phân tích hoạt động xuất khẩu cá tra sang thị trường brazil của công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp thủy sản miền nam (south vina) - Pdf 30


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

 PHAN THỊ THÚY AN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
CÁ TRA SANG THỊ TRƯỜNG BRAZIL
CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
CÔNG NGHIỆP THỦY SẢN MIỀN NAM
(SOUTH VINA)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh tế Ngoại Thương
Mã số ngành: 52310101

Tháng 11/2013 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ


Được sự giới thiệu của Trường Đại Học Cần Thơ cùng sự chấp nhận của
công ty TNHH Công nghiệp thủy sản miền Nam. Sau hơn 2 tháng thực tập tại
Công ty, cùng với những kiến thức đã học tôi đã hoàn thành luận văn tốt
nghiệp với đề tài:

Phân tích hoạt động xuất khẩu cá tra sang thị trường
Brazil của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Công nghiệp thủy sản miền Nam
(South Vina)

. Để hoàn thành đề tài, ngoài sự cố gắng của bản thân tôi đãnhận
được sự giúp đỡ tận tình từ phía nhà trường và cơ quan thực tập. Và nhất là sự
hướng dẫn tận tâm, nhiệt tình của Cô Bùi Thị Kim Thanh trong suốt thời gian
tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh
Doanh, cùng toàn thể quý Thầy Cô trường Đại Học Cần Thơ, đã truyền đạt
những kiến thức quý báu cho tôi trong bốn năm học vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn Cô Bùi Thị Kim Thanh, người đã hướng dẫn,
và đóng góp nhiều ý kiến giúp tôi hoàn thành đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Anh (Chị) ở phòng Kinh doanh, phòng
Xuất nhập khẩu của Công ty đã nhiệt tình hướng dẫn, cung cấp số liệu trong
quá trình tôi thực tập tại Công ty.
Tuy nhiên, vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm
thực tiễn nên nội dung đề tài không tránh khỏi những thiếu sót vì vậy tôi rất
mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn
thiện hơn.
Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý Thầy Cô dồi dào sức khỏe và ngày càng
thành công trong công tác giảng dạy. Kính chúc Công ty TNHH Công nghiệp
thủy sản miền Nam (South Vina) phát triển hơn nữa trong tương lai.
Chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày tháng 11 năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)

iv

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Giáo viên phản biện
(ký và ghi họ tên) vi

MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1. Lý do chọn đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1. Phạm vi về không gian 2
1.3.2. Phạm vi về thời gian 2

3.2.2. Chính trị và kinh tế 28
3.2.3. Văn hóa tiêu dùng của người Brazil 29
3.2.4. Quan hệ Việt Nam – Brazil 30
3.2.5. Hệ thống phân phối thủy sản tại thị trường Brazil 32
3.2.6. Quy định về pháp lý 32
3.2.7. Tổng quan về tình hình tiêu thị thủy sản tại Brazil giai đoạn 2010 đến
tháng 6/2013 35
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÁ
TRA CỦA CÔNG TY SOUTH VINA SANG THỊ TRƯỜNG BRAZIL GIAI
ĐOẠN 2010 ĐÉN THÁNG 6/2013 38
4.1.Tình hình xuất khẩu cá tra của Việt Nam sang thị trường Brazil giai đoạn
2010 đến tháng 6.2013 38
4.1.1. Tình hình nuôi cá tra ở Việt Nam 38
4.1.2. Tình hình xuất khẩu cá tra ở Việt Nam 40
4.1.3. Tình hình xuất khẩu cá tra của Việt Nam sang Brazil 42
4.2. Phân tích hoạt động xuất khẩu cá tra của South Vina trong giai đoạn 2010
đến tháng 6/2013 44
4.2.1. Tổng sản lượng và giá trị xuất khẩu của South Vina trong giai đoạn
2012 đến tháng 6/2013 44
4.2.2. Tình hình xuất khẩu theo cơ cấu thị trường của South Vina 47
4.2.3. Tình hình xuất khẩu theo cơ cấu sản phẩm của South Vina 56
4.2.4. Giá xuất khẩu của South Vina sang các thị trường 60
4.3. Phân tích tình hình xuất khẩu cá tra của South Vina sang thị trường Brazil
65
4.3.1. Tổng sản lượng và giá trị xuất khẩu của South Vina sang thị trường
Brazil 65
4.3.2. Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu của South Vina sang Brazil 67
4.3.3. Giá xuất khẩu theo cơ cấu sản phẩm cảu South Vina sang Brazil 71
4.3.4. Hình thức xuất khẩu và phương thức thanh toán 74
4.3.5. Đánh giá tình hình xuất khẩu cá tra sang thị trường Brazil của công ty
ix

DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Cơ cấu lao động của công ty South Vina 20
Bảng 3.2. Bảng tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
South Vina giai đoạn 2010 đến tháng 6/2013 25
Bảng 3.3. Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam – Brazil 30
Bảng 4.1. Diện tích nuôi trồng và sản lượng cá tra thu hoạch giai đoạn
2010-2012 38
Bảng 4.2. Kim ngạch xuất khẩu cá tra Việt Nam giai đoạn 2010-2012 40
Bảng 4.3. Tổng sản lượng và giá trị xuất khẩu của công ty South Vina giai
đoạn 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 45
Bảng 4.4. Bảng tổng hợp sản lượng và giá trị xuất khẩu theo cơ cấu thị trường
của South Vina giai đoạn 2010 đến tháng 6/2013 48
Bảng 4.5. Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu cảu South Vina giai đoạn 2010 đến
tháng 6/2013 57
Bảng 4.6. Giá xuất khẩu theo cơ cấu thị trường của công ty South Vina giai
đoạn 2010 đến tháng 6/2013 60
Bảng 4.7. Giá xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng cá tra fillet đông lạnh của South
Vina giai đoạn 2010 đến tháng 6/2013 63
Bảng 4.8. Tổng sản lượng và giá trị xuất khẩu của South Vina sang thị trường

nước 50
Hình 4.4. Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu của công ty South Vina giai đoạn 2010
đến tháng 6/2013 58
Hình 4.5. Sản lượng xuất khẩu cá tra fillet đông lạnh sang Brazil của South
Vina giai đoạn 2010 đến tháng 6/2013 68
Hình 4.6. Giá trị xuất khẩu cá tra fillet đông lạnh sang Brazil của South Vina
giai đoạn 2010 đến tháng 6/2013 69
Hình 4.7. Giá xuất khẩu theo cơ cấu sản phẩm xuất khẩu sang Brazil của
South Vina giai đoạn 2010 đến tháng 6/2013 73
Hình 4.8. Phương thức thanh toán quốc tế của South Vina với các nhà nhập
khẩu Brazil năm 2011 và năm 2012 76
Hình 4.9. Giá xuất khẩu cá tra sang Brazil của công ty South Vina và
Caseamex giai đoạn 2010 đến tháng 6/2013 84

xi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
 Từ viết tắt tiếng Việt:
DN : Doanh nghiệp
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
XNK : Xuất nhập khẩu
KNXNK : Kim ngạch xuất nhập khẩu
GTXK : Giá trị xuất khẩu
Việt Nam XK : Việt Nam xuất khẩu
Việt Nam NK : Việt Nam nhập khẩu
Bộ NN&PTNT : Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
VND : Đồng Việt Nam
USD : Đô la Mỹ
6/2013 : Sáu tháng đầu năm 2013
2013/2012 : So sánh sáu tháng đầu năm 2013 và sáu tháng đầu năm

PARLATINO : The Latin American Parliament (Nghị viện Mỹ Latinh) Trang 1

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Năm 2007 khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO, đã
mở ra một viễn cảnh với nhiều cơ hội nhưng cũng đầy thách thức. Hoạt động
ngoại thương ngày càng khẳng định vai trò quan trọng đối với vận mệnh và sự
phát triển của đất nước. Việt Nam đang đẩy mạnh phát triển các hoạt động
ngoại thương, hơn hết là hoạt động xuất khẩu và thủy sản luôn là một trong
những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam ra thị trường thế giới. Trong
năm 2012, xuất khẩu ngành hàng này chiếm tỷ trọng 5,3% trong tổng kim
ngạch xuất khẩu tất cả các mặt hàng của cả nước và xếp thứ 6/10 nhóm hàng
xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Theo số liệu của tổ chức Nông lương Liên
Hợp Quốc (FAO), Việt Nam đứng thứ 5 trên thế giới về sản lượng nuôi trồng
thủy sản và thứ 12 về sản lượng khai thác thủy sản, thứ 9 trên thế giới về xuất
khẩu thủy sản.
Tính đến năm 2012, thủy sản Việt Nam đã xuất khẩu sang quốc gia,
trong đó có các thị trường khó tính như Mỹ, EU, Nhật, Brazil…và doanh thu
ngày càng tăng cũng như sự tín nhiệm của người tiêu dùng quốc tế. Các DN
xuất khẩu thủy sản phát triển nhanh chóng và nhiều DN đã khẳng định được
chất lượng cả trong và ngoài nước, trong đó có Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Công nghiệp thủy sản miền Nam (South Vina) với tổng công suất khoảng 150-
200 tấn cá nguyên liệu/ngày cũng như đạt được nhiều tiêu chuẩn cho sản phẩm
thủy sản xuất khẩu như HACCP, ISO 9001, SQF 1000,…sang các thị trường
lớn và khó tính như Brazil, Mỹ, EU,…Hiện nay, phần lớn doanh thu xuất khẩu
thủy sản của công ty chủ yếu là từ thị trường như Brazil, Mỹ, Mexico,… là các

pháp để thúc đẩy hoạt động xuất khẩu cá tra của công ty South Vina vào thị
trường Brazil trong những năm tới.

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

Đề tài gồm các mục tiêu cụ thể như sau:
Phân tích tình hình hoạt động xuất khẩu cá tra của công ty South Vina từ
năm 2010 đến tháng 6/2013.
Phân tích thực trạng xuất khẩu cá tra sang thị trường Brazil của công ty
South Vina. Từ đó đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động xuất
khẩu của công ty.
Đề ra một số giải pháp thúc đẩy hiệu quả hoạt động xuất khẩu cá tra vào
thị trường Brazil của công ty trong giai đoạn tới.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1. Phạm vi không gian

Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Công
nghiệ thủy sản miền Nam (South Vina). Địa chỉ: Lô 2.14, Khu công nghiệp
Trà Nóc 2, quận Ô Môn, Thành phố Cần Thơ.

1.3.2. Phạm vi thời gian

Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp được thu thập qua các năm 2010, 2011,
2012 và 6 tháng đầu năm 2013 của công ty South Vina.
Đề tài được thực hiện từ tháng 8/2013 đến tháng 11/2013.

1.3.3. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài như sau:

mang tính tổng quát và khách quan hơn nữa.
Trang 4

CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp luận
2.1.1. Khái niệm về xuất khẩu
Xuất khẩu được hiểu trước hết là một hình thức trao đổi hàng hóa, dịch
vụ trên thị trường mà thị trường đó là thị trường thế giới nhằm đáp ứng và
thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng hàng hóa của các quốc gia với nhau. Đồng thời
phát huy hết nội lực kinh tế và mang lại nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia xuất
khẩu trong công cuộc phát triển đất nước. Như vậy, xuất khẩu là một hình thức
thương mại nhằm thu được doanh lợi từ việc bán hàng hóa và dịch vụ ra nước
ngoài.
2.1.2. Các hình thức xuất khẩu
2.1.2.1. Xuất khẩu trực tiếp
Là hình thức xuất khẩu mà các nhà sản xuất, các công ty trực tiếp kí kết
hợp đồng mua bán, cung cấp dịch vụ cho các công ty, cá nhân nước ngoài mà
không qua bất kì một tổ chức trung gian nào. Để thực hiện hoạt động xuất
khẩu này, công ty phải đảm bảo một số điều kiện như: có khối lượng hàng hóa
lớn, có thị trường ổn định, có năng lực thực hiện xuất khẩu…
 Ưu điểm:
+ Tận dụng được hết tiềm năng, lợi thế để sản xuất hàng xuất khẩu
+ Giá cả, phương tiện vận chuyển, thời gian giao hàng, phương thức thanh
toán, do hai bên (mua và bán) chủ động thỏa thuận và quyết định.
+ Lợi nhuận thu được không phải chia, do giảm được chi phí trung gian.

+ Kinh doanh chủ yếu phụ thuộc vào năng lực của nhà trung gian
+ Không thể trực tiếp liên hệ với khách hàng, dẫn đến việc không thể nhanh
chóng tìm ra sự cố và cách khắc phục.
+ Lợi nhuận bị chia sẻ
 Các trung gian xuất khẩu như: đại lý, công ty quản lý xuất nhập khẩu
và công ty kinh doanh xuất nhập khẩu.
2.1.3. Vai trò của xuất khẩu đối với doanh nghiệp và nền kinh tế
 Vai trò đối với DN
+ Tăng doanh thu xuất khẩu sẽ giúp cho DN tăng thu nhập, tạo điều kiện để
DN thực hiện tốt mục đích kinh doanh, tăng tích lũy để mở rộng sản xuất, hiện
đại hóa công nghệ.
+ Xuất khẩu giúp DN mở rộng các mối quan hệ kinh doanh trên có sở làm ăn
đôi bên cùng có lợi, nâng cao uy tín DN.
 Vai trò đối với nền kinh tế
+ Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu phục vụ cho quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước.

Trang 6

+ Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy kinh tế
phát triển.
+ Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công an việc làm và cải
thiện đời sống nhân dân.
+ Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của
đất nước
2.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty
 Doanh thu
Doanh thu là số tiền mà DN thu được ở từng thời điểm nhất định của kỳ
kinh doanh hay ở cuối kỳ kinh doanh do hoạt động kinh doanh đem lại, tùy
vào tính chất của từng loại DN mà sản phẩm hàng hóa có thể do sản xuất kinh

và về mảng thị trường xuất khẩu. Bởi vì việc lựa chọn thị trường xuất khẩu
ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh xuất khẩu, việc phân tích thị
trường xuất khẩu có ý nghĩa và mang tính quyết định đối với hoạt động xuất
khẩu.
 Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu
Việc phân tích cơ cấu sản phẩm xuất khẩu giúp ta thấy rõ tình hình xuất
khẩu của từng loại, mức tăng trưởng của từng loại, loại nào có thế mạnh, được
ưa chuộng có nhu cầu nhiều, loại nào đang bị cạnh tranh gay gắt, để từ đó phát
huy thế mạnh, khắc phục những hạn chế, yếu kém, hoạch định chiến lược cạnh
tranh nhằm tăng sản lượng cũng như kim ngạch xuất khẩu
2.1.5 . Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu
2.1.5.1. Các yếu tố bên trong
a) Tài chính, cơ sở vật chất và công nghệ
Vấn đề tài chính gắn chặt với ảnh hưởng mạnh mẽ tới các mục tiêu, các
chiến lược của công ty vì công ty dù có những kế hoạch, chiến lược cần thiết
nhưng năng lực tài chính bị hạn chế thì cũng không thực hiện được. Do đó,
nhà hoạch định, quản lý tài phải tính toán, cân nhắc khi đưa các kế hoạc sao
cho phù hợp.
Kỹ thuật công nghệ cũng là nhân tố ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản
xuất của DN. Các yếu tố công nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản
xuất mới, kỹ thuật mới, vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát
minh, phần mềm ứng dụng. Khi công nghệ ngày càng phát triển, các DN áp
dụng các công nghệ tiên tiến phù hợp có thể tạo ra nhiều sản phẩm hơn với
chất lượng tốt hơn. Qua đó nâng cao hiêu quả hoạt động kinh doanh và tăng
năng lực cạnh tranh cho DN. Tuy vậy, nó cũng mang lại cho DN nguy cơ tụt
hậu, giảm năng lực cạnh tranh nếu DN không thay đổi mới công nghệ kịp thời
b) Nguồn lực
Đây là yếu tố quan trọng, chủ chốt quyết định sự thành công hay thất bại
của DN. Dù công ty có được máy móc, nhà xưởng, công nghệ tốt nhất, hiện
đại nhất nhưng thiếu nguồn nhân lực cũng không hoạt động được vì chính

Remittances)
Định nghĩa: là hình thức thanh toán người mua yêu cầu ngân hàng phục
vụ mình trích trước một số tiền nhất định để trả cho người bán vào một thời
điểm nhất định.
Hình thức:
- Thanh toán trả trước: người mua trả tiền cho người bán trước thời hạn
giao hàng, có thể trả trước 100% giá trị hợp đồng hoặc 30%  70% trị giá
hợp đồng và trả hết sau khi giao.
- Thanh toán trả sau: trả 100% giá trị hóa đơn sau khi nhận hàng hóa.
- Thanh toán trả trước và trả sau: giữa người mua và người bán không
quen, nhưng trong giao dịch lần đầu, người bán yêu cầu thanh toán trước số
tiền như là tiền cọc.
Đối với thanh toán TT, lợi ích của nhà xuất khẩu sẽ là rủi ro của nhà
nhập khẩu tùy thuộc điều kiện thanh toán của từng hợp đồng. Thanh toán bằng
số phần trăm tổng giá trị hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực hoặc số phần
trăm tổng giá trị hợp đồng sau khi giao hàng như thế rủi ro đối với nhà nhập
khẩu là số phần trăm ứng trước cho người xuất khẩu. Người xuất khẩu có thể

Trang 9

không giao được hàng và ngược lại nhà nhập khẩu không có đủ năng lực tài
chính để thanh toán khi hàng đã chuẩn bị hoặc đã được giao.
 CAD (Cash against documents) hay COD (Cash on delivery) là phương
thức thanh toán trong đó tổ chức nhập khẩu dựa trên cơ sở hợp đồng ngoại
thương sẽ yêu cầu ngân hàng mở một tài khoản tín thác để thanh toán tiền cho
tổ chức xuất khẩu sau khi xuất trình đầy đủ chứng từ theo thỏa thuận.
Ưu điểm:
- Thủ tục thanh toán đơn giản
- Chuyển tiền từ ngân hàng phục vụ người mua qua người bán nhanh
- Người bán thanh toán bằng phương thức này rất có lợi: giao hàng xong

Trang 10

phải theo dõi, phân tích và dự báo sự biến động của từng yếu tố để có thể đưa
ra các giải pháp phù hợp trong từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng, khai thác
những cơ hội, né tránh hoặc giảm thiểu nguy cơ và đe dọa từ yếu tố này.
b) Yếu tố chính trị, pháp luật
Bao gồm các yếu tố hệ thống pháp luật, xu hướng chính trị… Sự ổn định
về chính trị, nhất quán về quan điểm, chính sách lớn luôn là sự hấp dẫn của
các nhà đầu tư. Trong xu thế toàn cầu hiện nay, mối liên hệ chính trị và kinh
doanh không chỉ diễn ra trên bình diện quốc gia mà còn thể hiện trong các
quan hệ quốc tế.
Các khía cạnh cụ thể của chính trị pháp luật:
Sự bình ổn: xem xét sự bình ổn trong các yếu tố xung đột chính trị, ngoại
giao của thể chế pháp luật. Thể chế nào có sự bình ổn cao sẽ tạo điều kiện tốt
cho hoạt động kinh doanh và ngược lại thể chế không ổn định, xảy ra xung đột
sẽ tác động xấu tới hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ của nó.
- Chính sách thuế: chính sách thuế nhập khẩu, xuất khẩu, các thuế tiêu thụ,
thuế thu nhập…sẽ ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận của DN.
- Các đạo luật liên quan: luật đầu tư, luật DN, luật lao động, luật chống độc
quyền, chống bán phá giá…
- Chính sách: các chính sách thương mại, chính sách phát triển ngành, phát
triển kinh tế, thuế, các chính sách điều tiết cạnh tranh, bảo vệ người tiêu
dùng…
c) Tỷ giá hối đoái
Khái niệm: tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh giữa hai loại tiền tệ với
nhau hay nói một cách khác là giá cả của một đơn vị tiền tệ này thể hiện trong
một số lượng tiền tệ của nước kia
Các loại tỷ giá hối đoái
- Căn cứ vào phương thức quản lý ngoại tệ gồm: tỷ giá chính thức và tỷ
giá kinh doanh của các ngân hàng thương mại; tỷ giá mua bán tiền mặt; tỷ giá

 Đối thủ cạnh tranh
- Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: là những tổ chức cung cấp cùng một loại sản
phẩm hay dịch vụ và cùng hoạt động trên thị trường với DN.
- Đối thủ tiềm ẩn: là các DN hiện chưa có mặt trong ngành nhưng có thể
ảnh hưởng tới ngành trong tương lai. Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít, áp lực của
họ tới ngành mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau:
 Sức hấp dẫn của ngành: yếu tố này được thể hiện qua các chỉ tiêu như
tỷ suất sinh lời, số lượng khách hàng, số DN trong ngành.
 Những rào cản gia nhập ngành: là những yếu tố làm cho việc gia nhập
vào một ngành khó khăn và tốn kém hơn như: kỹ thuật, vốn, hệ thống phân
phối, thương hiệu…
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được sử dụng trong đề tài nghiên cứu là số liệu thứ cấp và được
thu thập từ các nguồn sau:
Báo cáo kết quả hoạt động xuất khẩu các năm 2010, 2011, 2012 và sáu
tháng đầu năm 2013 của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Công nghiệp thủy sản
miền Nam (South Vina).
Các số liệu về tình hình xuất khẩu thủy sản trên các tạp chí, báo,…như
trang thông tin điện tử về thủy sản như www.vasep.com.vn (Hiệp hội chế biến
và xuất khẩu thủy sản Việt Nam),…

Trích đoạn Quy định về pháp lý Tình hình nuôi cá tra ở Việt Nam Tình hình xuất khẩu cá tra ở Việt Nam Tình hình xuất khẩu cá tra của Việt Nam sang Brazil Tổng sản lượng và giá trị xuất khẩu của SouthVina trong giai đoạn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status