hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu thiếc thỏi sang thị trường malaysia của chi nhánh công ty cổ phần xnk petrolimex tại hà nội - Pdf 14

Luận văn tốt nghiệp GVHD:PGS-TS Doãn Kế Bôn
Mục lục
Phần mở đầu 3
Phần nội dung 5
Chơng 1.lý luận chung về quy trình tổ chức thực hiện
hợp đồng xuất khẩu 5
1.1.khái quát về hợp đồng xuất khẩu: 5
1.1.1.Khái niệm,bản chất và vai trò của hợp đồng xuất khẩu: 5
1.1.1.2. Khái niệm: 5
1.1.1.2.Bản chất: 6
1.1.1.3.Vai trò : 6
1.1.2.Đặc điểm của hợp đồng xuất khẩu 6
1.1.3.Nội dung cơ bản của hợp đồng xuất khẩu: 7
1.1.3.1.Giới thiệu chung: 7
1.1.3.2.Các điều khoản của hợp đồng 7
1.2.quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu: 14
1.2.1.Các bớc thực hiện hợp đồng xuất khẩu: 15
1.2.2.Nội dung của quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu 16
1.2.2.1.Chuẩn bị hàng xuất khẩu 16
1.2.2.2.Kiểm tra chất lợng hàng xuất khẩu 18
1.2.2.3.Thuê phơng tiện vận tải 18
1.2.2.4.Mua bảo hiểm (nếu có) 20
1.2.2.5.Làm thủ tục hải quan 20
1.2.2.6.Giao hàng cho ngời vận tải 21
1.2.2.7.Làm thủ tục thanh toán 22
1.2.2.8.Khiếu nại giải quyết khiếu nại (nếu có) 23
1.3.giám sát và điều hành hợp đồng xuất khẩu: 24
1.3.1.Khái niệm và vai trò của giám sát và điều hành hợp đồng xuất khẩu: 24
1.3.2.Những nội dung và phơng pháp giám sát,điều hành hợp đồng xuất khẩu: 26
Chơng 2.thực trạng quy trình tổ chức thực hiện hợp
đồng xuất khẩu thiếc thỏi sang thị trờng malaysia của

2.3.5.Làm thủ tục Hải quan 50
2.3.6.Giao hàng 51
2.3.7.Làm thủ tục thanh toán 52
2.3.8.Giải quyết khiếu nại 54
2.4.điều hành và giám sát hợp đồng xuất khẩu thiếc thỏi
sang thị trờng malaysia của chi nhánh công ty cổ phần
xnk petrolimex tại hà nội 55
2.5.đánh giá quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất
khẩu thiếc thỏi sang thị trờng malaysia của chi nhánh
công ty cổ phần xnk petrolimex tại hà nội 56
2.5.1.Ưu điểm 56
2.5.2.Những tồn tại 57
2.5.3.Nguyên nhân 58
Chơng 3.một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình tổ
chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu thiếc thỏi sang thị
trờng malaysia của chi nhánh công ty xnk petrolimex
tại hà nội 59
3.1.những thách thức và cơ hội trong hoạt động kinh
doanh của chi mhánh 59
3.1.1.Một số phân tích về thị trờng thiếc trên thế giới 59
3.1.2.Mục tiêu và phơng hớng hoạt động của chi nhánh 63
3.1.3.Những cơ hội và thách thức 66
3.1.3.1.Cơ hội 66
3.1.3.2.Thách thức 67
3.2.Một só giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình tổ chức
thực hiện hợp đồng xuất khẩu thiếc thỏi sang thị trờng
malaysia của chi nhánh công ty cổ phần xnk petrolimex
tại hà nội 67
3.2.1.Giải pháp về tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu 67
3.2.1.1.Giải phám nhằm đảm bảo nguồn hàng xuất khẩu 68

á (ASEAN) ;của Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á Thái Bình Dơng
(APEC) ;của tiến trình hợp tác á Âu (ASEM) .Và chúng ta đang nỗ lực hết sức
để có thể gia nhập tổ chức thơng mại thế giới (WTO) trong năm nay.
Trong bối cảnh đó các doanh nghiệp trong nớc cũng đợc khuyến khích , tạo
điều kiện hoạt động và phát triển thuận lợi.Các doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu cũng ngày càng nhiều với đủ các thành
phần kinh tế.Và năm 2005 chúng ta đã đạt kim ngạch xuất khẩu hơn 32 tỷ
USD,đây là một thành tựu lớn của Việt Nam nói chung và của các đơn vị kinh
doanh xuất khẩu noi riêng.Và nó cũng góp phần vào mức tăng trởng GDP 8,4%
trong năm 2005 để giúp chúng ta hoàn thành kế hoạch mà Đại Hội IX của Đảng
đã đề ra.Với chủ trơng hỗ trợ các doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh
xuất khẩu,Nhà Nớc đã và luôn có những điều chỉnh đua ra các chính sách theo
hớng khuyến khích và tạo điều kiện ngày càng thuận lợi hơn cho các doanh
nghiệp.
Tình hình trên đem lại nhiều cơ hội nhng cũng mang tới những thách thức
lớn cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu.Vì chúng ta còn nhiều hạn chế
về kinhh nghiệm kinh doanh quốc tế,quy mô và tiềm lực tài chính còn hạn
chếDo vậy trong quá trình kinh doanh quốc tế các doanh nghiệp gặp không ít
các khó khăn vớng mắc,trong đó có quy tình thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
Nguyễn Việt Hng Lớp K 38 E3 TMQT
3
Luận văn tốt nghiệp GVHD:PGS-TS Doãn Kế Bôn
2.Mục đích nghiên cứu
Với mục đích củng cố kiễn thức về chuyên nghành đã đợc trang bị trong tr-
ờng Đại học thông qua việc tiếp cận tìm hiểu thực tế tại chi nhánh Công ty cổ
phần XNK Petrolimex tại Hà Nội.Vận dụng tổng hợp các kiến thức chuyên
ngành để phân tích và bớc đầu xử lý các các vấn đề về quy trình thực hiện hợp
đồng xuất khẩu của đơn vị thông qua việc nghiên cứu và thực hiện đề
tài :Hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu thiếc thỏi
sang thị trờng Malaysia của chi nhánh Công ty cổ phần XNK Petrolimex

1.1.1.2. Khái niệm:
Hợp đồng: Là sự thoả thuận giữa hai hay nhiều bên bình đẳng với nhau
làm phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể.
Hợp đồng xuất khẩu: Là sự thoả thuận giữa hai đơng sự có trụ sở kinh
doanh ở các nớc khác nhau, bên bán đợc gọi là bên xuất bên mua gọi là bên
nhập một tài sản cố định gọi là hàng hoá. Bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả
tiền hàng.
Nh vậy chủ thể của hợp đồng này là Bên Bán (bên xuất khẩu) và Bên Mua
(bên nhập khẩu).Họ có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau.Bên Bán
giao một giá trị nhất định và ,để đổi lại,Bên Mua phải trả một đối giá tơng xứng
với giá trị đã đợc giao.Đối tợng của hợp đồng này là hàng hoá (Goods) hoặc
dịch vụ (Service).
Nguyễn Việt Hng Lớp K 38 E3 TMQT
5
Luận văn tốt nghiệp GVHD:PGS-TS Doãn Kế Bôn
Trong thực tế, không nhất thiết ngời mua phải trả bằng tiền cho ngời bán mà
có thể trả bằng hàng hoá có giá trị tơng đơng, mà chỉ lấy tiền làm phơng tiện
tính toán.
1.1.1.2.Bản chất:
Bản chất của hợp đồng mua bán hàng hoá là sự thoả thuận của các bên kí
hợp đồng.Điều cơ bản của hợp đồng là phải thể hiện ý chí thực sự thoả thuận
không đợc cỡng bức,lừa dối lẫn nhau và có những nhầm lẫn không thể chấp
nhận đợc.Hợp đồng xuất khẩu giữ một vai trò quan trọng trong kinh doanh Th-
ơng Mại Quốc Tế,nó xác nhận những nội dung giao dịch mà các bên đã thoả
thuận và cam kết thực hiện các nội dung đó.
1.1.1.3.Vai trò :
Vai trò cơ bản của hợp đồng là làm cơ sỏ để các bên thực hiện các nghĩa vụ
của mình và đồng thời yêu cầu bên đối tác thực hiện các nghĩa vụ của họ.Hợp
đồng còn là cơ sở đánh giá mức độ thực hiện nghĩa vụ của các bên và đồng thời
hợp đồng cũng là cơ sỏ pháp lý quan trọng để một bên có thể khiếu nại đối tác

- Số hợp đồng (contract no ) ghi rõ số hợp đồng mà hai bên đã ký kết.Đây
không phải là nội dung pháp lý bắt buộc của hợp đồng.Nhng nó tạo điều kiện
thuận lợi trong quá trình kiểm tra,giám sát,điều hành và thực hiện hợp đồng của
các bên.
- Địa điểm và ngày tháng ký kết hợp đồng đợc ghi ở phía trên hoặc phía d-
ới góc phải của hợp đồng.Nếu nh trong hợp đồng không có thoả thuậnh gì thêm
thì hợp đồng sẽ có hiệu lực pháp lý kể từ ngày kí kết.
- Tên và địa chỉ của các bên tham gia kí kết hợp đồng:Đây là phần chỉ rõ
các chủ thể của hợp đồng,cho nên phải nêu rõ ràng,đầy đủ chính xác :Tên (theo
giấy phép thành lập),địa chỉ,ngời đại diện,chức vụ của các bên tham gia kí kết
hợp đồng.
- Những định nghĩa dùng trong hợp đồng, những định nghĩa này có thể
dùng rất nhiều giúp cho tránh sai sót và nhầm lẫn trong cách hiểu cuả mỗi bên
dẫn đến những tranh chấp hay khiếu kiện hợp đồng xuất khẩu.
- Căn cứ để ký kết hợp đồng, đây có thể là hiệp định song phơng đa phơng
1 hay 1 số các quốc gia khác.Hay nêu ra sự tự nguyện thực sự của các bên kí
kết hợp đồng.
1.1.3.2.Các điều khoản của hợp đồng
Tên hàng: Là điều khoản quan trọng của mọi đơn hỏi hàng, th chào
hàng, hợp đồng hoặc nghị định th. Nó nói lên chính xác đối tợng mua bán trao
đổi. Vì vậy ngời ta luôn tìm cách diễn đạt chính xác tên hàng. Nói chung thờng
có nhiều cách diễn đạt tên hàng nh sau:
- Ghi tên thơng mại của hàng hoá nhng còn ghi kèm theo tên thông thờng
và tên khoa học của nó.
- Ghi tên hàng kèm theo tên địa phơng sản xuất ra hàng đó.
- Ghi tên hàng kèm theo quy cách chính của hàng đó.
Nguyễn Việt Hng Lớp K 38 E3 TMQT
7
Luận văn tốt nghiệp GVHD:PGS-TS Doãn Kế Bôn
- Ghi tên hàng kèm theo số liệu hạng mục của hàng đó trong danh mục

TC
G
TM
= G
TT
+
100 + W
TT
Nguyễn Việt Hng Lớp K 38 E3 TMQT
8
Luận văn tốt nghiệp GVHD:PGS-TS Doãn Kế Bôn
Trong đó:
C
TM
: Trọng lợng thơng mại,
G
TT
: Trọng lợng thực tế
W
TC
: Trọng lợng độ ẩm tiêu chuẩn,
W
TT
: Độ ẩm thực tế.
Điều khoản bao bì hàng hoá:
Trong thơng mại quốc tế hàng hoá phải trải qua quá trình vận chuyển bởi
các phơng tiện đặc thù chuyên dụng nh tàu biển đờng sắt, đờng bộ đờng không.
Do đó hàng hoá đợc đóng gói thích hợp không chỉ tiện cho vận chuyển, bốc dỡ,
dịch chuyển lu giữ tránh sai hụt hay biến đổi về chất lợng hay số lợng. Ngoài
ra giá cả của hàng hoá cũng bị ảnh hởng một phần bởi giá cả của bao bì.

phụ thuộc vào tập quán buôn bán. Ví dụ cao su, than dùng đồng bảng Anh, dầu
mỏ, lông thú dùng USD Mỹ
- Phơng pháp quy định giá.
+ Giá cả cố định: Là giá cả đợc quy định vào lúc ký kết hợp đồng và không
đợc sửa đổi nếu không có sự thoả thuận khác. Đợc sử dụng phổ biến trong giao
dịch quốc tế.
+ Giá quy định nh sau: Là mức giá đợc xác định trong quá trình thực hiện
hợp đồng phơng pháp này chỉ đợc thực hiện cho hợp đồng của hai bên có mối
quan hệ lâu
dài và đã hình thành tập quán giao dịch tơng đối ổn định.
+ Giá linh hoạt: Đợc gọi là giá có thể chỉnh lại là giá đã đợc xác định trong
lúc ký kết hợp đồng nhng có thể xem xét lại vào lúc giao hàng.
+ Giá di động: Là giá cả đợc tính toán dứt khoát vào lúc thực hiện hợp
đồng trên cơ sở giá cả quy định ban đầu có đề cập đến những biến động về chi
phí sản xuất trong thời kỳ thực hiện hợp đồng.
Công thức:
b
1
c
1
P
1
=P
0
+ ( A + B + C )
b
0
c
0
Trong đó:

không đồng nhất cho nên giao dịch cần thiết phải quy định rõ.
- Đồng tiền dùng để thanh toán: Việc lựa chọn đồng tiền thanh toán phụ
thuộc vào thị trờng thuộc về ai, vị trí của đồng tiền đó trên thị trờng thế giới.
Tập quán sử dụng đồng tiền đó.
- Địa điểm thanh toán: Trong thơng mại quốc tế hai bên đều muốn lấy nớc
mình làm địa điểm thanh toán.
- Địa điểm thanh toán: Có 3 cách quy định sau:
+ Trả tiền trớc.
+ Trả tiền ngay: Thanh toán vào lúc trớc hoặc trong lúc ngời xuất khẩu đặt
chứng từ dới quyền định đoạt của ngời mua.
+ Trả tiền sau: Là trả sau một số ngày nào đó kể từ khi nhận đợc toàn bộ
chứng từ quy định trong hợp đồng.
- Phơng thức thanh toán: Bao gồm các loại sau:
+ Phơng thức trả tiền mặt.
+ Phơng thức chuyển tiền: Bằng th M/T, bằng điện báo T/T, bằng phiếu thu
D/T.
+ Phơng thức ghi sổ: Hai bên thật sự tin tởng nhau và trong trờng hợp hàng
đổi hàng.
+ Phơng thức nhờ thu: Có hai loại là nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm
chứng từ.
Nguyễn Việt Hng Lớp K 38 E3 TMQT
11
Luận văn tốt nghiệp GVHD:PGS-TS Doãn Kế Bôn
+ Phơng thức tín dụng chứng từ: L/C đợc sử dụng nhiều trong thanh toán
quốc tế, có hai loại th tín dụng: Là th tín dụng huỷ ngang và th tín dụng không
huỷ ngang.
Điều khoản giao hàng.
Điều kiện giao hàng sẽ đợc hiểu là tại thời điểm quy định bên bản phải
giao hết hàng cho bên mua với số lợng và giá cả hàng hoá ghi trong hợp đồng.
Nội dung cơ bản của điều kiện giao hàng.

-Bên đó đã không thể lơng trớc một cách hợp lý đợc trở ngại đó ; và
-Bên đó đã không thể tránh và khắc phục một cách hợp lý trở ngại đó.
Khi quy định điều khoản này ngời ta thờng dùng những cách sau:
+Hoặc chỉ quy định những tiêu chí để xác định một trờng hợp có phải là
trờng hợp bất khả kháng hoặc khó khăn (Force majeure and Hardship) ;
+Hoặc liệt kê những sự kiện (nh lũ ,lụt, báo, động đát, lệnh cấm ) mà
khi xảy ra thì đợc coi là trờng hợp bất khả kháng hoặc khó khăn;
+Hoặc dẫn chiếu đến văn bản của Phòng Thơng mại Quốc tế nh sau:
Điều khoản trờng hợp bất khả kháng (miễn trách) của Phòng Thơng mại Quốc
tế (xuất bản phẩm số 421 của ICC) là phần không tách rời khỏi hợp đồng này.
Điều khoản bảo hành:
Bảo hành là sự đảm bảo của ngời bán về chất lợng hàng hoá trong một thời
gian nhất định.Thời hạn này gọi là thời hạn bảo hành.Thời gian này đợc coi là
thời gian giành cho ngời mua phát hiện những khuyết tật của hàng hoá.
Trong điều kiện bảo hành,ngời ta thờng thoả thuận về phạm vi đảm bảo của
hàng hoá thời hạn bảo hành, địa điểm bảo hành, nội dung bảo hành và trách
nhiệm của mỗi bên trong nội dung bảo hành.
Phạt và bồi thờng thiệt hại.
Trong điều khoản này ghi rõ các trờng hợp phạt và bồi thờng, cách thức
phạt và bồi thờng tuỳ theo từng hợp đồng có thể riêng điều khoản phạt và bồi
thờng hoặc đợc kết hợp với các điều khoản nh giao hàng, thanh toán
Điều khoản trọng tài.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu,không thể tránh khỏi sự tác
động của các nhân tố nh chính trị ,kinh tế, tự nhiêndo vậy có những trờng hợp
sau khi ký kết hợp đồng mà một bên không thể thực hiện hoặc không thực hiện
đầy đủ các nghĩa vụ nh đã cam kết trong hợp đồng.Cũng có những trờng hợp do
một bên đơn phơng từ bỏ các nghĩa vụ trong hợp đồng do nhận thấy có những
biến động của môi trờng kinh doanh cho thấy nếu thực hiện hợp đồng họ sẽ
không có lợi.do vậy trên thực tế không thể tránh khỏi có những tranh chấp.
Điều khoản trọng tài đợc soạn thảo và đa vào trong hợp đồng nhằm để giải

Việc tổ chức thực hiện hợp đồng là việc thực hiện các thoả thuận đã cam kết
trong hợp đồng giữa các đối tác.Đây là một công việc rất phức tạp.Nó đòi hỏi
phải tuân thủ luật quốc gia và quốc tế,đồng thời đảm bảo đợc quyền lợi quốc
gia và đảm bảo uy tín kinh doanh của đơn vị.Từ quá trình nghiên cứu thăm dò
thị trờng ban đầu cho tới khi kí kết hợp đồng với các đối tác chỉ đợc đánh giá
kết quả một cách toàn diện và khách quan khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu có
hiệu quả.
Nguyễn Việt Hng Lớp K 38 E3 TMQT
14
Luận văn tốt nghiệp GVHD:PGS-TS Doãn Kế Bôn
Thực hiện hợp đồng xuất khẩu là thực hiện một chuỗi các công việc kế tiếp
đợc liên kết chặt chẽ với nhau.Thực hiện tốt một công việc sé là cơ sở để thực
hiện các công việc tiếp theo và từ đó sẽ thực hiện cả hợp đồng.Nh vậy có thể
nói rằng việc thực hiện hợp đồng một cách suôn sẻ và đạt hiệu quả cao phải dựa
trên cơ sở thực hiện tốt các công việc nhỏ trong đó.Đó là các mắt xích trong
một chuỗi các công việc theo một hợp đồng,liên kết với nhau theo một lôgíc.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng việc một bên thực hiện tốt các nghĩa vụ
của mình cũng sẽ giúp đối tác của họ thực hiện tốt các các nghĩa vụ đã cam
kết.Và cũng trên cơ sở mình đã thực hiện đúng và kịp thời các nghĩa vụ của
mình mới có cơ sở để khiếu nại nhắc nhở đối tác khi họ thực hiện không đúng
theo các thoả thuận đã cam kết.Trong quá trình thực hiện hợp đồng có thể nảu
sinh nhiều tình huống không lờng trớc đợc.Các tình huống phát sinh có thể do
các bên không thực hiện tốt các nghĩa vụ của mình trong hợp đồng.Nhng cũng
có khi các bên thực hiện tốt các nghĩa vụ của mình mà vẫn phát sinh các tình
huống bất lợi là do trớc khi kí hợp đồng các bên không dự đoán hoặc lợng trớc
các sự kiện có thể xảy ra.Các tình huống phát sinh có thể làm tăng chi phí hoặc
gây tổn thất cho mỗi bên.Nhng dù sao khi phát sinh các tình huống,các bên phải
tìm ra các giải pháp để giải quyết nhằm hạn chế các chi phí và tổn thất để thực
hiện hợp đồng một cách có hiệu quả nhất.
Thực hiện hợp đồng có ý nghĩa quan trọng với mọi bên tham gia ký kết hợp

ngiệp kinh doanh xuất khẩu.Quá trình tập trung hàng xuất khẩu bao gồm một
số các nghiệp vụ nh: Nhận dạng và phân tích nguồn hàng xuất khẩu,nghiên cứu
khái quát và chi tiết nguồn hàng xuất khẩu,lựa chon nguồn hàng xuất khẩu và
hình thức giao dịch,và tổ chức hệ thống tập trung hàng xuất khẩu.
-Phân loại nguồn hàng:là phân chia sắp xếp các nguồn hàng theo các tiêu
thức cụ thể nào đó tạo ra các nhóm nguồn hàng có các đắc trng tơng đối đồng
nhất để có các chính sách thích hợp với từng nguồn hàng.Các loại nguồn hàng
có thể phân loại dựa theo các tiêu thức:
+Theo khối lợng hàng hoá đợc mua
+Theo đơn vị giao hàng
+Theo khu vực địa lý
+Theo mối quan hệ với nguồn hàng
-Nghiên cứu nguồn hàng:Muốn khai thác và phát triển nguồn hàng ổn
định để phát triển kinh doanh phải nghiên cứu để tiếp cận nguồn hàng để có ph-
ơng thức và hệ thống thu mua hàng cho phù hợp và đạt hiệu quả cao.Nội dung
nghiên cứu là phải nhận dạng đợc tất cả các nguồn hàng hiện hữu và tiềm
năng,và nghiên cứu theo các nội dung:
+Khả năng sản xuất của nguồn hàng
+Tiềm lực tài chính khả năng kỹ thuật của nguồn hàng
Nguyễn Việt Hng Lớp K 38 E3 TMQT
16
Luận văn tốt nghiệp GVHD:PGS-TS Doãn Kế Bôn
-Các hình thức giao dịch hàng xuất khẩu:
+Mua theo đơn đặt hàng và hợp đồng kinh tế.
+Mua không theo hợp đồng kinh tế.
+Mua qua đại lý.
+Gia công hoặc bán nguyên liệu mua thành ohaamr
+Liên doanh,liên kết tạo nguồn hàng xuất khẩu
+Xuất khẩu uỷ thác.
+Tự sản xuất hàng xuất khẩu.

hàng , ký hiệu kiện hàng.
- Những chi tiết cần thiết cho việc tổ chức vận chuyển hàng nh tên nớc ,
tên địa chỉ hàng đến, tên nớc và tên địa điểm hàng đi, hành trình chuyên trở số
vận đơn, tên tàu số hiệu của chuyến đi.
- Những dấu hiệu hớng dẫn cách xắp đặt, bốc dỡ và bảo quản hàng hoá
trên đờng đi từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ: Dễ vỡ, mở chỗ này tránh ma, nguy
hiểm.
1.2.2.2.Kiểm tra chất lợng hàng xuất khẩu .
Trớc khi giao hàng ngời xuất khẩu phải có nghĩa vụ kiểm tra hàng về phẩm
chất số lợng, trọng lợng. Nếu hàng xuất khẩu là động, thực vật, hàng thực phẩm
thì phải kiểm định.
Việc kiểm nghiệm và kiểm định đợc tiến hành hai cấp: Cơ sở và cửa khẩu
trong đó việc kiểm tra cơ sở (tức là đơn vị xuất khẩu) có vai trò nhất định và có
tác dụng triệt để nhất. Còn việc kiểm tra ở phía cửa khẩu có tác dụng thẩm tra
lại kết quả kiểm tra cơ sở mà thôi.
Việc kiểm nghiệm ở cơ sở do cơ dở tiến hành nhng thủ trởng đơn vị là ngời
đơn vị là ngời chịu trách nhiệm về phẩm chất hàng hoá. Vì vậy, trên giấy chứng
nhận hàng hoá ở bên cạnh chữ ký của bộ phận KCS phải có chữ ký của thủ tr-
ởng đơn vị. Việc kiểm định cơ sở do phòng bảo vệ thực vật hoặc trạm thú y
trung tâm chuẩn đoán kiểm dịch tiến hành.
Trong nhiều trờng hợp quy định của nhà nớc hoặc theo yêu cầu của đối tác
việc giám định đòi hỏi phải đợc thực hiện bởi một tổ chức giám định độc lập
nh Vinacontrol, Devicontrol ,Mekong inspection
1.2.2.3.Thuê phơng tiện vận tải
Tuỳ theo quy định trong hợp đồng mà bên bán có hay không có nghĩa vụ
thuê tàu. Thông thờng các doanh nghiệp Việt Nam bán hàng theo giá FOB cho
nên việc thuê tàu do phía nớc ngoài đảm nhận. Tuy nhiên cũng có một số hợp
đồng do ký kết theo điều kiện CIF, DAF thì phía doanh nghiệp Việt Nam có
nghĩa vụ thuê tàu.
Nguyễn Việt Hng Lớp K 38 E3 TMQT

thiết của tầu,chất lợng tầu ,đặc điểm của tầu.
-Xác định hình thức thuê tầu:
+Thuê 1 chuyến(Single Voyage)
+Thuê khứ hồi(Round Voyage)
+Thuê nhiền chuyến liên tục(Consecurive Voyage)
Nguyễn Việt Hng Lớp K 38 E3 TMQT
19
Luận văn tốt nghiệp GVHD:PGS-TS Doãn Kế Bôn
Thuê bao cả tầu(Lumpsum)
-Nghiên cứu các hãng tầu trên các nội dung:Chất lợng tầu,chất lợng và đIũu
kiện phục vụ,múc độ đáp ứng nhu cầu về vận tảI giá cớc uy tínđể lựa chọn
những hãng tầu có tiềm năng nhất.
-Đàm phán và ký kết hợp đồng thuê tầu với hãng tầu.
1.2.2.4.Mua bảo hiểm (nếu có)
Trong thơng mại quốc tế, hàng hoá thờng phải vận chuyển đi xa trong
những điều kiện vận tải phức tạp, do đó hàng hoá dễ bị h hỏng, mất mát, tổn
thất trong quá trình vận chuyển. Vì vậy, những ngời kinh doanh thơng mại quốc
tế thờng mua bảo hiểm cho hàng hoá để giảm bớt các rủi ro có thể xảy ra.Trên
thế giới và Việt Nam hiện nay thờng áp dụng ba điều kiện bảo hiển chính sau:
-Điều kiện bảo hiểm A (Insstitute cargo clause A)
-Điều kiện bảo hiểm B (Insstitute cargo clause B)
-Điều kiện bảo hiểm C (Insstitute cargo clause C)
Ngoài ra còn một số điều kện bảo hiểm phụ điều kiện bảo hiểm đặc biệt nh
bảo hiểm chiếm tranh (War risk)bảo hiểm đình công (Strike)
Để hình thành mua bảo hiểm:Từ các căn cứ: Căn cứ vào điều kiện giao
hàng, vào hàng hoá vận chuyển và căn cứ vào điều kiện vận chuyển. Doanh
nghiệp cần phân tích để xác định nhu cầu bảo hiểm cho hàng hoá bao gồm giá
trị bảo hiểm và điều kiện bảo hiểm. Giá bảo hiểm là giá trị thực tế của lô hàng
bao gồm: Giá hàng hoá cớc chuyên chở, phí bảo hiểm và các chi phí khác có
liên quan.

của chủ hàng là thực hiện nghiêm chỉnh các quyết định trên.
1.2.2.6.Giao hàng cho ngời vận tải.
Hàng xuất khẩu của nớc ta chủ yếu giao bằng đờng biển. Trong trờng hợp
này doanh nghiệp xuất khẩu cần tiến hành theo các bớc sau:
- Căn cứ vào chi tiết hàng xuất khẩu, lập bảng kê hàng hoá chuyên cho ng-
ời vận tải để đổi lấy sơ đồ xếp hàng.
- Trao đổi với cơ quan điều độ cũng để nắm vững kế hoạch giao hàng.
- Lập kế hoạch tổ chức vận chuyển hàng vào cảng.
- Bốc hàng lên tàu
- Sau khi nhận hàng xong lấy biên lai thuyền phó để xác nhận hàng đã giao
nhận xong. Trong đó có xác nhận: Số lợng hàng, tình trạng hàng
- Trên cơ sở thuyền phó đổi lấy vận đơn đờng biển B/L. Quan trọng là phải
lấy đợc vận đơn đờng biển hoàn hảo (hay vận đơn sạch).
Giao hàng bằng container thì có hai phơng thức:
Nguyễn Việt Hng Lớp K 38 E3 TMQT
21
Luận văn tốt nghiệp GVHD:PGS-TS Doãn Kế Bôn
-Giao hàng đủ một container(FCL.)-Khi tiến hành giao hàng đủ một
container ngời xuất khẩu tiến hành theo các bớc sau:
+Căn cứ vào số lợng hàng giao,đăng ký mợn hoặc thuê container tơng thích
với số lợng hàng giao,vận chuyển container rỗng về địa đIểm đóng hàng.
+Làm thủ tục hải quan,mời hải quan kiểm hoá đến xếp hàng vào
container,niêm phong kẹp chì các container.
+Giao hàng cho bãI container để nhận biên lai xếp hàng.
+Đổi biên lai xếp hàng lấy vận đơn.
-Giao hàng không đủ container(LCL.)-Khi giao hàng không đủ một
container,ngời xuất khẩu vận chuyển hàng đến bãI container do ngời chuyên
chở chỉ định để giao cho ngời chuyên chở.Việc giao hàng đợc coi là hoàn thành
khi hàng đợc giao cho ngời chuyên chở hoặc ngời đại diện cho ngời chuyên
chở.

rằng đã thực hiện quá trình thanh toán,tài khoản ký thác đã bắt đầu hoạt
động.Thì bên Bán sẽ tiến hành giao hàng và nhanh chóng lập bộ chứng từ
thanh toán cho phù hợp với yêu cầu của bản nghi nhớ sau đó xuất trình
chứng từ cho ngân hàng để thanh toán tiền hàng.
Phơng thức chuyển tiền:Theo phơng thức này thì khi bên Bán giao hàng
xong phải nhanh chóng hoàn thành việc lập bộ chứng từ phù hợp với yêu
cầu của hợp đồng,và chuyển đén cho bên Mua.Khi bên Mua chuyển tiền
thanh toán đến,ngân hàng sẽ gửi giấy báo cho nhà xuất khẩu.
Yêu cầu đối với việc thành lập bộ chứng từ là: Nhanh chóng chính xác và
phù hợp với yêu cầu quy định trong hợp đồng hoặc theo L/C (nếu thanh toán
bằng L/C). Thông thờng bộ chứng từ gồm:
- Hối phiếu.
- Vận đơn đờng biển sạch
- Đơn hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm.
- Hoá đơn thơng mại.
- Giấy chứng nhận phẩm cấp hàng hoá.
- Giấy chứng nhận số lợng trọng lợng.
- Giấy chứng nhận xuất sứ hàng hoá.
- Giấy chứng nhận kiểm dịch và vệ sinh.
- Phiếu đóng gói.
1.2.2.8.Khiếu nại giải quyết khiếu nại (nếu có)
Khiếu nại là phơng pháp giải quyết các phát sinh trong quá trình thực hiện
hợp đồng, bằng cách các bên trực tiếp thơng lợng nhằm đa ra các giải pháp
mang tính pháp lý thoả mãn hay không thoả mãn các yêu cầu của các bên khiếu
nại, các trờng hợp khiếu nại.
Nguyễn Việt Hng Lớp K 38 E3 TMQT
23
Luận văn tốt nghiệp GVHD:PGS-TS Doãn Kế Bôn
Ngời mua khiếu nại ngời bán khi ngời bán vi phạm bất cứ điều khoản quy
định về nghĩa vụ của ngời bán trong hợp đồng nh:

không kém phần quan trọnglà phải thiết lập hệ thống thu thập các thông tin vvề
việc thực hiện hợp đồng của bên đối tác.Thông qua đó theo dõi tiễn độ và thời
Nguyễn Việt Hng Lớp K 38 E3 TMQT
24
Luận văn tốt nghiệp GVHD:PGS-TS Doãn Kế Bôn
gian biểu của các công đoạn để có thể nhắc nhở đối tác tại các thời điểm thích
hợp nhằm đạt hiệu quả cao và tối u hoá quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
Nh vậy về thực chất giám sát hợp đồng là một hệ thống cảnh báo sớm về các
công iẹc mà mỗi bên phải thực hiện để đảm bảo tránh đợc chậm trễ và sai sót
trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Khi cả hai bên thực hiện trung thành các nghĩa vụ của hợp đồng thì thông th-
ờng kết quả hợp đồng sẽ đợc thực hiện một cách tơng đối thoả đáng với cả hai
bên.Tuy nhiên trong thực tế có nhiều vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện
hựp đồng mà lúc xây dựng hợp đồng không tính trớc đợc.Có nhiều ngên nhân
song có thể kể ra một số nguyên nhân chính thức nh sau:Thứ nhất,các bên hiểu
các điều kiện và điều khoản của hợp đồng theo các nghĩa khác nhau cho nên
hành động theo các hớng khác nhau;Thứ hai,có những sự cố mà không thể khắc
phục để có thể trung thành với các nghĩa vụ trong hợp đồng.Chẳng hạn một
nguyên liệu cần dùng trong quá trình sản xuất có thể lại không đáp ứng đợc yêu
cầu vì một lý do nào đó.Vì thế nhà cung cấp không thể thực hiện đầy đủ các mô
tả kĩ thuật của sản phẩm nh dã nghi trong hợp đồng.Ngời cung cấp phải yêu cầu
ngời mua đồng ý hoặc phê chuẩn các chi tiết kĩ thuật mới;Thứ ba,một số các
điều khoản của hợp đồng có khi còn để mở mà các bên phải quyết định trong
quá trình thực hiện hợp đồng.Nh vấn đề chọn cảng bốc hàng,cảng dỡ hàng,xác
định lại giá do thị trờng có nhiều biến động về giáMột số các tình huống trên
có thể là thứ yếu,nhng một số khác lại có tính rất quan trọng mà yêu cầu mỗi
bên phải có sự điều hành trớc mỗi thay đổi đó.
Điều hành hợp đồng là tất cả các quyết định cần phải đề ra để giải quyết các
vấn đề không tính trớc đợc hoặc không giải quết đợc trong thời gian xây dựng
hợp đồng và do vậy không đợc chuẩn bị để đa vào các quyết định và điều kiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status