Formatted: Font: 12 pt
Formatted: Right: 0.25"
Formatted: Right: 0.25"
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN Trí Tuệ Và Phát Triển KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài:
GIẢI PHÁP THÖC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
XE MÁY SANG THỊ TRƢỜNG CAMPUCHIA
CỦA CÔNG TY TNHH KINH DOANH
VÀ DỊCH VỤ XE MÁY VIỆT NHẬT
Giáo viên hƣớng dẫn : TS. Vũ Thị Minh Luận
Sinh viên thực hiện : Lê Thu Phƣơng
Khóa : I
Ngành : Kinh tế
Chuyên ng`ành : Kinh tế đối ngoại
Field Code Changed
Formatted: Font: 12 pt
Formatted: Right: 0.25"
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nghiên cứu này là của riêng tôi. Những số liệu
trong nghiên cứu là có thật, do tôi thu thập tại đơn vị thực tập là Công ty
TNHH kinh doanh và dịch vụ xe máy Việt Nhật một cách khoa học và
chính xác.
Kết quả nghiên cứu của đề tài chưa từng được công bố trên bất kỳ tạp
chí hay công trình khoa học nào. Các bài báo trích dẫn đều là những tài liệu
đã được công nhận. Hà Nội, ngày 30 tháng 4 năm 2014
Sinh viên Lê Thu Phương
Formatted: Font: 14 pt, Bold
Formatted: Normal, Centered
Formatted
Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Font: Not Bold
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu xe máy của các
doanh nghiệp Việt Nam sang thị trường Campuchia 12
1.2.1. Nhóm nhân tố khách quan 12
1.2.2. Nhóm nhân tố chủ quan 16
1.3. Tổng quan về thị trường xe máy Campuchia 18
1.3.1. Đặc điểm của thị trường Campuchia về tiêu thụ xe máy 18
1.3.2. Tình hình xuất khẩu xe máy của Việt Nam sang Campuchia 21
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU XE MÁY
SANG THỊ TRƢỜNG CAMPUCHIA CỦA CÔNG TY TNHH KINH
DOANH VÀ DỊCH VỤ XE MÁY VIỆT NHẬT 2625
2.1. Tổng quan về công ty TNHH kinh doanh và dịch vụ xe máy Việt
Nhật 2625
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 2625
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH kinh doanh và dịch vụ xe
máy Việt Nhật 2827
2.1.3. Khái quát về tình hình hoạt động của Công ty TNHH kinh doanh
và dịch vụ xe máy Việt Nhật 3028
2.2. Thực trạng hoạt động xuất khẩu xe máy sang thị trường Campuchia
của Công ty TNHH kinh doanh và dịch vụ xe máy Việt Nhật 3734
2.2.1. Giới thiệu các mặt hàng xe máy xuất khẩu sang thị trường
Campuchia 3734
2.2.2. Thực trạng hoạt động xuất khẩu xe máy sang thị trường
Campuchia của Công ty TNHH kinh doanh và dịch vụ xe máy Việt
Nhật 3835
Formatted: Justified, Right: 0.39", Line
spacing: Multiple 1.15 li
Formatted: Font: Bold
Formatted: Font: Bold
Formatted: Font: Bold
3.2.5. Nâng cao công nghệ thông tin vào phục vụ cho hoạt động xuất
khẩu 6661
3.2.6. Mở rộng thị trường xuất khẩu ra toàn bộ Campuchia 6763
3.2.7 Giữ vững và nâng cao uy tín của Công ty 6964
3.3. Một số kiến nghị đối với Nhà nước 6964
3.3.1. Xây dựng biểu thuế phù hợp tạo điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp xuất khẩu xe máy 6964
3.3.2. Cải cách thủ tục hành chính 7065
3.3.3. Có những chính sách phù hợp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp xuất
khẩu xe máy 7065
KẾT LUẬN 7166
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 7267 Formatted: Font: Bold
Formatted: Font: Bold
Formatted: Font: Bold
Formatted: Indent: Left: 0", First line: 0"
Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Indent: Left: 0"
Formatted: Indent: First line: 0", Space
Before: 0 pt, After: 0 pt
iv
Formatted: Centered, Position: Horizontal:
Center, Relative to: Margin, Width: Exactly
0.26"
Field Code Changed
Formatted: Font: 12 pt
9
R&D
Nghiên cứu và Phát triển
10
LN
Lợi nhuận
11
UBND
Ủy ban nhân dân
12
WTO
Tổ chức thương mại thế giới
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted Table
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Bảng 2.7. Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu xe máy của Công ty theo các
khu vực trên thị trường Campuchia 4440
Bảng 2.8. Tỷ trọng về kim ngạch xuất khẩu xe máy của Công ty theo
mục đích sử dụng của người tiêu dùng Campuchia 4844
Bảng 2.9. Ma trận SWOT cho hoạt động xuất khẩu xe máy sang thị
trường Campuchia của Công ty 5247
Formatted: Tab stops: Not at 5.9"
Formatted: Indent: Left: 0", First line: 0"
Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Centered, Indent: Left: 0", First
line: 0", Line spacing: Double
vi
Formatted: Centered, Position: Horizontal:
Center, Relative to: Margin, Width: Exactly
0.26"
Field Code Changed
Formatted: Font: 12 pt
Formatted: Right: 0.25"
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH kinh doanh và dịch
vụ xe máy Việt Nhật 3028
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu nhóm mặt hàng xuất khẩu tại Công ty TNHH kinh
doanh và dịch vụ xe máy Việt Nhật giai đoạn năm 2011 - 2013 3330
Biểu đồ 2.2. Thị phần nhập khẩu xe máy từ Công ty TNHH kinh doanh
và dịch vụ xe máy Việt Nhật giai đoạn 2011 - 2013 3431
Biểu đồ 2.3: Tốc độ phát triển của Công ty năm 2011 - 2013 3633
Biểu đồ 2.4. Giá trị kim ngạch xuất khẩu xe máy sang thị trường
cũng không ngừng phát triển mở rộng hoạt động xuất khẩu của mình. Họ
chính là một bộ phận quan trọng gắn chặt với nền kinh tế thị trường, đóng
vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển.
Do đó, hoạt động xuất khẩu từ lâu đã chiếm vị trí quan trọng hàng
đầu trong sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Mở rộng hoạt động
xuất khẩu không những đem lại nguồn lợi nhuận lớn cho các doanh nghiệp
mà còn là phương thức thúc đẩy phát triển kinh tế hiệu quả cho đất nước,
tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao hoạt động xây dựng cơ sở hạ
tầng, khuyến khích các thành phần kinh tế mở rộng sản xuất để giải quyết
công ăn việc làm và nâng cao mức sống của người dân.
Đối với Công ty TNHH kinh doanh và dịch vụ xe máy Việt Nhật,
những năm trở lại đây hoạt động xuất khẩu xe máy luôn là định hướng phát
triển hàng đầu của Công ty. Mặc dù đây là nghiệp vụ còn khá mới mẻ ,,
song với uy tín và khả năng của mình, trong những năm qua Công ty đã
đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường Campuchia, đem lại thu nhập đáng kể
và dần đưa hoạt động xuất khẩu trở thành một trong những hoạt động
chính, không thể thiếu của Công ty. Tuy nhiên, trong những năm gần đây
Formatted: Font: 14 pt
Formatted: 1, Indent: Left: 0", First line: 0",
Line spacing: single
Formatted: 2, Indent: Left: 0", Line spacing:
single
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
2
Formatted: Centered, Position: Horizontal:
Center, Relative to: Margin, Width: Exactly
0.26"
Field Code Changed
Formatted: 2, Indent: Left: 0", Line spacing:
single
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Indent: Left: 0", First line: 0.5",
Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Tab stops:
0.79", Left
Formatted: 2, Indent: Left: 0", Line spacing:
single
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
3
Formatted: Centered, Position: Horizontal:
Center, Relative to: Margin, Width: Exactly
0.26"
Field Code Changed
Formatted: Font: 12 pt
Formatted: Right: 0.25"
Campuchia trong giai đoạn 2011 - 2013, lấy số liệu thực tế từ năm 2011
đến năm 2013.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện khóa luận, các phương pháp chủ yếu được
sử dụng bao gồm: phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật
lịch sử, phương pháp phân tích nghiên cứu lý luận, phương pháp so sánh,
tổng hợp, thống kê, phương pháp phân tích ma trận SWOT…và minh họa
bằng bảng, biểu số liệu thu thập trong nhiều năm.
5. Kết cấu khóa luận
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, hình và danh mục
tài liệu tham khảo, khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học và thực tiễn về hoạt động xuất khẩu xe
SANG THỊ TRƢỜNG CAMPUCHIA
1.1. Những vấn đề cơ bản về hoạt động xuất khẩu
1.1.1. Khái niệm xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt động quan trọng và thường xuyên trong giao lưu
thương mại quốc tế giữa các quốc gia trên thế giới nhằm khai thác lợi thế
của mình với quốc gia khác trong phân công lao động quốc tế. Xã hội ngày
càng phát triển, hoạt động xuất khẩu cũng đồng thời ngày càng phát triển
phong phú đa dạng và càng mạnh mẽ hơn. Trong thời đại hội nhập và toàn
cầu hóa ngày nay, hoạt động này lại càng trở nên quan trọng, cần thiết,
chiếm một tỉ trọng đáng kể, không thể thiếu được trong tiến trình thúc đẩy
các quốc gia phát triển.
Theo điều 28 luật Thương mại Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam năm 2005 thì xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi
lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt
Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.
1.1.2. Đặc điểm của xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên nhiều lĩnh vực khác nhau của nền
kinh tế với các mặt hàng đa dạng, phong phú từ xuất khẩu hàng tiêu dùng
cho đến tư liệu sản xuất, máy móc hàng hóa thiết bị công nghệ cao. Tất cả
các hoạt động này đều có chung mục tiêu là nhằm đem lại lợi ích cho các
quốc gia nói chung và doanh nghiệp nói riêng.
Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian.
Nó có thể diễn ra trong phạm vi rất ngắn song cũng có thể kéo dài hằng
Formatted: 1, Left, Indent: First line: 0",
Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing:
single
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: 2, Left, Indent: First line: 0",
Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing:
1.1.3. Vai trò của xuất khẩu
Đối với quốc gia xuất khẩu:
Hoạt động xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình
phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng như trên toàn thế giới. Nó là một
trong những nhân tố cơ bản để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển nền kinh
tế quốc dân;
Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ công
nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Cùng với vốn đầu tư nước ngoài vốn từ
hoạt động xuất khẩu có vai trò quyết định đối với quy mô và tốc độ tăng
trưởng của hoạt động nhập khẩu;
Xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất
phát triển. Dưới tác động của xuất khẩu thì cơ cấu kinh tế sẽ chuyển dịch từ
nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu sang nền kinh tế mà công nghiệp và
dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn. Trong đó, xuất khẩu còn thể hiện vai trò là tạo
điều kiện cho các ngành có cơ hội cùng phát triển. Xuất khẩu tạo điều kiện
Formatted: 3, Left, Indent: First line: 0",
Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing:
single
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
6
Formatted: Centered, Position: Horizontal:
Center, Relative to: Margin, Width: Exactly
0.26"
Field Code Changed
Formatted: Font: 12 pt
Formatted: Right: 0.25"
mở rộng thị trường sản phẩm, góp phần ổn định sản xuất, tạo ra lợi thế nhờ
quy mô. Cùng với đó là tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào
Center, Relative to: Margin, Width: Exactly
0.26"
Field Code Changed
Formatted: Font: 12 pt
Formatted: Right: 0.25"
Việc sản xuất hàng xuất khẩu để xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút
nhiều lao động, tạo ra thu nhập ổn định cho họ, tạo nguồn ngoại tệ để nhập
khẩu hàng tiêu dùng. Nó vừa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của
nhân dân, vừa thu được lợi nhuận. Sản xuất hàng xuất khẩu còn giúp doanh
nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý kinh doanh,
đồng thời có vốn để tiếp tục đầu tư vào sản xuất không chỉ về chiều rộng
mà cả về chiều sâu;
Xuất khẩu cũng tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng thị trường,
mở rộng quan hệ kinh doanh với các bạn hàng cả trong và ngoài nước, trên
cơ sở hai bên cùng có lợi. Vì vậy đã giúp doanh nghiệp tăng được doanh số
và lợi nhuận, đồng thời thu được nhiều kinh nghiệm quốc tế;
Xuất khẩu cũng khuyến khích phát triển các mạng lưới kinh doanh
của doanh nghiệp, chẳng hạn như hoạt động đầu tư, nghiên cứu và phát
triển, các hoạt động sản xuất, Marketing cũng như các hoạt động phân phối
và mở rộng kinh doanh.
Như vậy, hoạt động xuất khẩu có vai trò quan trọng và có tác động
tích cực tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng như sự phát triển
kinh tế của một quốc gia.
1.1.4. Các hình thức xuất khẩu
Trên thị trường thế giới, trong giao dịch thì hoạt động xuất khẩu
được thực hiện với nhiều phương thức khác nhau. Mỗi phương thức giao
dịch xuất khẩu lại có những ưu điểm nhược điểm riêng và cách áp dụng
khác nhau trong điều kiện kinh doanh của Việt Nam.
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu, trong đó người bán
(người sản xuất, người cung cấp) và người mua quan hệ trực tiếp với nhau
Buôn bán đối lưu là phương thức trao đổi hàng hóa, trong đó xuất
khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua,
giá trị hàng giao đi tương xứng với giá trị hàng nhận về. Ở đây, mục đích
xuất khẩu không phải nhằm thu ngoại tệ, mà nhằm thu về hàng hóa có giá
trị tương đương.
Gia công hàng xuất khẩu là phương thức sản xuất hàng xuất khẩu.
Trong đó, người đặt gia công ở nước ngoài cung cấp: máy móc, thiết bị,
nguyên phụ liệu hoặc bán thành phẩm theo mẫu và định mức cho trước.
Người nhận gia công trong nước tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo
yêu cầu của khách. Toàn bộ sản phẩm làm ra người nhận gia công sẽ giao
lại cho người đặt gia công để nhận tiền công. Việc áp dụng hình thức gia
công sẽ giúp các doanh nghiệp xuất khẩu có được thị trường tiêu thụ sẵn
có, không phải bỏ chi phí cho hoạt động bán sản phẩm xuất khẩu, giải
quyết được công ăn việc làm cho lao động. Tuy nhiên việc sử dụng hình
thức này trong xuất khẩu sẽ làm cho doanh nghiệp nhận gia công mang tính
bị động cao, dễ bị lợi dụng và phụ thuộc vào bên đặt gia công.
9
Formatted: Centered, Position: Horizontal:
Center, Relative to: Margin, Width: Exactly
0.26"
Field Code Changed
Formatted: Font: 12 pt
Formatted: Right: 0.25"
Tái xuất khẩu là hình thức thực hiện xuất khẩu trở lại sang các nước
khác, những hàng hóa đã mua ở nước ngoài nhưng chưa qua chế biến ở
nước tái xuất. Mục đích của thực hiện giao dịch tái xuất khẩu là mua rẻ
hàng hóa ở nước này bán đắt hàng hóa ở nước khác và thu số ngoại tệ lớn
hơn số vốn bỏ ban đầu. Giao dịch này luôn thu hút 3 nước tham gia: nước
Formatted: Centered, Position: Horizontal:
Center, Relative to: Margin, Width: Exactly
0.26"
Field Code Changed
Formatted: Font: 12 pt
Formatted: Right: 0.25"
cứu, tìm hiểu kỹ và nắm rõ các nhân tố ảnh hưởng, chiều hướng tác động
của chúng có thể gây ra cho hoạt động xuất khẩu đang thực hiện.
Nhóm các nhân tố khách quan bao gồm môi trường tự nhiên, môi
trường kinh tế - xã hội, môi trường văn hóa, môi trường chính trị luật pháp,
môi trường cạnh tranh.
Nhân tố môi trường tự nhiên bao gồm vị trí địa lý và nguồn tài
nguyên thiên nhiên. Nguồn tài nguyên thiên nhiên là một trong những nhân
tố quan trọng làm cơ sở cho quốc gia xây dựng cơ cấu ngành và vùng để
xuất khẩu. Nó góp phần ảnh hưởng đến loại hàng, quy mô hàng xuất khẩu
của quốc gia. Vị trí địa lý có vai trò như nhân tố tích cực hoặc tiêu cực đối
với sự phát triển kinh tế cũng như xuất khẩu của một quốc gia. Vị trí địa lý
thuận lợi là điều kiện cho phép một quốc gia tranh thủ được phân công lao
động quốc tế hoặc thúc đẩy xuất khẩu dịch vụ như du lịch, vận tải, ngân
hàng…
Nhân tố môi trường kinh tế - xã hội bao gồm việc ảnh hưởng của tình
hình kinh tế xã hội thế giới, trình độ phát triển kinh tế của quốc gia, trình
độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật của đất nước. Trong điều kiện mà mỗi
quốc gia đều dựa vào lợi thế của mình cũng như thị trường tiêu thụ thế giới
để tổ chức sản xuất và xuất khẩu thì tính liên kết, ràng buộc, phụ thuộc giữa
các nước ngày càng tăng lên. Chính vì điều này mà mỗi sự biến động của
tình hình kinh tế - xã hội ở nước ngoài đều có những ảnh hưởng nhất định
đối với hoạt động xuất khẩu trong nước. Trình độ phát triển kinh tế của thị
trường xuất khẩu có ảnh hưởng đến nhu cầu của người dân nước đó và do
thay đổi trong các văn bản pháp lý ban hành. Nếu các văn bản pháp lý thay
đổi theo chiều hướng đơn giản hơn thì sẽ khuyến khích các doanh nghiệp
tiến hành các hoạt động kinh doanh xuất khẩu và ngược lại.
Môi trường cạnh tranh bao gồm trình độ phát triển khoa học công
nghệ, khả năng sản xuất hàng xuất khẩu và mức độ cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp trong nước và nước ngoài. Với những thị trường có mức độ
cạnh tranh thấp thì việc thúc đẩy xuất khẩu sẽ dễ dàng hơn. Ngược lại với
những thị trường có mức độ cạnh tranh cao, gay gắt thì việc thúc đẩy xuất
khẩu sẽ khó khăn hơn. Do đó muốn thành công trên thị trường này đòi hỏi
sản phẩm của doanh nghiệp phải có chất lượng tốt nhờ được áp dụng các
thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến. Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng
phải đảm bảo khả năng sản xuất hàng xuất khẩu cho thị trường nhập khẩu,
các sản phẩm được sản xuất với đủ số lượng, đáp ứng nhu cầu người tiêu
dùng, tuân thủ đúng phẩm chất, quy cách, mẫu mã, đóng gói phù hợp với
12
Formatted: Centered, Position: Horizontal:
Center, Relative to: Margin, Width: Exactly
0.26"
Field Code Changed
Formatted: Font: 12 pt
Formatted: Right: 0.25"
thị trường tiêu thụ. Điều này quyết định đến khả năng cạnh tranh của các
mặt hàng khi doanh nghiệp đưa ra xuất khẩu.
Nhóm nhân tố chủ quan bao gồm trình độ năng lực lãnh đạo và quản
trị kinh doanh của ban Giám đốc, trình độ và năng lực kinh doanh xuất
khẩu của đội ngũ cán bộ kinh doanh, khả năng tài chính của và chiến lược
kinh doanh của doanh nghiệp. Một đội ngũ lao động vững vàng trong
chuyên môn, có kinh nghiệm trong buôn bán quốc tế, có khả năng ứng phó
Center, Relative to: Margin, Width: Exactly
0.26"
Field Code Changed
Formatted: Font: 12 pt
Formatted: Right: 0.25"
sang các thị trường lớn như Hàn Quốc, Australia, Hoa Kỳ, Ấn Độ, Đài
Loan, Pakistan, thị trường châu Âu, thị trường Châu Phi, thị trường
ASEAN… Đặc biệt trong thị trường ASEAN thì Campuchia là quốc gia
nhập khẩu xe máy nhiều nhất từ Việt Nam.
Từ nhiều năm nay, Campuchia và Việt Nam đã có mối quan hệ hữu
nghị, thương mại lâu bền và phát triển mạnh mẽ. Triển vọng hợp tác
thương mại song phương giữa hai nước luôn được Chính phủ hai bên quan
tâm và đánh giá cao. Campuchia là nước đang phát triển với tốc độ phát
triển kinh tế ổn định khá cao trung bình hằng năm ước tính đạt gần 7%, nhu
cầu phát triển và tiêu thụ lớn với sức mua tương đương đạt 2,084
USD/người/năm. Trong đó, Campuchia là nước có nhu cầu sử dụng xe máy
lớn, số lượng xe máy của Việt Nam xuất khẩu sang Campuchia ngày một
tăng. Năm 2012 Việt Nam xuất khẩu sang Campuchia khoảng hơn 40.000
chiếc và đến năm 2013 số xe máy xuất khẩu sang nước này đã tăng lên hơn
50.000 chiếc. Bên cạnh đó, với hệ thống giao thông vận tải thuận lợi, Việt
Nam và Campuchia có đường biên giới chung đi qua 10 tỉnh biên giới Việt
Nam và 9 tỉnh biên giới Campuchia, hơn 10 cửa khẩu quốc tế đã giúp cho
việc xuất khẩu xe máy dễ dàng, giảm được chi phí vận chuyển nhờ đó kim
ngạch xuất khẩu xe máy của Việt Nam luôn tăng trưởng cao lên tới hơn
100 triệu đô mỗi năm. Một điều thuận lợi nữa cho các doanh nghiệp xuất
khẩu xe máy của Việt Nam sang Campuchia là thị hiếu xe máy của người
dân Campuchia có nhiều nét khá tương đồng với người Việt Nam.
Trong những năm qua, Việt Nam luôn là đối tác thương mại lớn của
Campuchia. Chính vì lẽ đó Chính phủ Việt Nam đã đưa ra các chính sách
hỗ trợ hoạt động xuất khẩu, các chiến lược, định hướng, thủ tục cấp phép
cũng như các chính sách liên quan đến hoạt động nhập khẩu xe máy còn
chưa hoàn thiện và thay đổi nhiều, chưa được chuẩn hóa, giữa Chính phủ
và doanh nghiệp còn thiếu đồng bộ, thiếu nhất quán do đó, đây cũng là
khó khăn không nhỏ ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp
xe máy của Việt Nam sang Campuchia.
Về môi trường cạnh tranh thì đối thủ cạnh tranh trực tiếp của các
doanh nghiệp xuất khẩu xe máy Việt Nam sang thị trường Campuchia hiện
nay phải kể đến các nước trong khu vực ASEAN như Thái Lan,
Indonexia,…các doanh nghiệp xuất khẩu xe máy lớn trên thế giới như
Trung Quốc, Ấn Độ. Một số các doanh nghiệp xuất khẩu xe máy lớn của
Trung Quốc phải kể đến Zongshen, Jialing, Jianshe, Beijing, Chongqing
Lifan…và Ấn Độ là Hero, Bajaj, TVS…Họ có nhiều điều kiện thuận lợi
15
Formatted: Centered, Position: Horizontal:
Center, Relative to: Margin, Width: Exactly
0.26"
Field Code Changed
Formatted: Font: 12 pt
Formatted: Right: 0.25"
hơn các doanh nghiệp của chúng ta: họ đều là hãng xe máy nội địa, họ có
vốn và điều kiện cơ sở vật chất cũng như các điều kiện phục vụ hoạt động
sản xuất tốt hơn, họ có nền công nghệ luyện kim tiên tiến, cơ khí sẵn có
trong nước, không phải nhập khẩu nguyên vật liệu, phụ tùng, vật tư, các
trang thiết bị máy móc, áp dụng các tiến bộ công nghệ khoa học hiện
đại…trong khi các doanh nghiệp của chúng ta hầu như là nhập khẩu phụ
tùng sau đó gia công lắp ráp. Bên cạnh đó một yếu tố ảnh hưởng đến tính
cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu xe máy trong nước và các
doanh nghiệp xuất khẩu xe máy nước ngoài là yếu tố giá rẻ và chất lượng.
Xe máy là mặt hàng xuất khẩu còn mới do đó các doanh nghiệp xuất
khẩu trong nước muốn thành công thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một đội
ngũ lao động lành nghề chất lượng cao, cán bộ giỏi chuyên môn về nghiệp
vụ kinh doanh xuất khẩu dưới sự dẫn dắt, lãnh đạo của bộ máy quản trị
chuyên nghiệp với trình độ quản lý tốt. Cùng với đó là sự phát triển về cơ
sở vật chất kỹ thuật, cũng như các ứng dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất
và lắp ráp xe máy với một chiến lược kinh doanh hợp lý cả về kế hoạch tài
chính, phương pháp tiếp thị quảng cáo Marketing.
Do các doanh nghiệp trong nước đều là doanh nghiệp liên doanh, đều
là công ty con của Tập đoàn lớn nên đội ngũ cán bộ của các doanh nghiệp
Việt Nam đều được các tập đoàn tạo điều kiện trong quá trình đào tạo, tập
huấn một cách kỹ càng về chuyên môn nghiệp vụ xuất nhập khẩu, dễ dàng
tiếp cận với phương thức kinh doanh, cùng với đó là được tiếp nhận phong
cách và trình độ quản lý tiên tiến, sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình trong khâu
tổ chức bộ máy quản lý, được đầu tư mạng lưới thông tin và trang thiết bị
hiện đại nên các doanh nghiệp liên doanh bước đầu dễ dàng đạt được nhiều
thành tựu và hiệu quả trong hoạt động xuất khẩu. Với lực lượng lao động
dồi dào lên đến hơn 20.000 người lao động làm việc trong hơn 10 nhà máy
lớn nhỏ và hơn 2000 cửa hàng đại lý xe máy trên cả nước đã góp phần thúc
đẩy ngành công nghiệp xe máy trong nước phát triển. Trong đó, tỷ lệ lao
động có trình độ đại học tăng dần qua các năm lên đến 25% và lao động có
trình độ cao đẳng, trung cấp ước tính đạt gần 70%.
Mới đây trong hoạt động nghiên cứu các thị trường xuất khẩu trong
khu vực thì Campuchia vẫn là một thị trường đầy tiềm năng với tỷ lệ người
dân sử dụng xe máy cao, đặc biệt là ở khu vực phát triển du lịch, các địa
điểm nổi tiếng, nhu cầu sử dụng xe máy ngày một tăng với tốc độ cao cả ở
khu vực thành thị và nông thôn. Do đó, để chinh phục thị trường này thì bộ
phận Nghiên cứu và Phát triển của Tập đoàn lớn đã lập đề án, lên kế hoạch
Formatted: 3, Left, Indent: First line: 0",
Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing:
doanh nghiệp nước ngoài. Do đó nền công nghiệp xe máy bị lệ thuộc quá
nhiều vào bên ngoài, dẫn đến tình trạng ở Việt Nam hiện nay chưa có bất
kỳ một doanh nghiệp xe máy nội địa nào.
Hiện nay, các doanh nghiệp trong nước đang nỗ lực cố gắng gia tăng
tỉ lệ nội địa hóa để Việt Nam có thương hiệu sản xuất xe gắn máy trong
tương lai không xa, không chỉ phục vụ nhu cầu trong nước mà còn phục vụ
cho xuất khẩu, góp phần nâng cao năng lực xuất khẩu ngành công nghiệp
phụ trợ.
Với hình thức doanh nghiệp liên doanh thì các doanh nghiệp xuất
khẩu xe máy trong nước còn có lợi thế không nhỏ đó là được tiếp cận với
18
Formatted: Centered, Position: Horizontal:
Center, Relative to: Margin, Width: Exactly
0.26"
Field Code Changed
Formatted: Font: 12 pt
Formatted: Right: 0.25"
công nghệ sản xuất xe máy hàng đầu của các nước như Nhật Bản,
Italia…Cùng với đó, quá trình xúc tiến chuyển giao công nghệ từ các tập
đoàn cũng đem lại hiệu quả tích cực cho những doanh nghiệp xuất khẩu xe
máy trong nước. Do đó các sản phẩm xe máy không ngừng được cải tiến cả
về mẫu mã, kiểu dáng, chất lượng cũng như giá cả, đem lại lợi thế xuất
khẩu xe máy cho Việt Nam. Các dòng xe được sản xuất ngày càng đáp ứng
thị hiếu của khách hàng. Không chỉ vậy, nhờ vào uy tín và thương hiệu mà
các tập đoàn lớn đã gây dựng trong những thập kỷ qua thì các doanh nghiệp
liên doanh trong nước dễ dàng tìm được thị trường tiêu thụ, hạn chế được
khả năng cạnh tranh và trở thành đối tác và bạn hàng xuất khẩu đáng tin
cậy của các thị trường lớn trên thế giới như EU, ASEAN,… Đối với một