Thực trạng mở rộng tín dụng đối với Danh nghiệp vừa và nhỏ tại maritime bank chi nhánh cầu giấy - Pdf 22

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHTM : Ngân hàng thương mại
DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DN : Doanh nghiệp
SV: Ngô Thị Thu Mai Lớp: Ngân hàng 50C
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG
SV: Ngô Thị Thu Mai Lớp: Ngân hàng 50C
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦ
Là một nước có nền kinh tế mới nổi, nhu cầu đầu tư sản xuất ở ViệtNam hiện
nay ngày càng cao và số doanh nghiệp đã có sự gia tăng vượt bậc, đặc biệt là các
doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN). Trong thập kỷ qua, Việt Nam đã chứng kiến
tốc độ tăng trưởng kinh tế vượt bậc mà sự xuất hiện của các doanh nghiệp vừa và
nhỏ ( SME) đang và sẽ là động lực chính trong đà tăng trưởng đó. Đồng hành cùng
với đà tăng trưởng này là sự phát triển của tầng lớp trung lưu có thu nhập cao mới
tại ViệtNam . Là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần lớn của Việt nam
hiện nay, Maritime Bank thấy rằng hai phân khúc này sẽ tiếp tục phát triển trong
những năm tới và trở thành hai trong số những cơ hội hấp dẫn nhất cho các ngân
hàng. Nhận diện được thị trường mục tiêu của mình, Maritime bank đã và đang có
những bước chuyển mình mạnh mẽ từ khâu hình hình ảnh đến cơ cấu tổ chức, quá
trình thực hiện nghiệp vụ ngân hàng để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng
Chi nhánh Maritime Bank Cầu Giấy là chi nhánh đầu tiên thực hiện kế hoạch
đổi mới của ngân hàng với mô hình làm việc hoàn toàn mới.Đây vừa là một lợi thế
đồng thời cũng là một thách thức đối với chi nhánh khi còn nhiều bỡ ngỡ với một
cơ cấu tổ chức mới. Vẫn với phương châm đẩy mạnh hoạt động tín dụng doanh
nghiệp vừa và nhỏ mà hiện nay trực thuộc khu vực ngân hàng Doanh nghiệp, chi

Kái niệ m tí
dụng
Trong hực tế , thuật ngữ tín dụng được hiểu tho nhiề u cách khác
hau.
Tín dụng xuất phát từ gốc từ Latinh: Gredittum - tức là tin tưởng, tín nhiệm.
Tín dụng được diễn giải theo ngôn ngữ Việt Nam là sự ay mượn. H iểu theo cách
cao hơn thì tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở
hữu sang người sử dụng, để sau một thời gian thu về một lượng giá trị lớn hơn
lượng gi t
ban đầ u.
Như vậy, khó có thể có một khái niệm cụ thể và đầy đủ về tín dụng. Trong
SV: Ngô Thị Thu Mai Lớp: Ngân hàng 50C
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
từng góc độ nghiên cứu nhất định, ta có thể hiểu tín dụng theo một cách khác nhau.
Theo nội dung của bài báo cáo, ta có thể hiểu: Tín dụng không chỉ là hình thức vận
động của vốn tiền tệ mà còn là một loại quan hệ xã hội mà trước hết là lòng tin, sau
đó là sự bảo trợ bằng pháp luật của Nhà nước. Nhưng không phải tín dụng phản ánh
mọi quan hệ xã hội mà nó chỉ phản ánh các quan hệ xã hội biểu hiện các quan hệ
vay mượn. Tín dụng biểu hiện các quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình phân phối
lọai vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn tr
1.1.2. và có lãi.
Khái niệm tín dụ
ngân àng
Tín dụ ng ngân hàng là hoạt động tài trợ của ngân hàng cho khách hàng là các
tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân tho nguyên tắ c: khách hàng phải cam kết hoàn trả
vốn và lãi với thời gian xác định; khách hàng phải cam kết sư dụng tín dụng theo
mục đích được thỏa thuận với ngân hàng, không trái với các quy định của pháp luật
và các quy định khác của gân hàng cấ p trên; ngân hàn tài trợ dự a trên phương án c
hiệu quả.

nh lập.
Tín ụng dài hạn : Là loại tín dụng có thời hạn cho vay trên 60 tháng. Tín dụng
dài hạn được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà xưởng các
thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí
ghiệp mới.
Nghiệp vụ truyền thống của các NHTM là cho vay ngắn hạn, nhưng ngày nay
trong nền kinh tế thị trường, nhiều thành phần kinh tế cùng tồn tại và phát triển, nhu
cầu vốn trung dài hạn tăng lên, dẫn tới nghiệp vụ tín dụng trung dài hạn phát triển
theo. Nâng cao tỷ trọng cho vay trung, dài hạn trong tổng số dư nợ của ngân hàng
đã góp phần quan trọng vào việc đổi mới, hiện đại hoá tài sản cố định tạo ra năng
lực sản xuất cho
1.1.3.2. n kinh t.
Phân loạ i theo đối tư
g tín dụng
Tín dụng ốn lưu động : là loại tín dụng dựng để hình thành vố lưu động của tổ
SV: Ngô Thị Thu Mai Lớp: Ngân hàng 50C
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
chức kinh tế như dự trữ hàng hóa đối với các doanh nghiệp thương nghiệp, cho vay
để mua phân bón, giống, thuốc trừ sâu đối với các hộ sản xuất
ng nghiệp.
Tín dụng lưu động thường được sử dụng để cho vay bừ đắp mức vốn lưu động
thiếu hụt tạm thời, loại tín dụng này thường được chia ra làm các loại: cho vay dự
trữ hàng hóa, cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiết khất
ương phiếu.
Để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động của các doanh nghiệp, tín dụng ngắn hạn
được thực hiện thong qua bốn hình thức: tín dụng ứng trước, nghiệp vụ chiết khấu,
tín dụng thấu chi, tín dụ
factoring.Tín dụngvố n cố định : là loại tín dụng hình thành tài sản cố định.
Loại tín dụng này thường được đầu tư để mua tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ

một thời hạn nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc cả lãi. Đây là
hình thức truyền thống chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các hình thức
ấp tín dụng
Chiết khấu : Là việc tổ chức tín dụng mua lại giấy tờ có giá chưa đến hạn
thanh toán
ủa khch hàng.
Ch t huê tài chính : Là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần
lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Quyến sở hữu
tài sản có thể được chuyển giao vào cuối
hời hạn thuê.
Bo lãnh ngân hàng : Là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo
lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc
thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng phải
nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền
1.1.3.5. được tr thay.
Phân loạ i theo mục
ích sử dụng vốn
Tn dụng tiêu dùng : là loại tín dụng dành riêng cho cá nhân để đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng: mua săm
hà cửa, xe cộ,…
Tín dụng sản xuất và lu thông hàng hóa : là loại tín dụng dành riêng cho các doanh
nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất và lư
1.2. thông hàng hóa.
SV: Ngô Thị Thu Mai Lớp: Ngân hàng 50C
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
TÍN D
1.2.1. G ĐỐI VỚI DNVVN
Khái n
1.2.1.1. m đối với DNVVN

vẫn có những yếu tố
hung nhất định.
Các nước trên thế giới có các tiêu chí khc nhau để xác đị nh DNVVN, các tiêu
chí thường không cố định mà thay đổi theo từng ngành nghề và trình độ phát triển
của nền kinh tế tr
g từng thời kỳ.
Theo tiêu chuẩn của ngân àng thế giới hiệ n nay các DNVVN phân the
quy m như sau:
Bảng1 .1 Tiêu chí xác đị nh DNVVN của n
Loại hình doanh
nghiệp
Số lao động
( người)
Doanh thu hàng
năm
( triệu USD)
Tổng tài sản
( triệu USD)
Doanh nghiệp siêu
nhỏ
1-9 < 0,1 <0,1
Doanh nghiệp nhỏ 10-49 < 3,0 < 3,0
Doanh nghiệp vừa 50-300 < 15,0 15,0
hàng thới
Nguồn: http://W
ld
bank. org
Đây là cách phân loại chung đáng tin cậy được ngân hàng thế giới đưa ra sau
khi đã thu thập số liệu về các DNVVN của hầu hết các quốc gia trên thế giới. Tuy
nhiên do có sự chênh lệch về tiềm năng và trình độ phát triển giữa các nền kinh tế trên

Không quy định Không quy định
< €7 triệu
< €27 triệu
4. Australia Nhỏ và vừa < 200 Không quy định Không quy định
5. Canada Nhỏ
Vừa
< 100
< 500
Không quy định < CDN$ 5 triệu
CDN$ 5 -20 triệu
6. New Zealand Nhỏ và vừa < 50 Không quy định Không quy định
7. Korea Nhỏ và vừa < 300 Không quy định Không quy định
8. Taiwan Nhỏ và vừa < 200 < NT$ 80 triệu < NT$ 100 triệu
B. NHÓM CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
1. Thailand Nhỏ và vừa Không quy
định
< Baht 200 triệu Không quy định
2. Malaysia - Đối với ngành sản xuất 0-150 Không quy định RM 0-25 triệu
3. Philippine Nhỏ và vừa < 200 Peso 1,5-60 triệu Không quy định
4. Indonesia Nhỏ và vừa Không quy
định
< US$ 1 triệu < US$ 5 triệu
5.Brunei Nhỏ và vừa 1-100 Không quy định Không quy định
C. NHÓM CÁC NƯỚC KINH TẾ ĐANG CHUYỂN ĐỔI
1. Russia Nhỏ
Vừa
1-249
250-999
Không quy định Không quy định
2. China Nhỏ

tướng Chính Phủ, quy định tạm thời vềtiêu chí xác đị nh DNVVN như sau: Các DN
có vốn điều lệ dưới 5 tỷ và có số lao động bình quân dưới 200 ngườ được xế
vào loạ i DNVVN.
Từ năm 2001 đến nay để khuyến khíh và tạo thuận lợ i cho các DNVVN phát
triển, ngày 23/11/2001 Chính Phủ đã có Nghị định số 90/NĐ-CP của Chính phủ về
rợ giúpphát triể n DNVVN : Theo đó “DNVVN là các cơ sở sản xuất, kinh doanh
độc lập đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có số vốn đăng ký không
quá 10 tỷ đồng hoặc có số lao động bình quân hàng năm k
ng quá 300 người”.
Theo Nghị định này tất cả các DN; Hợp tác xã; Cơ sở sản xuất thuộc mọi
thành phần kinh tế có đăng ký kinh doanh, thoả mãn một trong hai tiêu chí về vốn
hặc lao động đề
ợ c coi là DNVVN .
Theo Nghị định này tất cả các DN; Hợp tác xã; Cơ sở sản xuất thuộc mọi
thành phần kinh tế có đăng ký kinh doanh, thoả mãn một trong hai tiêu chí về vốn
hặc lao động đề
1.2.1.2. ợ c coi là NVVN .
ặc điểm củ a DNVVN
Các DNVVN là một thực thể kinh tế, với những đặc điểm riêng biệt đó là quy
mô hoạt động nhỏ, bộ máy quản lý đơn giản, vốn tự có thấp, sử dụng không nhiều
lao động, khả năng tiếp cận các nguồn vốn thương mại khó khăn nhưng cũng
chính từ những đặcđiểm này đã mang lạ i cho DNVVN những lợi
ế và khó
hăn sau:
Lợi thế:
SV: Ngô Thị Thu Mai Lớp: Ngân hàng 50C
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Bộ máy quản lý của DN đơn giản gọn nhẹ và có tính tự chủ cao trong s
xuất kinh doanh.

ản xuất kinh doanh.
* Trình độ quản trị doanh nghiệp của các chủ DNVVN còn thấp, nhiều chủ
DN tư nhân thiếu năng lực quản lý, trình độ chuyên môn rất hạn chế, chủ yếu dựa
vào kinh nghiệm, không đủ khả năng để xây dựng dự án, phương án sản xuất kinh
doanh, hạch toán kinh tế mang nặng kiểu gia đình, thiếu minh bạch, chưa tuân thủ
theo đúng quy
ịnh của pháp lut.
* Nguồn nhân lự c trong các DNVVN có trình độ, tay nghề thấp, do điều kiện
làm việc cũng như các ưu đãi khác còn hạn chế, nên khó thu hút lao động có trình
độ, tay nghề cao dẫn đến năng suất lao động còn thấp, chất lượng sản phẩm không
cao, hạn ch
khả năng cạnh tranh.
1.2.1.3. Tíndụng ng
hàng đối vớ i DNVVN
Tín dụng đối với DNVVN là một trong những hình thức tín dụng của NHTM
trong đó, khách hàng của NHTM chính là các DNVVN. Do đó, tín dụng đối với
DNVVN
những đc điểm sau:
Thứ nhất , Phạm vi hoạt động rộng và thời hạn đa dạn,
uy mô tín dụng nỏ .
Tín dụng đối vớ i các DNVVN có quan hệ với rất nhiều các chủ thể, hoạt động
trên nhiều lĩnh vực của nền kinh tế và tham gia vào tất cả các khâu, các giai đoạn trong
quá trình sản xuất, kinh doanh, vì vậy thời hạn cho vay rất đa dạng bao gồm ngắn
,trung và dài hạn. Do quy mô hoạt động của các DNVVN thường nhỏ, tài sản thế chấp
ít, chưa đủ điều kiện, uy tín của DN còn thấp nên quy m
tín dụncòn nhỏ bé.
Thứ hai , Hoạt động theo nguyên tắc thơ
mại và thị trường .
SV: Ngô Thị Thu Mai Lớp: Ngân hàng 50C
12

SV: Ngô Thị Thu Mai Lớp: Ngân hàng 50C
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
DNVVN phát triển sẽ tạo ra thị trường rộng lớn, đầy tiềm năng cho hoạt động
của các NHTM. Trong nền kinh tế thị trường cạch tranh giữa các NHTM để mở
rộng thị phần tín dụng, bằng cách giữ chân khách hàng truyền thống và thu hút
khách hàng mới diễn ra quyết liệt. DNNVV đã và đang là đối tượng khách hàng
mục tiêu, mang lại nhiều tiềm năng về doanh thu cho các NHTM từ hoạt động cấp
tín dụng và hoạt động cung cấp các dịch vụ ngân hàng khác cho các DNNVV như
bảo lãnh, tư vấn, thanh toán, chuyển tiền…Hiện nay các DNNVV đang phát triển
nhanh về số lượng và chất lượng , để thuận tiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh,
nhất là trong khâu thanh toán, các DNNVV đều mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại
hệ thống NHTM, do có sự chênh lệch về thời gian gửi và thời gian thanh toán nên
trên tài khoản tiền gửi của khách hàng thường có số dư và được NHTM trảlãi xuất
không kỳ hạn, ngân hàng được phép sử dụng nguồn vốn này, vì vậy đã tạo nên một
nguồn vốn rẻ cho NHTM hoạ
động, làm gia tăng lợi nhuận.
Hiện nay tín dụng vẫn còn là nghiệp vụ chính, đem lại nguồn thu chủ yếu cho
các NHTM, trong đó doanh thu từ tín dụng DNNVV chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
doanh thu của ngân hàng, nó mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của các
NHTM trong giai đoạn hiện nay.Mở rộng tín dụng đối với DNNVV tạo tiền đề cho
ngân hàng mở rộng và phát triển các hoạt động dịch vụ khác, từng bước thay đổi cơ
cấu doanh thu theo hướng giảm dần tỷ trọng doanh thu từ hoạt động cấp tín dụng,
tăng dần tỷ trọng doanh thu từ các hoạt động dịch vụ, đây là một hướng đi
1.2.2.2. ới mà ác NHTM đang
ựa chọn.
Đối vớ i khách hàng
Trên phương diện hách hàng, mở rộng tín dụng tứ c là thoả mãn tối đa các nhu
cầu hợp lý của khách hàng về khối lượng tín dụng, đa dạng hoá về đối tượng và các
hình thức tín dụng, cho vay,

hoàn trả nợ đúng hạn cả gốc và lãi.
Do đó, có thể thấy mở rộng tín dụng đối với DNVVN cần thiết như thế nào
trong tình hình kinh tế hiện nay. Nó không chỉ đáp ứng nhu cầu về vốn kịp thời của
DNVVN mà còn thúc đấy các DNVVN có động lực để phát triển hoạt động kinh
doanh, tang doanh thu và h
SV: Ngô Thị Thu Mai Lớp: Ngân hàng 50C
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.2.2.3. n thiện dần cơ cấu
chức quản lý.
Đối vớ nền kinh tế
Đối với nền kinh tế, m ở rộng tín dụng phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu
vốn cho nền kinh tế theo một cơ cấu hợp lý và phù hợp với tốc độ phá trển kinh tế,
xã hội từng thời kỳ . Q ua đó nó cho thấy sự tăng trưởng của nền kinh tế
ng như sự phát triển của ngân hàng.
Hoạt động tín dụng DN nói chung và tín dụng đối với DNNVV, đáp ứng nhu
cầu vốn cần thiết cho nền kinh tế, là kênh dẫn vốn gián tiếp, đóng vai trị quan trọng
trong việc chuyển dịch một khối lượng lớn các nguồn lực tài chính trong xã hội, để
đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội và thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại
hoá Đất nước. Với số lượng DNVVN hiện này chiếm trên 90% tổng số doanh
nghiệp cả nước thì sự phát triển của DNVVN cũng góp phần chung vào sự phát
triển của nền kinh
1.2.3. ếnói riêng và của đất nước nói chung
C ác chỉ tiêu đo lường sự m
rộng hoạt động tín dụng đối với DNVVN
Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế, và thực hiện nền kinh tế
chuyển đổi như hiện nay thì việc mở rộng hoạt động tín dụng giữa ngân hàng với
khu vực DNVVN Là yêu cầu cấp thiết và quan trọng. Mở rộng tín dụng đối với
DNVVN nhằm đáp ứng yêu cầu về vốn của các doanh nghiệp này đổi mới máy
móc, thiết bị cũng như ứng dugnj khoa học- kỹ thuật, quy trình công nghiệp hiện

trong hoạt
SV: Ngô Thị Thu Mai Lớp: Ngân hàng 50C
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
ng tín d a ngân
àng và ngược lại.
Tỷ lệ =
× 100%
Tỷ lệ này phản ánh sự tăng trưởng tín dụng đối với các DNVVN của ngân
hàng tại một thờ
điểm này so với thời điểm khác trước đó.
Nếu tỷ lệ này > 1, chứng tỏ hoạt động tín dụng của
gân hàng đối với DNVVN có sự tăng trưởng
Nếu tỷ lệ này ≤ 1, thì hoạt động này của ngân hàng là không tăn
trưởng, thâm chí là có chiều hướng giảm.
Tăng trưởng dư nợ là một chỉ tiêu quan trọng của tăng trưởng quy mô tín
dụng, để tăng trưởng dư nợ phải tăng doanh số cho vay lớn hơn doanh số thu nợ.
Muốn tăng trưởng dư nợ bền vững thì mức tăng trưởng dư nợ phải được duy trì ổn
định qua các năm. Đồng thời để tăng trưởng dư nợ cần tăng mức đầu tư phù hợp với
từng dự án kết
ợp vớimở rộng thêm số lượng khách hàng.
Thứ ba ,
hỉ tiêu doanh số tín dụng DNVVN trong kỳ
Chỉ tiêu doanh số tín dụng DNVVN trong kỳ là giá trị tín dụng mà DNVVN nhận
được từ ngân hàng trong một thời hạn n
t định thường là một quý hoặc một năm
Việc xem xét chỉ tiê
này có t trên
ột số chỉ tiêu như:
SV: Ngô Thị Thu Mai Lớp: Ngân hàng 50C

100%
Tỷ lệ này phản ánh lãi thu từ hoạt động tín dụng đối với DNVVN trong toàn
bộ thu lãi từ hoạt động tín dụng của gân hàng trong một thời kỳ nhất định. Tỷ l ệ
này càng cao thì chứng tỏ hoạt động tín dụng đối với DNVVN càng có vai trò quan
trọng trong hoạt động tín dụng nói riêng và ho
động ki nh nó
chung của ngân hàng.
Tỷ lệ =
100%
Trong hoạt động tin dụng đối với DNVVN thì tỷ lệ này được dựng đê phản
ánh tốc độ tăng trưởng thu lãi của ngân hàng của m
thời kỳ này so với một thời kỳ trước đó.
Nếu tỷ lệ này > 1, chứng tỏ hoạt động tín dụng của
hi nhánh đối với DNVVN có sự tăng trưởng.
Nếu tỷ lệ này ≤ 1, chứng tỏ hoạt động tín dụng của ch
nhánh đối với DNVVN có xu hướng châm lại.
Tỷ lệ này không những phụ thuộc vào sự tăng trưởng của dư nợ tín dụng đối
với DNVVN, mà còn phụ thuộc vào khả năng thu hồi lãi của chi nhánh. Do đó, chỉ
tiêu này ngoài phản ánh phần nào sự mở rộng hoạt động tín dụng DNVVN của ngân
SV: Ngô Thị Thu Mai Lớp: Ngân hàng 50C
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
hàng mà còn
ho thấyđược mức độ sinh lời của chi nhánh.
Thứ năm , C
tiêu về mở rộng hình thức tín dụng DNNVV:
Nói đến hình thức tín dụng là nói đến các loại hình tín dụng ngắn hạn, trung
hạn, dài hạn hoặc cho vay, bảo lãnh ngân hàng, thấu chi. cho thuê tài chính. Các
phương thức cấp tín dụng như từng l
, hạn mức, thấu chi, theo dự án đầu tư…

Với những yếu tố trên sẽ góp phần làm cho tín dụng ngân hàng được mở rộng
nhưng vẫn đảm bảo tốt chất lượng đầu tư tín dụng.Như vậy chất lượng đầu tư tín
dụng là chỉ tiêu để đánh giá việc mở rộng hoạt động tín dụng. Mở rộng hoạt động
tín dụng phải gắn liền với hiệu quả tín dụng. Nếu mở rộng hoạt động tín dụng mà
hiệu quả tín dụng giảm thì không nên mở rộng hoạt động tín dụng. Cho nên chỉ
đánh giá được mở rộng hoạt động tín dụng khi
1.3. iệc mở rộng đó đạt chất lượng tín dụng cao.
CÁC NHÂN TỐ Ả
1.3.1. HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘ
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN
Nhn tố khách quan
Môi trường chính trị xã hội : Sự ổn định về chính trị - xã hội, giúp các DN
yên tâm đưa ra quyết đnh đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất KD, từ đó sẽ tăng nhu
cầu về vốn vay, ngược lại môi trường chính trị - xã hội, bất ổn làm cho các DN phải
thu hẹp quy mô sản xuất
inh doanh, vì vậy nhu cầu vốn sẽ giảm theo.
Môi trường phát triển kinh tế : Môi trường kinh tế là nhân tố ảnh hưởng đến
SV: Ngô Thị Thu Mai Lớp: Ngân hàng 50C
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNVV. Khi môi trường kinh tế
ổn định mọi mặt thì ngân hàng và DNNVV đều hoạt động tốt, tín dụng được mở
rộng, ngược lại nền kinh tế suy thoái và mất đi sự ổn đị
thì DNNVV và ngân hàng sẽ gặp khó khăn.
rong môi trường kinh tế đầy biến động như hiệ n nay đó là: lạm phát, giá cả
gia tăng, tỷ giá và lãi xuất biến động, đã gây ra không ít khó khăn, thách thức cho
các DNNVV và các NHTM. Mặt khác đa số các DNNVV hiện nay do nguồn vốn
tích luỹ còn hạn hẹp. Trong khi vẫn còn lượng tiền mặt khá lớn trong dân cư, bởi do
tâm lý, thói quen sử dụng tiền mặt và không quen giao dịch qua ngân hàng của họ,
do đó côn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status