Phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP á châu chi nhánh thăng long, hà nội (tóm tắt trích đoạn) - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRƢƠNG HOÀI VŨ

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH
THĂNG LONG, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRƢƠNG HOÀI VŨ

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH
THĂNG LONG, HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

:TS. TRẦN THẾ NỮ


H
Học viên

T
Trƣơng Hoài Vũ


MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..............................................................................i
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................ii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .............................................................................. iii
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ...........................................5
1.1.Tổng quan nghiên cứu....................................................................................................... 5
1.2 Tổng quan về hoạt động tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ................. 7
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại tín dụng ngân hàng .................................................... 7
1.2.2. Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa ........................................................ 11
1.2.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các DNNVV...................................................... 15
1.2.4. Phát triển hoạt động tín dụng và các chỉ tiêu đánh giá việc phát triển hoạt động tín dụng .......... 17

CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CƢ́UError! Bookmark not defined.
2.1. Phƣơng pháp luận .................................................................. Error! Bookmark not defined.
2.2.Phƣơng pháp thu thập thông tin ............................................. Error! Bookmark not defined.
2.2.1 Thông tin thứ cấp .................................................................. Error! Bookmark not defined.
2.3. Phƣơng pháp xử lý thông tin .................................................. Error! Bookmark not defined.
2.4. Phƣơng pháp so sánh ............................................................. Error! Bookmark not defined.
2.5. Phƣơng pháp mô tả thố ng kê.................................................. Error! Bookmark not defined.
2.6. Phƣơng pháp đồ thị ................................................................ Error! Bookmark not defined.

NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NHTMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH
THĂNG LONG ........................................................ Error! Bookmark not defined.
4.1. Định hƣớng phát triển hoạt động tín dụng của NHTMCP Á Châu - chi nhánh Thăng
Long. ............................................................................................ Error! Bookmark not defined.
4.1.1. Định hướng phát triển chung của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Thăng Long
..................................................................................................... Error! Bookmark not defined.
4.1.2. Định hướng phát triển tín dụng đối với DNNVV ................... Error! Bookmark not defined.
4.2. Một số giải pháp phát triển tín dụng ngân hàng đối với DNNVV tại NHTMCP Á Châu –
chi nhánh Thăng Long. ................................................................. Error! Bookmark not defined.
4.2.1. Xây dựng đội ngũ cán bộ tín dụng hiệu quả, chuyên nghiệp đối với DNNVV ............ Error!
Bookmark not defined.
4.2.2. Tổ chức tốt công tác huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.Error!
defined.

Bookmark

not

4.2.3. Đa dạng hóa hình thức tín dụng DNNVV cho phù hợp ......... Error! Bookmark not defined.
4.2.4. Xây dựng chính sách khách hàng, phân loại khách hàng theo hiệu quả hoạt động ... Error!
Bookmark not defined.
4.2.5. Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng .............................. Error! Bookmark not defined.
4.2.6. Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt đối với DNNVV ........ Error! Bookmark not defined.
4.2.7. Tăng cường hoạt động tư vấn, hỗ trợ các DNNVV ................ Error! Bookmark not defined.
4.2.8. Đầu tư ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại hóa ngân hàngError!
defined.

Bookmark

not


2

DN

Doanh nghiệp

3

DNNVV

Doanh nghiê ̣p nhỏ và vừa

4

KHDNNVV

Khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa

5

NH

Ngân hàng

6

NHNN

Ngân hàng nhà nước


i


DANH MỤC CÁC BẢNG
TT

BẢNG

TÊN BẢNG

TRANG

1

Bảng 1.1

Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa

12

2

Bảng 2.1

Mô hình phân tích SWOT

30

3


11

Bảng 3.9

12

Bảng 3.10

Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh
giai đoạn 2013 - 2015
Tình hình huy động vốn của chi nhánh giai
đoạn 2013 - 2015
Nguồn huy động vốn của chi nhánh giai đoạn
2013-2015
Quy trình tín dụng đối với doanh nghiệp của
Ngân hàng ACB
Số lượng DNNVV có quan hệ tín dụng với chi
nhánh giai đoạn 2013-2015
Doanh số cho vay DNNVV của chi nhánh giai
đoạn 2013-2015
Dư nợ tín dụng đối với DNNVV tại Chi nhánh
giai đoạn 2013-2015
Cơ cấu dư nợ tín dụng đối với DNNVV tại
Chi nhánh
Thu nhập từ hoạt động tín dụng giai đoạn

36
38
41


2

Biểu đồ 3.2

3

Biểu đồ 3.3 Doanh số cho vay chi nhánh giai đoạn 2013-2015

47

4

Biểu đồ 3.4 Cơ cấu doanh số cho vay đối với DNNVV năm 2013

47

5

Biểu đồ 3.5 Cơ cấu doanh số cho vay đối với DNNVV năm 2014

48

6

Biểu đồ 3.6 Cơ cấu doanh số cho vay đối với DNNVV năm 2015

48

7

mạnh mẽ, nhiều mô hình kinh tế khác nhau được thử nghiệm và đưa lại những
thành công đáng ghi nhận. Kinh nghiệm thực tế của một số nước trên thế giới
cho thấy việc phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ tạo điều kiện khai thác và
sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, nguồn
công nghệ tạo ra nhiều của cải vật chất, phân phối lưu thông sẽ giúp nền kinh tế
ổn định, đứng vững khi mà chu kì khủng hoảng và suy thoái trên thế giới đang
có xu hướng ngắn lại.
Những nước có nền kinh tế phát triển mạnh thì tỉ lệ DNNVV chiếm
phần lớn trong tổng số các doanh nghiệp. Cụ thể ở Mỹ, DNNVV chiếm 90%
tổng số hãng kinh doanh có thể thuê công nhân, còn ở Nhật DNNVV chiếm
99,7% tổng số doanh nghiệp và sử dụng 70% lao động. Với nền kinh tế Việt
Nam, DNNVV trước đây chưa thực sự được đầu tư quan tâm nhưng hiện tại
cũng đang ngày càng khẳng định vai trò quan trọng của mình trong nền kinh
tế - xã hội. Theo thống kê,tính đến 31/12/2013, cả nước ta hiện có trên
520.000 DNNVV chiếm 96,81% trong tổng số 543.963 doanh nghiệp (theo
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - VCCI).
Tuy nhiên, trong khi bùng nổ về số lượng như vậy, nhưng "sức khỏe"
và tính hiệu quả của các DNNVV vẫn đặt ra nhiều vấn đề. Khó khăn nhất của
các DNNVV vẫn là thiếu vốn cho sản xuất kinh doanh. Hiện nay, chỉ có 30%
các DNNVV tiếp cận được vốn từ ngân hàng, 70% còn lại phải sử dụng vốn
tự có hoặc vay từ nguồn khác. Chính vì thế, các ngân hàng chính là chỗ dựa
vững chắc, giải quyết bài toán về vốn cho các doanh nghiệp. Tuy nhiên, các
DNNVV lại tiềm ẩn rủi ro đối với các ngân hàng do kinh nghiệm quản lý và
sử dụng vốn ở nhiều DNNVV còn chưa thực sự tốt, chưa thực sự hiệu quả.
1


Các doanh nghiệp hầu hết lượng hàng tồn kho lớn, sản xuất kinh doanh suy
giảm, sản xuất ở mức cầm chừng nên cũng gây khó khăn trong việc trả gốc và
lãi đúng hạn. Vì thế việc tìm ra giải pháp tín dụng đối với DNNVV đang là

động tín du ̣ng của ngân hàng thương ma ̣i ở mô ̣t số nước trên thế giới . Từ đó
rút ra mô ̣t số bài học vận dụng cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam.
+ Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng
TMCP Á Châu – Chi nhánh Thăng Long đối với nhóm DNNVV để rút ra
những mặt đạt được, hạn chế và những nguyên nhân của chúng.
+ Đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm khắc phục những mặt hạn
chế, phát huy những ưu điểm, góp phần mở rộng và nâng cao chất lượng tín
dụng của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Thăng Long đối với
DNNVV.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Phát triển hoạt động tín dụng đối với
DNNVV của NHTMCP Á Châu – chi nhánh Thăng Long.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu, tìm hiểu cơ sở lý
luận, những vấn đề về phát triển hoạt động cho vay DNNVV tại NHTMCP Á
Châu - Chi nhánh Thăng Long trong giai đoạn 2013 - 2015.
5. Đóng góp của luận văn
Về lý luận, luận văn hệ thống hoá những nội dung cơ bản về tín dụng
ngân hàng đối với DNNVV ở Việt Nam gắn liền với những đặc thù của doanh
nghiệp trong điều kiện hiện nay, đồng thời làm rõ sự cần thiết phát triển tín
dụng ngân hàng đối với DNNVV nước ta.
Về thực tiễn, luận văn khái quát tình hình phát triển và tiếp cận tín dụng
ngân hàng của DNNVV, từ đó đi sâu nghiên cứu sự phát triển tín dụng đối
với DNNVV của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Thăng Long, tìm ra
những bất cập và đề xuất những giải pháp khắc phục.
3


6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được kết cấu gồm 4
chương như sau:

những khó khăn bởi chưa đáp ứng được đầy đủ những điều kiện vay vốn do
ngân hàng yêu cầu. Do vậy, hiê ̣n nay có khá nhiề u công trình và bài viế t
nghiên cứu về vấn đề này, cụ thể:
-

Luâ ̣n án ti ến sỹ kinh tế “ Tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và

vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”
của tác giả Võ Đ ức Toàn - trường Đa ̣i ho ̣c kinh tế Hồ Chí Minh năm
Luâ ̣n văn đã phân tić h điể m ma ̣nh

2011.

, điể m yế u , khó khăn thuận lợi của các

Ngân hàng Thương ma ̣i Viê ̣t Nam nói chung và trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh nói riêng trong quá triǹ h cho các doanh nghi ệp nhỏ và vừa vay vốn và
đánh giá tin
̀ h hin
̀ h thực tế hoa ̣t đô ̣ng tiń du ̣ng ; từ đó đưa ra các giải pháp để
tăng nguồ n thu từ hoa ̣t đô ̣ng tiń du ̣ng v ới các doanh nghiệp NVV ở các ngân
hàng thương ma ̣i Viê ̣t Nam . Tuy nhiên, Luận văn này, nghiên cứu ở tầm vĩ
5


mô, chưa đề câ ̣p đế n giải pháp tăng nguồ n thu từ hoa ̣t đô ̣ng phi tiń du ̣ng ở một
ngân hàng thương mại cụ thể.
-

Luận án tiến sĩ của tác giả Nghiêm Văn Bảy trường Học Viện

Luận văn thạc sĩ Tài chính ngân hàng, “Phân tích tình hình tín

dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ trong hoạt động của NHTMCP Ngoại Thương
chi nhánh Thái Bình”, của Tô Hải Nam (2012)¸ Trường đại học Ngoại
6


Thương. Tác giả phân tích, lý giải các vấn đề liên quan đến mở rộng cho vay
khách hàng doanh nghiệp NVV, nội dung mở rộng cho vay khách hàng doanh
nghiệp NVV, tiêu chí đánh giá mở rộng cho vay khách hàng doanh nghiệp
NVV tại chi nhánh.
Đa phần các nghiên cứu đã hệ thống được toàn bộ các vấn đề lý luận cơ
bản về: vai trò của hoạt động cho vay, các hình thức cho vay của ngân hàng
thương mại, các tiêu chí đo lường sự phát triển hoạt động cho vay khách hàng
doanh nghiệp nhỏ và vừa, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay
khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng thương mại; các đề tài
đã đưa ra thực trạng phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp
tại một số ngân hàng cụ thể.
Mặc dù, các nghiên cứu về phát triển hoạt động cho vay khách hàng
doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu đã được một số tác giải
nghiên cứu nhưng các nghiên cứu này vẫn chưa phân tích và chỉ rõ nguyên nhân
ảnh hưởng đến việc phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ
và vừa; chưa chỉ ra được một cách cụ thể đâu là điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội,
thách thức cũng như đề ra được các chiến lược nhằm tận dụng được điểm mạnh,
khắc phục được điểm yếu và tận dụng được các cơ hội để phát triển. Chính vì
vâ ̣y, tác giả chọn đề tài này để nghiên cứu với mong muố n có thể góp phầ n phát
triể n dich
̣ vu ̣ tin
́ du ̣ng và nâng cao vị thế của ngân hàng Á Châu trong bối cảnh
hội nhập và cạnh tranh ngày càng gay gắt.

các quy luật khách quan như quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật
giá trị và quy luật lưu thông tiền tệ.
1.2.1.3. Phân loại tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Phân loại tín dụng ngân hàng là việc sắp xếp các khoản tín dụng theo
từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định. Sau đây là một số tiêu thức
phân loại tín dụng ngân hàng:
8


- Căn cứ vào thời hạn cho vay
Cho vay ngắn hạn: là những khoản vay có thời hạn ngắn dưới 12 tháng
được sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động tạm thời hoặc đáp ứng nhu
cầu chi tiêu ngắn hạn.
Cho vay trung hạn: là những khoản vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm.
Cho vay dài hạn: là khoản vay có thời hạn trên 5 năm, tối đa lên tới 20 30 năm, ở một số trường hợp có thể lên tới 40 năm.
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và
xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công
nghiệp, thương mại và dịch vụ.
Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại cho vay ngắn hạn và bổ
sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương
mại và dịch vụ.
Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất
như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, nhiên liệu…
Cho vay các định chế tài chính, bao gồm: cấp tín dụng cho các ngân
hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín
dụng và các định chế tài chính khác.
Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như:
mua sắm các vật dụng đắt tiền và các khoản cho vay để trang trải cho các chi
phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng.

lãi vay định kỳ thành những khoản bằng nhau. Loại tín dụng này chỉ áp dụng
cho những khoản vay lớn và có thời hạn dài.
Tín dụng hoàn trả một lần: là loại tín dụng mà khách hàng chỉ hoàn trả
vốn gốc và lãi vay một lần khi đến hạn. Loại tín dụng này chỉ áp dụng cho
những khoản vay nhỏ và có thời hạn ngắn.
10


Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: là loại tín dụng mà khách hàng có thể
hoàn trả nợ vay bất cứ khi nào. Loại tín dụng này thường áp dụng cho những
khoản vay thấu chi, thẻ tín dụng.
1.2.2. Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.2.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa chung về DNNVV. Tuỳ thuộc
vào mức độ phát triển kinh tế, bối cảnh văn hoá và mục đích phân loại của
từng nước, cho dù ở cùng một quốc gia, những địa điểm hoạt động và thời
điểm hoạt động khác nhau thì phương pháp phân loại và chỉ tiêu phân loại
cũng khác nhau.
Ở Việt Nam, trước năm 1998 do chưa có Quy định chính thức của
Chính phủ nên nước ta chủ yếu sử dụng hai tiêu thức là lao động và vốn, tuỳ
theo quy định của từng cơ quan.
Ngày 20/06/1998, Thủ tướng chính phủ đã ban hành công văn số
681/CP-KPN xác định tiêu thức DNNVV tạm thời. Theo quy định tại công
văn này, tiêu chí xác định DNNVV là vốn điều lệ và lao động của doanh
nghiệp. Cụ thể: DNNVV là doanh nghiệp có vốn điều lệ dưới 5 tỷ đồng và số
lao động trung bình hàng năm dưới 200 người.
Tuy nhiên, cùng với tốc độ phát triển nhanh của nền kinh tế khi bước
vào Kỷ nguyên mới, trong đó có sự đóng góp không nhỏ của các DNNVV,
các tiêu chí đánh giá DNNVV cũng được nâng lên một bậc nhằm khuyến
khích các doanh nghiệp mở rộng sản xuất và giảm tỷ lệ thất nghiệp. Ngày

20
tỷ Từ trên 10 Từ trên 20
Nông, lâm
10 người trở
200 người
đồng trở người đến tỷ đồng dến
nghiệp

xuống
đến
300
xuống
200 người 100 tỷ đồng
thủy sản
người
Từ
trên
Từ
trên
20
tỷ
Từ trên 20
200 người
200 người
Công nghiệp 10 người trở
đồng trở
tỷ đồng dến
đến
100
đến

phần, Công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân.
- DNNVV có tính năng động và linh hoạt cao
So với doanh nghiệp lớn, DNNVV năng động hơn trước những thay
đổi liên tục của thị trường. Các DNNVV dễ dàng và nhanh chóng đổi mới
thiết bị công nghệ, thích ứng với cuộc Cách mạng Khoa học Công nghệ hiện
đại: DNNVV với yêu cầu vốn bổ sung không nhiều và giảm được sự thiệt hại
trong việc thay đổi tư bản cố định khi có sự cạnh tranh phải chuyển sang kinh
doanh ngành khác nên các DNNVV dễ dàng và nhanh chóng trong việc đổi
mới thiết bị, công nghệ khi cần thiết.
- Quy mô vốn và lao động nhỏ, thu hồi vốn nhanh
Do số vốn đăng ban đầu của các DNNVV không quá 10 tỷ đồng và chu
kỳ sản xuất kinh doanh ngắn nên các DNNVV chỉ cần lượng vốn đầu tư ban
đầu ít, hiệu quả cao, thu hồi vốn nhanh. Vì thế mà đã hấp dẫn nhiều cá nhân,
tổ chức ở mọi thành phần kinh tế đầu tư vào khu vực này.
DNNVV có tỷ suất vốn đầu tư trên lao động thấp hơn nhiều so với
doanh nghiệp lớn, cho nên chúng có hiệu suất tạo việc làm cao hơn.
- Bộ máy tổ chức gọn nhẹ
Hệ thống tổ chức sản xuất và quản lý ở các DNNVV gọn nhẹ, linh
hoạt, công tác điều hành mang tính trực tiếp. Các quyết định được thực
hiện nhanh, công tác giám sát được tiến hành chặt chẽ, không phải qua
nhiều khâu trung gian. Chính vì vậy đã tiết kiệm được chi phí quản lý
doanh nghiệp. Bên cạnh đó, quan hệ giữa những người lao động và người
quản lý trong các DNNVV khá chặt chẽ. Vì thế người lao động dễ dàng
trao đổi với nhau cũng như với lãnh đạo, đề xuất những ý tưởng mới lạ,
đóng góp cho sự phát triển của doanh nghiệp.
13


- Ít chịu ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế
Sự đình trệ, thua lỗ, phá sản của DNNVV có ảnh hưởng rất ít hoặc

DNNVV không có hệ thống cung cấp thông tin chuyên môn, không nắm được
tình hình biến đổi bên ngoài doanh nghiệp mình như: nguyên liệu, mặt hàng,
trình độ công nghệ, đối thủ cạnh tranh... Các DNNVV không có bộ phận
chuyên trách về thu thập và xử lý thông tin. Nguồn vốn tài chính có hạn,
chúng không đủ kinh phí để mua sắm các thiết bị phục vụ công tác thông tin
nhanh chóng, kịp thời nói riêng và chi phí cho hoạt động tiếp cận, thu thập, xử
lý thông tin nói chung. Trình độ tri thức và năng lực thu thập, xử lý thông tin
của các chủ DNNVV còn hạn chế.
- Khả năng quản lý chưa cao
Nhiều chủ doanh nghiệp tư nhân không có kiến thức quản lý, không có
trình độ chuyên môn, thậm chí trình độ văn hoá thấp, không đủ khả năng xây
dựng được dự án phát triển kinh doanh và xây dựng dự án đầu tư, xin vay vốn
Ngân hàng theo quy định.
- Trình độ tay nghề, chuyên môn của người lao động thấp
Ít có điều kiện để đào tạo nhân công, đầu tư cho nghiên cứu thiết kế cải
tiến công nghệ, đổi mới sản phẩm. Trình độ tay nghề công nhân thấp, cơ sở kinh
doanh phân tán, lạc hậu. Cơ sở vật chất hạ tầng nghèo nàn, lạc hậu dẫn đến năng
suất lao động thấp và kém sức cạnh tranh hơn so với doanh nghiệp lớn.
1.2.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các DNNVV
Trong cơ chế cạnh tranh hiện nay, khi mà tất cả các loại hình doanh
nghiệp đang phát huy hiệu quả kinh doanh ở mức cao nhất thì các DNNVV
lại càng phải nỗ lực hơn để đáp ứng những yêu cầu mới về sản phẩm, về thiết
bị công nghệ, máy móc và tất yếu vốn phải cần nhiều hơn. Như vậy, suy cho
cùng thì vốn vẫn là điều kiện tiên quyết quyết định sự thành công hay thất bại
của doanh nghiệp, nên TDNH ngày càng quan trọng hơn, cần thiết hơn, đặc
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status