Lời mở đầu
Hội nhập kinh tế thế giới là một xu thế khách quan của thế giới hiện đại
ngày nay khi mà làn sóng toàn cầu hóa đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ, toàn
cầu hóa và tự do hóa thơng mại đang là một xu thế tất yếu, chi phối sự phát
triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia và quan hệ quốc tế. Việt Nam cũng
không nằm ngoài quy luật đó. Trong bối cảnh đó, vấn đề thúc đẩy xuất khẩu
trở lên quan trọng và cấp bách đối với mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trờng và không chỉ là nhiêm vụ của các nhà quản trị doanh nghiệp mà còn là
bài toán khó đối với các nhà hạch đinh .
Công Ty Que Hàn Điện Việt - Đức là công ty sản xuất kinh doanh các sản
phẩm vật liêu hàn và chủ yếu là các que hàn điện ,dây hàn phục vụ cho phần
lớn nhu cầu tiêu dùng trong nớc. Trong xu thế hội nhập kinh tế, toàn cầu
hoá, củng cố và mở kinh doanh ra các thị trờng nớc ngoài là một tất yếu đối
với các doanh nghiệp nói chung và cồng ty cổ phần que hàn điện Việt Đức
nói riêng.Trong quá trình thực tập tại công ty que hàn điệnViệt Đức, tối đã
tìm hiểu nghiên cứu và lựa chọn đề tài
Giai pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu sang thị trờng Hàn Quốc
của công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức
Kết cấu của chuyên đề : Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu
tham khảo, khóa luận gồm các phần sau:
Chơng I: Cơ sở lý luận chung về xuất khẩu và sự cần thiết phải thúc đẩy
hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang thị trờng Hàn Quốc.
Chơng II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần Que hàn
điện Việt Đức sang thị Trờng Hàn Quốc.
Chơng III: Một số giải pháp để thúc đẩy hoạt động của công ty Que hàn
điện Việt Đức sang thị trờng Hàn Quốc.
SV: Nguyn Trung Kiờn Lp: KDQT46A
1
Thúc đẩy xuất khẩu là một đề tài không mới mẻ nhng đóng vai trò quan
trọng đối với doanh nghiệp nói riêng và nhà nớc nói chung, nhất là trong bối
cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, chuyên đề này chắc chắn không khỏi còn
*Chủ thể tham gia xuất khẩu:
Chủ thể tham gia xuất khẩu rất đa dạng bao gồm các cá nhân, doanh
nghiệp, tổ chức và chính phủ của các nớc.
*Hàng hóa xuất khẩu:
Hàng hóa xuất khẩu là tất cả các loại hàng hóa mà quốc gia đó có lợi thế,
có khả năng cạnh tranh trên thế giới, và có khả năng thu về lợi ích cho quốc
gia mình.
SV: Nguyn Trung Kiờn Lp: KDQT46A
3
* Thị trờng xuất khẩu :
Là thị trờng của một quốc gia khác, có nhu cầu tiêu thụ sản phẩm xuất
khẩu và sản phẩm xuất khẩu này phải có khả năng cạnh tranh trên thị trờng
đó, vì thế thị trờng xuất khẩu cũng rất đa dạng phong phú , tùy vào hàng hóa
xuất khẩu mà thị trờng xuất khẩu cũng khác nhau.
* Hoạt động xuất khẩu :
Hoạt động xuất khẩu là một trong những hoạt động ngoại thơng của quốc
gia có vai trò rất quan trọng, to lớn đến sự phát triển, sống còn của quốc gia.
Vậy ta cần hiểu hoạt động xuất khẩu khác hoạt động tiêu thụ hàng hóa thông
thờng ở chỗ nào?
Thứ nhất , ngời tiêu dùng và ngời sản xuất hàng xuất khẩu có quốc tịch
khác nhau,do đó có sự khác biệt về văn hóa, phong tục tập quán, thói quen
tiêu dùng, Vì vậy đáp ứng nhu cầu của ng ời tiêu dùng thì ngời sản xuất cần
tìm hiểu rõ nhu cầu của ngời tiêu dùng.
Thứ hai, thị trờng xuất khẩu rất phức tạp, chịu ảnh hởng của rất nhiều yếu
tố nh văn hóa, chính trị, pháp luật, do vậy mang nhiều rủi ro hơn hoạt động
trao đổi thông thờng.
Thứ ba, tiền sử dụng trong hoạt động xuất khẩu thờng là ngoại tệ đối với ít
nhất một bên.
Thứ t, các hoạt đỗng xuất khẩu thờng liên quan đến rất nhiều vận chuyển,
thanh toán quốc tế, đặc biệt các hoạt động này hàm chứa rủi ro rất lớn khi
thể bù đắp đợc chi phí trong việc giao dịch.
Nh khi tham gia xuất khẩu trực tiếp phải chuẩn bị tốt một số công việc.
Nghiên cứu hiểu kỹ về bạn hàng, đối tác, loại hàng hoá định mua bán, các
SV: Nguyn Trung Kiờn Lp: KDQT46A
5
điều kiện giao dịch đa ra trao đổi, cần phải xác định rõ mục tiêu và yêu cầu
của công việc. Lựa chọn ngời có đủ năng lực tham gia giao dịch, cần nhắc
khối lợng hàng hoá, dịch vụ cần thiết để công việc giao dịch có hiệu quả.
1.2.2.2. Xuất khẩu uỷ thác hay xuất khẩu gián tiếp :
Là hình thức bán hàng hóa của một quốc gia cho một quốc gia khác
thông qua trung gian.
Hình thức này bao gồm các bớc sau:
+ Ký kết hợp đồng xuất khẩu uỷ thác với đơn vị trong nớc.
+ Ký hợp đồng xuất khẩu, giao hàng và thanh toán tiền hàng bên nớc
ngoài.
+ Nhận phí uy thác xuất khẩu từ đơn vị trong nớc.
Ưu điểm của phơng thức này:
Những ngời nhận uỷ thác hiểu rõ tình hình thị trờng pháp luật và tập quán
địa phơng, do đó họ có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán và thanh tránh
bớt uỷ thác cho ngời uỷ thác.
Đối với ngời nhận uỷ thác là không cần bỏ vốn vào kinh doanh tạo ra
công ăn việc làm cho nhân viên đồng thời cũng thu đợc một khoản tiền
đáng kể.
Tuy nhiên, việc sử dụng trung gian bên cạnh mặt tích cực nh đã nói ở
trên còn có những han chế đáng kể nh :
- Công ty kinh doanh XNK mất đi sự liên kết trực tiếp với thị trờng thờng
phải đáp ứng những yêu sách của ngời trung gian.
- Lợi nhuận bị chia sẻ
1.2.2.3. Buôn bán đối lu (Counter trade)
Buôn bán đối lu là một phơng thức giao dịch trao đổi hàng hóa , trong đó
SV: Nguyn Trung Kiờn Lp: KDQT46A
7
Mối quan hệ giữa bên nhận gia công và bên đặt gia công đợc xác định
bằng hợp đồng gia công. Hợp đồng gia công thờng đợc quy định một số
điều khoản nh thành phẩm, nguyên liệu, giá cả, thanh toán, giao nhận
1.2.2.5. Hình thức tái xuất khẩu
Đây là một hình thức xuất khẩu trở ra nớc ngoài những hàng hoá trớc đây
đã nhập khẩu, cha qua chế biến ở nớc tái xuất.qua hợp đồng tái xuất bao
gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về số ngoại tệ lớn hơn số
ngoại tệ đã bỏ ra ban đầu.
Hợp đồng này luôn thu hút ba nớc xuất khẩu, nớc tái xuất, và nớc nhập
khẩu. Vì vậy ngời ta gọi giao dịch tái xuất là giao dịck ba bên hay giao
dịch tam giác.( Triangirlar transaction)
Tái xuất có thể thực hiện bằng một trong hai hình thức sau:
Tái xuất theo đúng nghĩa của nó, trong đó hàng hoá đi từ nớc xuất khẩu
đến nớc tái xuất, rồi lại đợc xuất khẩu từ nớc tái xuất sang nớc nhập khẩu.
Ngợc chiều với sự vận động của hàng hoá là sự vận động của đồng tiền
đồng tiền đợc xuất phát từ nớc nhập khẩu sang nớc tái xuất và nhanh chóng
đợc chuyển sang nớc xuất khẩu.
Ưu điểm của hình thức xuất khẩu này là doanh nghiệp có thể thu đợc lợi
nhuận cao mà không phải tổ chức sản xuất, đầu t vào nhà xởng máy móc,
thiết bị, khả năng thu hồi vốn cũng nhanh hơn.
Kinh doanh tái xuất đòi hỏ sự nhạy bén tình hình thị trờng và giá cả, sự
chính xác và chặt chẽ trong các hoạt động mua bán. Do vậy khi doanh
nghiệp tiến hành xuất khẩu theo phơng thức này thì cần phải có đội ngũ
cán bộ có chuyện môn cao, ngoài ra chi phí vận chuyển của hình thức này
cũng khá lớn,rủi ro tơng đối cao do phải mua đi bán lại
1.2.2.6. Hình thức chuyển khẩu
Đây thực chất là hình thức tái xuất trong đó hàng hóa từ nớc xuất khẩu đợc
chuyển trức tiếp sang nớc nhập khẩu. Nớc táI xuất trả tiền chó nớc xuất khẩu
SV: Nguyn Trung Kiờn Lp: KDQT46A
9
để thu ngoại tệ. Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể tận dụng cơ hội này để
khuếch trơng sản phẩm của mình thông qua những khách du lịch nớc
ngoài.
Mặt khác với sự ra đời của hàng loạt khu chế xuất ở các nớc thì đây cũng
là một hình thức xuất khẩu có hiệu quả đợc các nớc chú trọng hơn nữa.
Việc thanh toán này cũng nhanh chóng và thuận tiện.
1.2.3. Vai trò của xuất khẩu
* Xuất khẩu tạo điều kiện cho các quốc gia tận dụng đợc các lợi thế so sánh
của mình
Mỗi quốc gia có hoàn cảnh lịch sử khác nhau, vị trí địa lý khác nhau,
những lợi thế khác nhau trong việc sản xuất kinh doanh một số loại hàng hóa
nhất định nào đó. Theo lý thuyết thơng mại thì các quốc gia nên tập trung
chuyên môn háo snar xuất những sản phẩm mà mình có lợi thế so sánh ,tức là
tập trung sản xuất và xuất khẩu những sản phẩm có lợi thế so sánh sau đó
trao đổi buôn bán với quốc gia khác. Nhu thế sẽ đạt đợc hiệu quả kinh tế cao
hơn, hơn nữa sức cạnh tranh của hàng hóa trên thị trơng thế giới cũng tăng
lên, tăng trởng kinh tế ổn định và bền vững hơn nhờ các nguồn lực đợc phân
bổ hiệu quả hơn. Đồng thời quá trình này cũng tạo ra cơ hội cho tất cả các n-
ớc nhất là các nớc đang phát triển vốn thờng thua thiệt nhiều mặt so với các
nớc phát triển, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa trên cơ sở ứng dụng thành
quả của cuộc các mạng khoa học công nghệ trên thế giới.
* Xuất khẩu tạo nguồn thu ngoại tệ
Đối với nhiều quốc gia, phần lớn công nghệ, máy móc, những nguyên
nhiên vật liệu cần thiết phụ vụ cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa
thông qua còn đờng chính là xuất- nhập khẩu
Hoạt động xuất khẩu thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển, góp phần tăng
tích lũy vốn , mở rộng sản xuất, tăng thu nhập cho nền kinh tế , tạo việc làm,
cải thiện đời sống nhân dân. Ngoài ra, hoạt động xuất khẩu là nguồn thu
11
Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế, kỹ thuật nhằm cảI tạo và nâng cao
năng lực sản xuất troang nớc, Điều này nhằm nói đến xuất khẩu là phơng
tiện quan trọng tạo nguồn vốn và kỹ thuật công nghệ từ thế gới bên ngoài vào
trong nớc nhằm hiện đại hóa nên kinh tế đá nớc để tạo ra một năng lực sản
xuất mơi.
Để hàng xuất khẩu cạnh tranh đợc về giá cả và chất lơng đòi hoi chúng ta
phải cơ cấu lại tổ chức sản xuất , hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích ứng
đợc với những thay đoi của thị trờng.Do đó xuất khẩu làm cho doanh nghiệp
càng ngày càng phát triển.
Xuát khẩu đòi hỏ các các doanh nghiệp phải luôn đỏi hỏi hoàn thiện công
tác quản lý sản xuát kinh doanh của mình.
* Xuất khẩu tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải
thiện đời sống xã hội
Xuất khẩu tác động đến nhiều mặt của đời sống nhân dân .Khi sản xuất
phát triển, nhiều sản phẩm đợc xuất khẩu , quy mô sản xuất tăng lên thu hút
nhiều yếu tố đầu vào hơn, trong đó có yếu tố lao động. Ngời lao động có việc
làm , có thu nhập, cải thiện đời sống, xóa đói giảm nghèo, đồng thời cũng
đẩy lùi các tệ nạn xã hội.
Xuất khẩu còn tạo ra nguồn cốn để nhập khẩu hàn tiêu dùng thiếu yếu
phuc vụ đời sống và đáp ứng ngày càng phong phú nhu cầu của ngời dân, ng-
ời tiêu dùng có cơ hội lựa chọn đa dạng sản phẩm , tiêp scaanj những sản
phẩm tốt, chất lợng cao.Đồng thời xuất khẩu tác độngtích cực trình độ tay
nghề của ngời sản xuất và thay dổi thới quen tiều dùng.
* Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại,
nâng cao địa vị kinh tế của quốc gia trên trờng quốc tế
Quan hệ ngoại dao là cơ sở cho các hoạt độngthơng mại phát triển trong
đó có xuất khẩu. Khi các quan hệ thơng mai phat triển thì việc xuất khẩu sản
phẩm ra thị trờng quốc tế thì gắn liên với nó là xuất sứ của sản phẩm. Sản
SV: Nguyn Trung Kiờn Lp: KDQT46A
ờng và khách hàng để trả lời tốt các câu hỏi của hai vấn đề là thị trờng và
khách hàng doanh nghiệp cần phải nắm bắt đợc một số vấn đề sau:
* Thị trờng đang cần mặt hàng gì?
Theo nh quan điểm của Marketing hiện đại thì các nhà kinh doanh phải
bán cái mà thị trờng cần chứ không phải cái mình có. Vì vậy cần phải
nghiên cứu về khách hàng trên thị trờng thế giới, nhận biết mặt hàng kinh
doanh của công ty. Trớc tiên phải dựa vào nhu cầu tiêu dùng của khách
hàng nh quy cách, chủng loại, kích cỡ, giá cả, thời vụ và thị hiếu cũng nh
tập quán, thói quen của ngời tiêu dùng từng địa phơng, từng ngành nghề,
từng lĩnh vực sản xuất. Từ đó xem xét các khía cạnh của hàng hoá trên thị
trờng thể giới. Về mặt thơng phẩm phải hiểu rõ giá trị hàng hoá, công
dụng,các đặc tính lý hoá, quy cách phẩm chất, mẫu mã bao gói. Để hiểu rõ
vấn đề này yêu cầu các nhà kinh doanh phải nhạy bén, có kiến thức chuyên
sâu và nhiều kinh nghiệm để dự đoán các xu hớng biến động trong nhu cầu
của thị trờng.
Trong xu thế hiện nay, đòi hỏi việc nghiên cứu phải nắm bắt rõ mặt hàng
mình lựa chọn, kinh doanh đang ở trong giai đoạn nào trong chu kỳ sống
của sản phẩm trên thị trờng, Bởi vì chu kỳ sống của sản phẩm gắn liền với
việc tiêuthụ hàng hoá đó trên thị trờng, thông thờng việc sản xuất gắn liền
với việc xuất khẩu những mặt hàng đang ở giai đoạn thâm nhập, phát triển
là có nhiều thuận lợi tốt nhất. Tuy nhiên đối với những sản phẩm đang ở
giai đoạn bão hoà hoặc suy thoái mà công ty có những biện pháp xúc tiến
có hiệu quả thì vẫn có thể tiến hành kinh doanh xuất khẩu và thu đợc lợi
nhuận.
Tóm lại việc nghiên cứu mặt hàng thị trờng đang cần là một trong những
yếu tố tiên phong cho hoạt động thành công của doanh nghiệp.
*Nghiên cứu dung lợng thị trờng và các nhân tố ảnh hởng
SV: Nguyn Trung Kiờn Lp: KDQT46A
14
Dung lợng thị trờng là khối lợng hàng hoá đợc giao dịch trên một phạm vi
nhiều nhân tố ảnh hởng giá cả của hàng hóa trên thị trờng quốc tế, có thể
phân loại theo nhiều phơng diện khác nhau tùy vào mục đích, thông thờng
đợc phân chia thành một số nhóm nh sau:
-Nhân tố chu kỳ: là sự vận động có tính quy luật của nền kinh tế, đặc biệt
là sự biến động thăng trầm của nền kinh tế các nớc.
- Nhân tố lũng đoạn của các công ty xuyên quốc gia (MNC). Đây là một
trong những nhân tố quan trọng có ảnh hởng rất lớn tới sự hình thành của
giá cả của các loại hàng hoá trên thị trờng quốc tế . Lũng đoạn làm xuất
hiện nhiều mức giá khác nhau trên thị trờng cho một loại hàng hoá. Lũng
đoạn cạnh tranh: cạnh tranh bao gồm cạnh tranh giữa ngời bán với nhau,
ngời mua với ngời mua. Trong thực tế cạnh tranh làm cho giá rẻ đi và nâng
cao chất lợng của sản phẩm.
-Nhân tố cung - cầu: là nhân tố quan trọng ảnh hởng trực tiếp đến lợng
cung cấp hay lợng tiêu thụ của hàng hoá trên thị trờng, do vậy có ảnh hởng
rất lớn đến sự biến động của giá cả hàng hoá.
-Nhân tố lạm phát: giá cả hàng hoá không những phụ thuộc vào giá trị
của nó mà còn phụ thuộc vào giá trị của tiền tệ. Vậy cùng với các nhân tố
khác sự xuất hiện của lạm phát khiến cho đồng tiềm mất giá, nền kinh tế
suy thoái do vậy ảnh hởng đến giá cả hàng hoá của một quốc gia trong hoạt
động thơng mại quốc tế,buôn bán trao đổi..
- Nhân tố thời vụ: là nhân tố tác động đến giá cả theo tính chất thời vụ
của sản xuất và lu thông.
Ngoài ra các chính sách của Chính phủ, tình hình an ninh, chính trị của
các quốc gia, tôn giáo tín ngỡng,luật pháp cũng tác động đến giá cả. Do
vậy việc nghiên cứu và tính toán một cách chính xác giá cả của hợp đồng
kinh doanh xuất khẩu là một công việc khó khăn đòi hỏi phải đợc xem xét
SV: Nguyn Trung Kiờn Lp: KDQT46A
16
trên nhiều khía cạnh, nhg đó lại là một nhân tố quan trọng trong quyết định
hiệu quả thực hiện các hoạt động kinh doanh trong thơng mại quốc tế.
tiến hành nghiên cứu và xác định đợc các nguồn hàng để thoả mãn các nhu
cầu đó. Đối với các công ty là các doanh nghiệp thơng mại chuyên kinh
doanh xuất nhập khẩu có thể kể đến cac nguồn hàng sau:
Nguồn hàng tồn kho đầu kỳ ở công ty. Xác định theo phơng pháp ớc
tính.
Nguồn hàng thu gom không tập trung
Nguồn hàng thu gom tập trung.
Viện nghiên cứu về nguồn hàng không chỉ bó hẹp trong phạm vi về
nguồn cung cấp mà đòi hỏiphải xác định rõ về khả năng cung ứng của từng
nguồn cụ thể nh:
Khối lợng hàng hoá mà mỗi nguồn có thể cung cấp.
Quy cách, chủng loại hay chất lợng của hàng hoá.
Thời điểm hàng hoá có thể thu mua.
Đơn giá ứng với từng loại hàng hoá và phơng thức mua.
Đặc điểm kinh doanh của từng chân hàng.
Khả năng cung cấp hàng đợc xác định bởi nguồn hàng thực tế và nguồn
hàng tiềm năng. Nguồn hàng thực tế là nguồn hàng đã có và đang sẵn sàng
đêđa vào lu thông. Với nguồn hàng này doanh nghiệp chủ cần đóng gói là
có thể xuất khẩu đợc . Nguồn hàng tiềm năng là nguồn hàng cha xuất hiện,
nó có thể có hoặc không xuất hiện trên thị trờng. Đối với các nguồn này
đòi hỏi doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải có đầu t , có đặt hàng hợp đồng
kinh tế thì ng ời sản xuất mới tiến hành sản xuất. Việc nghiên cứu nguồn
hàng xuất khẩu còn có mục đích xác định mặt hàng dự định kinh doanh
xuất khẩu có phù hợp và đáp ứng những nhu cầu của thị trờng nớc ngoài về
những chỉ tiêu nh vệ sinh thực phẩm hay không dựa trên cơ sở đó ngời xuất
SV: Nguyn Trung Kiờn Lp: KDQT46A
18
nhập khẩu có những hớng dẫn cho ngời cung cấp điều chỉnh phù hợp với
yêu cầu của thị trờng nớc ngoài.
Mặt khác nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu phải xác định đợc giá cả của
pháp này bao gồm cả biện phá p trong và ngoài nớc, trong nớc nh: đầu t
vào sản xuất, cải tiến bao bì, ký hợp đồng kinh tế, tăng giá thu mua
Những biện pháp ngoài nớc nh: Đẩy mạnh quảng cáo, lập chi nhánh ở n-
ớc ngoài, mở rộng mạng lới đại lý, tích cực tìm kiếm các đối tác nớc ngoài
tạo dựng những mối quan hệ
e. Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh
Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh đợc thông qua một số chỉ tiêu chủ yếu
sau:
Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu hoặc hàng nhập khẩu.
Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn tính theo công ty sau.
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
Chỉ tiêu hoà vốn.
Sau khi phơng án kinh doanh đã đợc đề ra, đơn vị kinh doanh phải cố
gắng tổ chức thực hiện phơng án thông qua việc quảng cáo, bắt đầu chào
hàng chuẩn bị hàng hoá .
1.2.4.3. Giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng.
A- Giao dịch đàm phán
a. Các bớc đàm phán.
Để tiến tới ký kết hợp đồng mua bán với nhau ngời xuất khẩu và nhập và
ngời nhập khẩu thì phải qua 1 quá trình giao dịch. Trong buôn bán quốc tế
thờng bao gồm những bớc giao dịch chủ yếu sau:
* Hỏi giá
SV: Nguyn Trung Kiờn Lp: KDQT46A
20
Đây có thể coi là lời thỉnh cầu bớc vào giao dịch. Nhng xét về phơng diện
thơng mại thì đây là việc ngời mua đề nghị ngời bán cho mình biết giá cả
và các điều kiện để mua hàng.
Nội dung của một hỏi giá có thể gồm: tên hàng, quy cách, phẩm chất, số
lợng, thời gian giao hàng mong muốn. Giá cả mà ngời mua hàng có thể trả
cho mặt hàng đó thờng đợc ngời mua giữ kín, nhng để tránh mất thời gian
chào hàng (đặt hàng) đó mà đa ra một đề nghị mới thì đề nghị mới này là
hoàn giá, chào hàng trớc coi nh huỷ bỏ trong thực tế, một lần giao dịch th-
ờngcó thể trải qua nhiều lần hoàn giá mới đi đến kết thúc.
*Chấp nhận giá (Acceptance)
Chấp nhận là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện của chào hàng
(hoặc đặt hàng) mà phía bên đối tác đa ra khi đó hợp đồng đợc thành lập.
Một chấp thuận có hiệu lực về mặt pháp luật, cần phải đảm bảo những điều
kiện dới đây.
- Phải đợc chính ngời nhận giá chấp nhận
- Phải đồng ý hoàn toàn về điều kiện với mọi nội dung của chào hàng.
- Chấp nhận phải đợc truyền đạt đến ngời phát ea đề nghị.
* Xác nhận (Confirmation)
Hai bên mua bán sau khi đã thống nhất thoả thuận với nhau về các điều
kiện giao dịch, có khi cẩn thận ghi lại mọi điều đã thoả thuận gửi cho bên
kia. Đó là văn kiện xác nhận. Văn kiện do bên bán gửi thờng gọi là nhận
bán hàng do bên mua gửi và giấy xác nhận mua hàng. Xác nhận thờng đợc
lập thành 2 bản, bên xác nhạn ký trớc rồi gửi cho bên kia.Bên kia ký xong
giữ lại một bản rồi gửi trả lại một bản làm đối chứng về sau.
Các bớc giao dịch của hoạt động thơng mại quốc tế có thể tóm tắt sơ đồ
sau:
Sơ đồ 1 : các bớc của hoạt động thơng mại quốc tế
SV: Nguyn Trung Kiờn Lp: KDQT46A
22
Hỏi giá Chào hàng Đặt hàng Hoàn giá Chấp nhận
Xác nhận
b. Các hình thức đàm phán
* Đàm phán giao dịch qua th tín.
Ngày nay đàm phán thông qua th tín thờng là Email, fax là môt hình thức
chủ yếu để giao dịch giữa các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu. Những cuộc
tiếp xúc ban đầu thờng qua Email, điện thoại.Ngay cả sau này khi hai bên
cặn kẽ để thuyết phục nhau hoặc về những hợp đồng lớn, phức tạp. Nhng
hình thức này có chi phí rất lớn và thờng chỉ áp dụng khi nhng gia dịch lớn
và khi giao dịch bằng th tín , điến thoại có khả năng đi đến ký kết hợp
đồng.
B -Ký kết hợp đồng xuất khẩu
Việc giao dịch đàm phán nếu có kết quả sẽ dẫn tới việc ký kết hợp đồng
xuất khẩu. Hợp đồng xuất khẩu thờng đợc thành lập dới hình thức văn bản.
ở nớc ta, hình thức văn bản của hợp đồng là bắt buộc đối với các đơn vị xuất
khẩu. Đây là hình thức tốt nhất để bảo vệ quyềnvà lợi ích của cả hai bên.
Ngoài ra nó còn tạo thận lợi cho thống kê, theo dõi, kiểm tra giám sát việc
ký kết và thực hiện hợp đồng.
Khi ký kết hợp đồng, các bên cần chú ý một số quan điểm sau:
- Cần có sự thoả thuận thống nhất với nhau tất ả mọi điều khoản cần thiết
trớc khi ký kết.
- Mọi điều kiện cần rõ ràng tránh tình trạng mập mờ, có thể suy luận ra
nhiều cách.
- Mọi điều khoản của hợp đồng phải tuân thủ luật lệ của hai quốc gia và
thông lệ quốc tế.
- Ngôn ngữ của hợp đồng là ngôn ngữ hai bên cùng chọn
SV: Nguyn Trung Kiờn Lp: KDQT46A
24
Một hợp đồng xuất khẩu thờng gồm những phần sau:
- Số hợp đồng
- Ngày và nơi ký kêt hợp đồng
- Tên và đại chỉ của các bên ký kết
- Các điều khoản của hợp đồng nh:
Tên hàng, quy cách phẩm chất, số lợng, bao bì, ký mã hiệu
Giá cả, đơn giá, tổng giá
Thời hạn và địa điểm giao hàng, điều kiện giao nhận
Điều kiện thanh toán