Phân tích hoạt động kết nối của người nghèo với các tổ chức cộng đồng địa phương ở trà vinh (Tóm tắt trích đoạn) - Pdf 42

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
____________________________

ISO 9001:2008

NGUYỄN THỊ NGỌC NHI

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG NỐI KẾT
CỦA NGƯỜI NGHÈO VỚI CÁC TỔ CHỨC
CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG Ở TRÀ VINH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS. HUỲNH TRƯỜNG HUY

TRÀ VINH, NĂM 2015


LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Trà Vinh, ngày 05 tháng 6 năm 2015

Nguyễn Thị Ngọc Nhi

-i-


Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích họat động nối kết (networking)
của người nghèo với các tổ chức cộng đồng địa phương, nhằm giúp hộ nghèo tiếp
cận với các nguồn thông tin, các chính sách hỗ trợ giảm nghèo cụ thể là nguồn vốn
vay tín dụng, góp phần tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống và thoát nghèo bền vững.
Số liệu sử dụng trong đề tài này được thu thập từ điều tra trực tiếp 228 hộ nghèo của
02 huyện Châu Thành và Trà Cú, thực hiện năm 2014. Mô hình nghiên là hồi qui
tương quan, thống kê mô tả, so sánh nhóm để phân tích họat động nối kết
(networking) của người nghèo với các tổ chức cộng đồng địa phương như hệ thống
các Ngân hàng, các tổ chức Hội đoàn thể địa phương (Hội Nông dân, Hội Cựu
Chiến Binh, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên), Chính quyền địa phương, Các doanh
nghiệp, gia đình, bạn bè, hàng xóm,... Kết quả khảo sát cho thấy, trong tổng số 228
hộ được điều tra thì trung bình mức độ chủ động liên lạc hộ nghèo với tổ chức cộng
đồng địa phương chưa đạt mức độ 2 trong thang đo likert 5 mức độ, tức là còn ở
mức thấp. Qua kết quả kiểm định mô hình hồi quy tương quan cho thấy, hoạt động
nối kết của hộ nghèo với các tổ chức cộng đồng địa phương có tương quan ý nghĩa
đối với thu nhập hộ nghèo và cơ hội tiếp cận vốn của hộ nghèo. Từ các kết quả trên,
đề tài cũng đề xuất một số giải pháp, kiến nghị để nâng cao hoạt động nối kết của
người nghèo với các tổ chức cộng đồng địa phương, góp phần cải thiện tình trạng
thu nhập hộ nghèo, thoát nghèo bền vững.

-iii-


ABSTRACT
The objectives of this study is to analyze networking activities (networking)
of the poor with local community organizations in order to help them access
information sources, poverty reduction policies namely credit loans that contribute
to increasing income, improving living conditions and stably escaping from
poverty. Datas and figures in this study were collected by direct surveys of 228 poor
households in Chau Thanh and Tra Cu Districts in 2014. Research approach is

1.3.2. Mục tiêu cụ thể........................................................................................ 4
1.3.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: .......................................................... 4
1.3.4. Thời gian nghiên cứu: ............................................................................. 5
1.4. Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ................................................ 5
1.4.1. Giả thuyết nghiên cứu ............................................................................. 5
1.4.2. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................. 5
1.5. Những nghiên cứu đã thực hiện ..................................................................... 5
1.6. Đóng góp của luận văn .................................................................................. 9
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......... 11
2.1. Các khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu .......................................... 11
2.1.1. Quan niệm của thế giới về nghèo .......................................................... 11
2.1.2. Quan niệm của Việt Nam ...................................................................... 12
2.2. Nội dung của công tác giảm nghèo .............................................................. 17
2.2.1. Khái niệm về giảm nghèo ...................................................................... 17
2.2.2. Sự cần thiết giảm nghèo ở nước ta......................................................... 18
-v-


2.2.3. Nội dung của công tác giảm nghèo ........................................................ 19
2.2.4. Lực lượng tham gia công tác giảm nghèo .............................................. 22
2.2.5. Những tác động thuộc về chính sách xóa đói giảm nghèo của Chính phủ... 25
2.4. Phương pháp xác định chuẩn nghèo và chuẩn mực nghèo qua từng giai đoạn .. 28
2.4.1. Phương pháp xác định chuẩn nghèo ...................................................... 28
2.4.2. Chuẩn nghèo chung của nước ta ............................................................ 29
2.4.3. Mô hình nghiên cứu .............................................................................. 33
2.5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 34
2.5.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu: ..................................................... 34
2.5.2. Phương pháp chọn mẫu ......................................................................... 35
2.6. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu thu thập .......................................... 36
2.6.1. Phương pháp phân tích .......................................................................... 36

5.2.3. Nâng cao vai trò nối kết của hệ thống các Ngân hàng, đặc biệt là Ngân
hàng Chính sách Xã hội .................................................................................. 81
5.2.4. Nâng cao vai trò nối kết của hộ nghèo: .................................................. 82
5.2.5. Hạn chế của đề tài và các hướng phát triển tiếp theo của đề tài.............. 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 84
PHỤ LỤC ............................................................................................................. 86

-vii-


DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
ĐBSCL

Đồng Bằng Sông Cửu Long

NHCSXH

Ngân hàng chính sách xã hội

NHNN&PTNT

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

NHTMCP

Ngân hàng Thương mại Cổ phần

XĐGN


Economic and Social Commission for Asia and the Pacific

FAO

Food and Agriculture Organization of the United Nations

VCCI

Vietnam Chamber of Commerce and Industry

UNDF

United Nations Development Programme

-viii-


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Số hiệu hình

Tên hình

Trang

Hình 4.1

Thông tin dân tộc của hộ khảo sát

52


Chuẩn nghèo giai đoạn 2006 - 2010

30

Bảng 2.3

Chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015

31

Bảng 2.4

Số huyện được chọn thu thập thông tin và số mẫu tương
ứng

Bảng 4.1

Bảng 4.2
Bảng 4.3

Hoạt động nối kết của hộ nghèo với các tổ chức cộng đồng
địa phương
Trung bình mức độ chủ động liên lạc của hộ nghèo với tổ
chức cộng đồng địa phương
So sánh sự chủ động liên lạc của hộ nghèo Kinh - Khmer
với các tổ chức cộng đồng địa phương

Bảng 4.4

Ảnh hưởng độ tuổi đến họat động nối kết của hộ nghèo

Bảng 4.8

Vị trí quan trọng của các yếu tố

70

Bảng 4.9

Model Summary

72

Bảng 4.10

ANOVAb

72

Bảng 4.11

Coefficientsa

73

Bảng 4.12

Vị trí quan trọng của các yếu tố

74


ngày càng khó tiếp cận với các điều kiện giảm nghèo chung do không theo kịp tốc

-1-


độ gia tăng của các điều kiện giảm nghèo, đặc biệt là đồng bào vùng sâu, vùng xa,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số…
Bên cạnh những thách thức giảm nghèo mang tính lâu dài thì công cuộc
giảm nghèo ở nước ta còn phải tính đến một số thách thức mới như: Bất ổn vĩ mô
ngày càng tăng khiến cho tốc độ giảm nghèo có xu hướng chậm lại; nghèo tại khu
vực thành thị gia tăng do tốc độ đô thị hóa nhanh khiến người dân gặp khó khăn
trong giai đoạn chuyển đổi và nguy cơ tái nghèo mới ở khu vực nông thôn, vùng
sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, … có chiều hướng gia tăng.
Riêng Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nói chung, Tỉnh Trà
Vinh nói riêng là vùng luôn được Chính phủ quan tâm, hỗ trợ phát triển. Trong
những năm qua, tình hình kinh tế-xã hội của tỉnh ngày càng phát triển, đời sống
người dân từng bước được cải thiện nâng lên, công tác xoá đói giảm nghèo đã đạt
được một số kết quả đáng kể. Giai đoạn 2006 – 2010 giảm trên 29.500 hộ nghèo,
bình quân mỗi năm giảm trên 5.500 hộ nghèo, tương đương 3,22% (năm 2006 từ
31,57% hộ nghèo đến cuối năm 2010 giảm xuống còn 15,49% theo tiêu chí cũ).
Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được, công tác giảm nghèo trên địa
bàn tỉnh Trà Vinh trong thời gian qua còn nhiều hạn chế sau rất nhiều nỗ lực của
các chương trình, dự án hỗ trợ của nhà nước, kể cả các tổ chức Quốc tế trong thời
gian qua. Kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo năm 2014 (theo tiêu chí mới), toàn tỉnh
có 28.429 hộ chiếm tỷ lệ 10,66% tổng số hộ; hộ cận nghèo có 22.730 hộ, chiếm tỷ
lệ 8,9%. Toàn tỉnh đã giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 20,13% năm 2011 (51.306 hộ) xuống
còn 10,66% năm 2014, bình quân mỗi năm giảm 5.719 hộ nghèo, tương đương
2,05%. Nhưng nhìn chung những hộ thoát nghèo chưa thực sự bền vững, nguy cơ
nghèo, tái nghèo còn cao.
1.2. Tính cấp thiết của đề tài

trên gần như chưa có một khái niệm cơ bản trong tư duy của họ, cho nên việc sử
dụng lợi thế và tận dụng những gì sẵn có từ networking hiện hữu của người nghèo
còn nhiều hạn chế. Đã đến lúc cần khẳng định lại vai trò nối kết (networking) của
người nghèo, định hình lại sự họat động của nó. Bởi vì networking là một sự đóng
góp không nhỏ vào lợi ích sau cùng trong họat động sản xuất kinh doanh của người
dân trong đó không loại trừ việc tiếp cận nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng

-3-


chính thức như các Ngân hàng, được tham dự các khóa đào tạo, tập huấn chuyển
giao khoa học kỹ thuật, … . nên đề tài đã quyết định chọn chủ đề “Phân tích hoạt
động nối kết (networking) của người nghèo với các tổ chức cộng đồng địa
phương ở Trà Vinh” làm luận văn tốt nghiệp.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1. Mục tiêu chung
Làm thế nào để đẩy mạnh tăng cường liên kết giữa người nghèo với các tổ
chức cộng đồng địa phương là mục tiêu nghiên cứu của đề tài này. Giúp hộ nghèo
tiếp cận với các nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi, góp phần tăng thu nhập, cải thiện
cuộc sống và thoát nghèo bền vững.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích việc tiếp cận cộng đồng của người nghèo và thực trạng sự nối
kết (networking) của người nghèo với các tổ chức cộng đồng ở hai huyện Trà Cú và
Châu Thành.
- Phân tích tác động của nối kết đến kết quả thu nhập của hộ nghèo, khả
năng tiếp cận vốn của hộ nghèo.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần làm nâng cao hoạt động nối kết
của người nghèo với các tổ chức cộng đồng địa phương cũng như góp phần phát
triển kinh tế, ổn định xã hội của hai huyện Châu Thành và Trà Cú, của tỉnh Trà
Vinh nói chung.

một số nghiên cứu đã được thực hiện trước đó và chuyên đề liên quan đến nội dung
phân tích, cụ thể là báo cáo kết quả nghiên cứu các giải pháp hỗ trợ giảm nghèo cho
khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) thuộc dự án VIE/02/001 hỗ trợ do
nhóm tư vấn của TS Phạm Bảo Dương thực hiện; Nghiên cứu các mô hình giảm
nghèo của các đối tác Quốc tế ở Việt Nam của tổ chức Irish Aid; mô hình giảm
nghèo tại một số cộng đồng dân tộc thiểu số điển hình ở Việt Nam (nghiên cứu
trường hợp tại Hà Giang, Nghệ an và Đăk Nông) do tổ chức AAV và Oxfam thực

-5-


hiện, … Nghiên cứu đã làm rõ phương pháp tiếp cận, quy trình triển khai và kết quả
tác động của từng dự án trong những bối cảnh khác nhau. Trong đó nổi bật là tình
trạng đói nghèo ở mỗi vùng miền có đặc tính khác nhau và cần các phương pháp
tiếp cận khác nhau; trong thực thi cần chú trọng tính tự chủ của địa phương, sự tham
gia của người dân và lựa chọn đối tác triển khai phù hợp. Thành quả của những
công trình đã cung cấp những luận cứ khoa học, thực tiễn cho việc xây dựng, triển
khai công tác xóa đói giảm nghèo trên toàn quốc và từng địa phương.
Việc sử dụng mạng lưới nối kết của các doanh nghiệp ở các nước đã phát
triển rất được đánh giá cao và mang tính phổ biến (Wincent và cộng sự, 2014).
Nhưng điều này không có nghĩa là nó vẫn đang được quan tâm nhiều và được sử
dụng một cách có hệ thống ở những quốc gia đang phát triển, điển hình như Việt
Nam. Nguyen và cộng sự (2009) tìm thấy rằng, phần lớn các doanh nghiệp nhỏ
và vừa (DNNVV) ở Việt Nam sử dụng nguồn thông tin không chính thức. Tức là
các thông tin liên quan đến thị trường, cơ hội kinh doanh trong quan hệ của
network hiện có, không được các DNNVV Việt Nam sử dụng một cách triệt để
và tính chính thống. Những kênh chính thống ở đây được hiểu là sự nối kết của
doanh nghiệp liên đới đến các tổ chức chính thống như VCCI1, các hiệp hội kinh
doanh khác. Cũng theo Harvie (2001) cho rằng, những DNNVV ở những quốc
gia đang phát triển hướng đến các thông tin thông qua phương tiện thông tin đại

thấy được quan hệ đối tác kinh doanh là nguồn gốc được xem xét cho việc mở
rộng kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ ở nông thôn. Ở đó, tác giả cũng
không loại trừ network về tín dụng và thông tin thị trường có một đóng góp đến
sự thành bại của doanh nghiệp. Để kiểm tra kết quả sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Việt Nam, Le và Harvie (2010) đã sử dụng
nguồn số liệu khảo sát các DNNVV ở Việt Nam từ Tổng cục thống kê. Kết quả
đã chỉ ra rằng, các đặc điểm cá nhân của người lãnh đạo, quan hệ hợp tác với đối
tác và sự trợ giúp của Chính phủ tác động ý nghĩa đến hiệu quả sản xuất của
doanh nghiệp. Trong đó việc tận dụng quan hệ nối kết là điểm được nhấn mạnh
trong nghiên cứu. Tương tự Tran và cộng sự (2008) đã sử dụng nguồn số liệu từ
Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã điều tra đối với 800 doanh nghiệp ngoài
quốc doanh trong thời kỳ chuyển đổi. Kết quả mô hình định lượng tác giả đã chỉ
ra một số lợi ích của các doanh nghiệp Việt Nam nhận được từ sự hỗ trợ của

-7-


Chính phủ thông qua các chương trình tín dụng và dịch vụ phi tài chính. Điều
này phần nào cũng nào chỉ ra rằng, networking của doanh nghiệp thông qua các
tổ chức Chính phủ để tiếp cận sự hỗ trợ sẽ tác động đến lợi ích kinh doanh, trong
đó hiệu quả kinh doanh là chính. Nghiên cứu của Từ Văn Bình và Nguyễn Hữu
Huy Nhựt (2015) về hệ thống nối kết (networking) của nông dân và sự tiếp cận
vốn vay: Trường hợp nông dân sản xuất cá tra ở ĐBSCL đã nêu được lợi ích của
mô hình networking trong nông dân. Cơ hội nông dân kết nối với nhau sẽ là điều
kiện hỗ trợ lớn cho những nông dân có kinh nghiệm kém trong sản xuất cá được
học hỏi và được chia sẻ nhiều hơn từ những nông dân giàu kinh nghiệm và có
kiến thức trong ứng dụng mô hình sản xuất cá tiên tiến; Nối kết của nông dân với
các tổ chức khuyến nông, các nhà khoa học sẽ là cơ hội vàng để được họ chuyển
giao khoa học kỹ thuật trong nuôi trồng thủy sản. Một khi quy trình nuôi cá chất
lượng được ứng dụng thì chất lượng sản phẩm đầu ra của cá sẽ đáp ứng chuẩn

được gì từ hệ thống? Để khai thác và tận dụng nguồn networking, thì người nghèo
cần phải làm gì? Các tổ chức đồng, chính quyền địa phương cần phải làm gì?
Những câu hỏi này sẽ được trả lời trong phần tiếp theo.
Tóm tắt chương 1
Đề tài tập trung xác định họat động nối kết ảnh hưởng đến thu của hộ nghèo.
Mục tiêu đề tài là làm thế nào để đẩy mạnh tăng cường liên kết giữa các các tổ chức
cộng đồng với người nghèo. Điểm mới của đề tài là tìm hiểu thực trạng họat động
nối kết của hộ nghèo và ảnh hưởng họat động nối kết đến thu nhập của hộ nghèo
nhằm đưa ra mô hình và đề xuất các giải pháp tăng hiệu quả nối kết của hộ nghèo
với các tổ chức cộng đồng địa phương, góp phần tăng thu nhập hộ nghèo, giảm
nghèo bền vững.
Đồng thời thông qua nội dung chương này đề tài đã trình bày lược khảo một
số tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động nối kết. Cho đến
nay vấn đề “giải pháp xóa đói giảm nghèo dựa trên sự nối kết của người nghèo với
các tổ chức cộng đồng địa phương” vẫn chưa được phổ biến trong các nghiên cứu
tại Việt Nam, nên tài liệu tham khảo cho vấn đề này tại Việt Nam còn nhiều hạn

-9-


-24-

-1-

- Tích cực tham gia các lớp tập đào tạo nghề
do chính quyền địa phương phối hợp tổ chức.
- Chủ động nằm bắt những thông tin về kinh tế thị
trường, giá cả, kỹ thuật sản xuất nông nghiệp thông qua
các phương tiện truyền thông.


-23-

Riêng Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
(ĐBSCL) nói chung, Tỉnh Trà Vinh nói riêng là vùng luôn
được Chính phủ quan tâm, hỗ trợ phát triển. Trong những
năm qua, tình hình kinh tế-xã hội của tỉnh ngày càng phát
triển, đời sống người dân từng bước được cải thiện nâng
lên, công tác xoá đói giảm nghèo đã đạt được một số kết
quả đáng kể. Giai đoạn 2006 – 2010 giảm trên 29.500 hộ
nghèo, bình quân mỗi năm giảm trên 5.500 hộ nghèo,
tương đương 3,22% (năm 2006 từ 31,57% hộ nghèo đến
cuối năm 2010 giảm xuống còn 15,49% theo tiêu chí cũ).
Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được, công
tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trong thời gian
qua còn nhiều hạn chế sau rất nhiều nỗ lực của các chương
trình, dự án hỗ trợ của nhà nước, kể cả các tổ chức Quốc tế
trong thời gian qua. Kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo năm
2014 (theo tiêu chí mới), toàn tỉnh có 28.429 hộ chiếm tỷ
lệ 10,66% tổng số hộ; hộ cận nghèo có 22.730 hộ, chiếm
tỷ lệ 8,9%. Toàn tỉnh đã giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 20,13%
năm 2011 (51.306 hộ) xuống còn 10,66% năm 2014, bình
quân mỗi năm giảm 5.719 hộ nghèo, tương đương 2,05%.
Nhưng nhìn chung những hộ thoát nghèo chưa thực sự bền
vững, nguy cơ nghèo, tái nghèo còn cao.
1.2. Tính cấp thiết của đề tài
Có thể thấy rằng sự nối kết của người nghèo với
các tổ chức cộng đồng nêu trên gần như chưa có một khái
niệm cơ bản trong tư duy của họ, cho nên việc sử dụng lợi
thế và tận dụng những gì sẵn có từ networking hiện hữu
của người nghèo còn nhiều hạn chế. Đã đến lúc cần khẳng


-22-

-3-

CHƯƠNG 5
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP

định lại vai trò nối kết (networking) của người nghèo, định
hình lại sự họat động của nó. Bởi vì networking là một sự
đóng góp không nhỏ vào lợi ích sau cùng trong họat động
sản xuất kinh doanh của người dân trong đó không loại trừ
việc tiếp cận nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng chính
thức như các Ngân hàng, được tham dự các khóa đào tạo,
tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật, … . nên đề tài đã
quyết định chọn chủ đề “Phân tích hoạt động nối kết
(networking) của người nghèo với các tổ chức cộng đồng
địa phương ở Trà Vinh” làm luận văn tốt nghiệp.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1. Mục tiêu chung
Làm thế nào để đẩy mạnh tăng cường liên kết giữa
người nghèo với các tổ chức cộng đồng địa phương là mục
tiêu nghiên cứu của đề tài này. Giúp hộ nghèo tiếp cận với
các nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi, góp phần tăng thu
nhập, cải thiện cuộc sống và thoát nghèo bền vững.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích việc tiếp cận cộng đồng của người
nghèo và thực trạng sự nối kết (networking) của người
nghèo với các tổ chức cộng đồng ở hai huyện Trà Cú và
Châu Thành.

phương


-4-

-21-

kinh tế, ổn định xã hội của hai huyện Châu Thành và Trà
Cú, của tỉnh Trà Vinh nói chung.
1.3.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nối kết của
hộ nghèo
Phạm vi nghiên cứu: phần lớn hộ nghèo và một
phần hộ cận nghèo ở hai huyện Châu Thành và Trà Cú
tỉnh Trà Vinh. Số liệu thứ cấp sử dụng trong nghiên cứu là
hộ nghèo, cận nghèo năm 2014 của hai huyện Châu Thành
và Trà Cú tỉnh Trà Vinh.
1.3.5. Thời gian nghiên cứu:
Luận văn được thực hiện trong thời gian 6 tháng
(từ ngày 5/9/2014 đến ngày 5/3/2015).
1.4. Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
1.4.1. Giả thuyết nghiên cứu
- Hộ quan tâm tham gia vào các tổ chức cộng
đồng địa phương thì có cơ hội thoát nghèo nhiều hơn.
- Một khi hộ tham gia vào các nối kết xã hội tại
địa phương thì sẽ có cơ hội tiếp cận nguồn vốn nhiều hơn,
cơ hội có việc làm nhiều hơn.
1.4.2. Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng nối kết của người nghèo với các tổ
chức cộng đồng địa phương hiện nay như thế nào?

thu nhập, thoát nghèo bền vững.


-20-

-5-

tổ chức OXFAM do nhóm tư vấn của Công ty Trường
Xuân thực hiện (do Hòang Xuân Thành trưởng nhóm
cùng một số thành viên) đã chứng minh rằng gắn kết
cộng đồng cao tại các mô hình giảm nghèo là tác nhân
quan trọng để tăng hiệu quả sinh kế, lan tỏa và duy trì
các thực hành mới. Duy trì và phát triển các mối quan hệ
xã hội giúp cải thiện thêm nguồn vốn xã hội của người
nghèo, là điểm tựa của họ khi gặp khó khăn.
Hộ nghèo có sự chủ động liên lạc với các tổ chức
cộng đồng địa phương thì cơ hội thoát nghèo sẽ cao hơn vì
được sự hỗ trợ về vốn, vễ kỹ thuật từ các tổ chức này. Nếu
như hộ nghèo bị hạn chế về khả năng nối kết thì sẽ khó cải
thiện tình trạng thu nhập, thoát nghèo.
4.5. Kiểm định giả thuyết từ mô hình kinh tế lượng
4.5.1. Kiểm định họat động nối kết của hộ nghèo với
các Tổ chức cộng đồng địa phương ảnh hưởng đến thu
nhập hộ nghèo.
Hàm Hồi quy tương quan được sử dụng minh họa
mối tương quan giữa thu nhập hộ nghèo và các hoạt động
nối kết của hộ nghèo với các tổ chức cộng đồng địa
phương như sau:
LnThunhap = β0 + β1NhomNH + β2NhomĐT,CQĐP
+ β3NhomQuanheCN + β4 NhomTaitro.

một số nghiên cứu nước ngoài đề cập đến vấn đề sử dụng
networking ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh.
Nghiên cứu của Từ Văn Bình và Nguyễn Hữu
Huy Nhựt (2015) về hệ thống nối kết (networking) của



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status