cạnh người nghe. N gười nghe đang ăn cái gì đó rất
thối. Người nói không thể chịu được mùi đó và hỏi:)
"M ón {này/đó/? kia} là gì? M ùi {này/ đó/? kia} th ố i n h ỉ? " .
Trong những nghiên cứu về tiếng V iệt, các tác giả sau đây đề cập đến quan hệ
g iữ a T C V T v à TTTTCC: N g u y ễn V ăn H iệ p (2 0 0 4 : 4 3 - 4 4 ) c h o rằ n g T T T T C C đây
và đấy được ngữ pháp hóa từ TCVT. Trần Thị Nhân (2009: 2 0 -2 2 ) cũng nói đến
đây v ớ i tư cách là TCVT và TTTTCC; "Cả hai hiện tượng này đều lấy người nói
"thông
báo c h o người nghe".
Ngoài tiếng V iệt ra, trong tiếng A m bonese Malay (hệ ngôn ngữ M alayoPolynesian) cũng có TTTTCC cùng hình thái với TCVT. T heo Clary-Kemp (2007:
33 6 -3 3 7 ), từ hạn định chỉ thị nhóm gần và xa ở cuối câu của ngôn ngữ này biểu thị sự
tin tưởng hay thái độ của người nghe đối với mệnh đề hoặc sự kiện như ví dụ (3 )1.
(2) Mama, kat’ong su ada ni.
mother 1PL PHA be DEI I
"Mother, here w e are!"
(it is spoken by characters in a story w ho have just been reunited with their
m other).
T iế p tụ c đ ến các n g h iên cứ u v ề T I'. A m e k a (2 0 0 6 :4 3 ) đ ịn h n g h ĩa c h ứ c n ă n g
của T T là "express a speaker’s current mental state, attitude, or reaction toward a
situation". Thompson (1987: 258) nêu ra đặc trưng của I T (interjections) tiếng
V iệt: " In terje ctio n s are p articles w h ich o c c u r c o n sis te n tly a s th e w h o le p a u s e g ro u p :
th e y are reg u la rly in co o rd in ate co n stru ctio n w ith th e re st o f a s e n te n c e o r u tte ra n c e
o f w hich they form one immidiate constituent. They are so independent that they
are in a sense at the margin o f the linguistic material o f the language: they resem ble
more the non-linguistic gestures used in the culture". Tóm lại, cả TTTTCC lẫn I T
1. PL có nghĩa là "plural"; PHA "pharasal aspect marker"; DEI I "near speaker".
837
VIỆT NAM HỌC - KỶ YẾU HỘI THẢO QUỐC TÉ LÀN THỨ TƯ
đều có chức năng chung là biểu hiện trạng thái tâm lý của người nói nhưng mức độ
Thành
một câu
riêng
Chỉ thị
khoảng
cách
Biểu thị
tình
cảm
+
+
+
+
+
+
-
+
-
như đấy là đầu cùa câu tiếp theo. Trong trường hợp như thế này, chúng tôi xét đoán từ ấy là
TTTTCC hoặc TT theo ý nghĩa.
838
TIỂU T ừ TÌNH THÁI CUỐI CÂU VÀ THÁN TỬ..
d ẫn 1.051 câu hao g ồ m các từ đây, này , đắv, đó, ấy, kia v à kìa từ tậ p k ịc h Kịch S ỹ
Hanh (2 0 0 9 ) rồi p h ân loại như Bảng 4.
B ảng 4: T C V T , T T T T C C v à T T t r o n g v ở kịch
Đây
Này
Đấy
Đó
TCVT
182
254
31
TTTTTCC
Dơn độc/D N +
đó 26/46
Ảy
183
Kia
Đom độc/D N +
đó 3/19
Kìa
0
5. K hảo sát của T C V T , T T T T C C và T T tro n g tiến g V iệt
Theo Kinsui và nnk (2002), chức năng của TC VT được chia làm 3 nhóm: trực
chi, hồi chỉ và chi thị trí nhớ. Trực chi là "cách dùng T C V T để ch ỉ đối tượng mà
người nói có thể nhận thức được một cách trực tiếp ở vật lý thế giới, đặc biệt là chỉ
đố! Urựng mà người nói có thể nhìn thấy được" (tr. 218); Hồi chỉ là "cách dùng từ
đ ể b iể u th ị cù n g m ộ t đ ố i tư ợ n g đ ã đ ư ợ c đ ư a v ào trư ớ c tro n g v ă n b ả n " (tr. 2 2 0 ); C h ỉ
thị trí nhớ là "cách dùng để chị thị đối tượng trong trí thức trực tiếp về kinh nghiệm
q u a k h ứ c ủ a n g ư ờ i n ó i" (tr. 22 1 ). T ro n g bài v iế t n ày , c h ú n g tô i so s á n h T T T T C C v à
TT trực chỉ của TCVT.
5.1.Đây
T ro n g trư ờ n g h ợ p điển h ìn h , đây là T C V T ch ỉ thị n ơ i c h ố n , n g ư ờ i h o ặ c sự v ậ t
g ầ n n g ư ờ i n g h e. T ro n g ví dụ (4), đ ố i tư ợ n g ch i th ị c ù a từ đây là tờ g iấ y tro n g ta y
c ùa n g ư ờ i nói (h o ặc đ ịa chỉ v iế t v ào g iấy ).
Đấy là TC VT có thể trực chỉ nơi chốn xa người nói như v í dụ (7).
(7) [chi cái ghế xa người nói]
M ẹ Oanh: - Cứ ngồi đẩy.
[A: 142]
Đấy trong v í dụ (8 ) là TTTTCC, thông báo thông tin m ới cho người nghe.
(8) Thu Hương: T ôi hơi yếu tim đấy\
[A: 17]
Trong ngữ cảnh truớc phát ngôn này, người nghe chưa biết Thu Hương yếu
tim. Sử dụng đấy (TTTTC C ) làm cho phát ngôn này hướng v ề người nghe m ột cách
rõ ràng. Trong tài liệu, hình thức đẩy được sử dụng v ớ i tư cách là TTTTCC (180 từ)
nhiều hom TC VT (31 từ).
Chúng tôi nêu ra v í dụ (9 ) của TT cùng hình thái với đẩy (T C V T ). Từ này gọi
sự chú ý của người nghe tới hành động hoặc sự dự báo trước của người nói. W ilkins
(1992: 133) cũng ghi chép:-"in English, "There!" m ay be used to m ean som ething
like ‘See, I told you s o ’ or ‘Just as I expected’".
(9) M ẹ Oanh: - Đẩy, tao nói có sai đâu.
[A: 152]
(10) Gã đàn ông: - Đẩy , đã thấy chưa?
[A: 191]
5.3. Kia
Kia là TCVT ohi thị đổi tượng xa người nói. Tuy nhiên, khác vớ i nhóm gần và
trung, hình thức độc lập và b ổ ‘nghĩa cho D N giống nhau. Kia chi thị cái ghế xa
N g ư ờ i đ àn bà: - Kìa\ S ao m ìn h lại n ó i thế.
E m tin m ìn h , em ơ n m ìn h ...
[A : 2 4 9 ]
5.4. Này
D N + này chỉ thị đối tư ợ n g g ần n g ư ờ i n g h e n h ư (15).
(1 5 ) H ài: - X in tặ n g c h ị b ó h o a này.
[A : 2 0 ]
D N + này cũ n g sử d ụ n g khi tín h to á n sự v ậ t h o ặc đ iều gì đ ó . T ro n g trư ờ n g h ợ p
này, đối tượng dược liệt kê có thể tồn tại ở nơi hội thoại thực hiện, cũng có thể là
k h ô n g có ở trư ớ c m ẳt n h ư (1 5 ), h o ặ c tìn h h u ố n g trừ u tư ợ n g n h ư ( 1 6 ) '. C á c ví d ụ
n ày đ ư ợ c ph ân loại v à o T T T T C C .
(1 6 ) B é g ái: - H ô m n à o b a đi N h ậ t, em sẽ b ả o b a m u a c h o a n h m ộ t k h ẩ u s ú n g
lụ c b ắn tó e lừ a này, m ộ t c h iế c x e tă n g này, m ộ t c h iế c m ô tô b a b á n h n ữ a n à y ...
[ A :226]
(1 7 ) A nh ta đẹp trai này, h ọ c g iỏ i này.
[B : 1168]
Nàv cũ n g là T T , đ ư ợ c sử d ụ n g k h i k ê u gọi n g ư ờ i n g h e n h ư (1 8 ). L ú c đ ó , n g ư ờ i
ne,he k h ô n g cần ở gần n g ư ờ i nói. T ro n g v í dụ (1 8 ), kia (T C V T ) c h ỉ th ị n g ư ờ i n g h e ở
v ị trí xa ng ư ờ i nói.
(1 8 ) N g ư ờ i gác cử a: - N ày an h k ia, có v ào k h ô n g thì b ảo .
[A : 85]
[A: 146]
6. K ết luận
Bảng 5: C h ứ c n ă n g củ a T C V T , TTTTCC v à T T tr o n g tiến g V iệt
Đ ây
TCVT
TTTTCC
N ày
Đ ẩy
K ia
Ấy
C h ỉ đ ố i tư ợ n g g ầ n
C h i đ ổ i tư ợ n g x a
người nghe
người nghe
B iể u th ị
L iệ t k ê
người nghe
K ìa
-
đoán của
phát ngôn
người nghe
(= cơ)
TT
-
K êu
L àm người
N gạc
N gạc
gọi
người
n g h e n h ận
842
TIỂU T ừ TỈNH THÁi CUỐI CÂU VÀ THÁN TỬ.
hội thoại x ả y ra, cò n T T T T C C v à T T c h o n g ư ờ i n g h e b iế t tín h c h ấ t c ủ a th ô n g tin m à
n g ư ờ i nói tru y ề n d ạt tro n g q u á trìn h hội th o ại. T ấ t cả đều p h ụ th u ộ c h o à n to à n v à o
đ ịa đ iể m v à th ờ i đ iểm p h át n g ô n . N ế u k h ô n g n ắm v ừ n g tin h th ế trư ớ c v à sau p h á t
n g ô n thì k h ô n g th ể sử d ụ n g đ ư ợ c m ộ t các h th ích đ áng. C u ố i c ù n g , c h ú n g tôi sắp x ếp
ch ứ c n ă n g c ủ a T C V T , T T T T C C v à T T tro n g tiế n g V iệ t n h ư tro n g Bàng 5. T ro n g
hài v iế t n à y , c h ú n g tôi ch ỉ ra n h ữ n g đ iể m g iố n g nhau v à k h á c n h a u g iữ a T C V T ,
TTTTCC và TT nhưng chưa miêu tả kỹ từng từ; ví dụ, chưa nói đến TTTTCC trong
câu nghi vấn.
Tài liệu tham khảo
1. Sỹ H anh, 2009, Kịch Sỹ Hanh, N xb Sân khấu, H à Nội, 374 trang.
2. N guyễn N hư Ý (chủ biên), 1999, Đại từ điển tiếng Việt, N xb V ăn hóa Thông tin.
3. A dachi,
M ayunii,
2011,
Vietnamese demonstratives đây, đó, kia, Sophana
Srieham pa, Paul Sidwell and K eneth G regerson (eđs.) A ustroasiatic studies: papers
from ICA A L 4 Vol. 2, M on-K hm er Studies Journal special issue No. 3, Pacific
Linguistics Publishers, Canberra, p. 1-8.
4. A dachi, M ayum i, 2012, Betonamugo no emhoushijisi kia to kìa ni tsuite [về từ kia
Lê Thị H oài D ương, 2002, Tiểu từ tình thái cuối câu tiếng Việt và việc dạy tiểu từ
2
tìỷ.h thái cuối câu tiếng Việt cho người nước ngoài, Luận văn T hạc sĩ của Đại học
Qviốc gia H à N ội, T rường Đ ại học K hoa học xã hội v à nhân văn.
2005, Hàn yú fa n g ya n zhõng de zh í shì tàn cí[thán từ chỉ thị trong
0ỳư g ^ n Đ ức D ân, 2009, "Tri nhận thời gian trong tiếng V iệt", Tạp chí Ngôn ngữ, s ố
ự~, trang 3-14.
y Nguyễn Phú Phong, 2002, Những vấn để ngừ pháp tiếng Việt - loại từ và chi thị từ,
Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
Ị< >g*ycn> T uong H ung, 2004, The structure o f the Vietnamese noun phrase, Doctoral
(Jssirtation o f Boston University.