Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc - Pdf 31

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Hội nhập kinh tế thế giới là một xu thế khách quan của thế giới hiện đại
ngày nay khi mà làn sóng toàn cầu hóa đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ, toàn
cầu hóa và tự do hóa thơng mại đang là một xu thế tất yếu, chi phối sự phát
triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia và quan hệ quốc tế. Việt Nam cũng
không nằm ngoài quy luật đó. Trong bối cảnh đó, vấn đề thúc đẩy xuất khẩu
trở lên quan trọng và cấp bách đối với mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trờng và không chỉ là nhiêm vụ của các nhà quản trị doanh nghiệp mà còn là
bài toán khó đối với các nhà hạch đinh .
Công Ty Que Hàn Điện Việt - Đức là công ty sản xuất kinh doanh các sản
phẩm vật liêu hàn và chủ yếu là các que hàn điện ,dây hàn phục vụ cho phần
lớn nhu cầu tiêu dùng trong nớc. Trong xu thế hội nhập kinh tế, toàn cầu
hoá, củng cố và mở kinh doanh ra các thị trờng nớc ngoài là một tất yếu đối
với các doanh nghiệp nói chung và cồng ty cổ phần que hàn điện Việt Đức
nói riêng.Trong quá trình thực tập tại công ty que hàn điệnViệt Đức, tối đã
tìm hiểu nghiên cứu và lựa chọn đề tài
Giai pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu sang thị trờng Hàn Quốc
của công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức
Kết cấu của chuyên đề : Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu
tham khảo, khóa luận gồm các phần sau:
Chơng I: Cơ sở lý luận chung về xuất khẩu và sự cần thiết phải thúc đẩy
hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang thị trờng Hàn Quốc.
Chơng II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần Que hàn
điện Việt Đức sang thị Trờng Hàn Quốc.
Chơng III: Một số giải pháp để thúc đẩy hoạt động của công ty Que hàn
điện Việt Đức sang thị trờng Hàn Quốc.
SV: Nguyn Trung Kiờn Lp: KDQT46A
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thúc đẩy xuất khẩu là một đề tài không mới mẻ nhng đóng vai trò quan

thổ một quốc gia, hoặc những ngời tham gia mua bán trao đổi có quốc tịch
khác nhau. Ngày nay xuất khẩu đợc coi là một hình thức thâm nhập thị trờng
nớc ngoài hiệu quả bởi chi phí thấp lại ít rủ ro.
*Chủ thể tham gia xuất khẩu:
Chủ thể tham gia xuất khẩu rất đa dạng bao gồm các cá nhân, doanh
nghiệp, tổ chức và chính phủ của các nớc.
*Hàng hóa xuất khẩu:
Hàng hóa xuất khẩu là tất cả các loại hàng hóa mà quốc gia đó có lợi thế,
có khả năng cạnh tranh trên thế giới, và có khả năng thu về lợi ích cho quốc
gia mình.
SV: Nguyn Trung Kiờn Lp: KDQT46A
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Thị trờng xuất khẩu :
Là thị trờng của một quốc gia khác, có nhu cầu tiêu thụ sản phẩm xuất
khẩu và sản phẩm xuất khẩu này phải có khả năng cạnh tranh trên thị trờng
đó, vì thế thị trờng xuất khẩu cũng rất đa dạng phong phú , tùy vào hàng hóa
xuất khẩu mà thị trờng xuất khẩu cũng khác nhau.
* Hoạt động xuất khẩu :
Hoạt động xuất khẩu là một trong những hoạt động ngoại thơng của quốc
gia có vai trò rất quan trọng, to lớn đến sự phát triển, sống còn của quốc gia.
Vậy ta cần hiểu hoạt động xuất khẩu khác hoạt động tiêu thụ hàng hóa thông
thờng ở chỗ nào?
Thứ nhất , ngời tiêu dùng và ngời sản xuất hàng xuất khẩu có quốc tịch
khác nhau,do đó có sự khác biệt về văn hóa, phong tục tập quán, thói quen
tiêu dùng,Vì vậy đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng thì ngời sản xuất cần
tìm hiểu rõ nhu cầu của ngời tiêu dùng.
Thứ hai, thị trờng xuất khẩu rất phức tạp, chịu ảnh hởng của rất nhiều yếu
tố nh văn hóa, chính trị, pháp luật,do vậy mang nhiều rủi ro hơn hoạt động
trao đổi thông thờng.

+ Dễ xảy ra các rủi ro
+ Nếu nh không có cán bộ xuất nhập khẩu có đủ trình độ và kinh nghiệm
khi tham gia ký kết hợp đồng ở một thị trờng mới hay mắc phải sai lầm gây
bất lợi cho mình.
+ Khối lợng hàng hoá khi tham giao giao dịch thờng phải lớn thì mới có
thể bù đắp đợc chi phí trong việc giao dịch.
Nh khi tham gia xuất khẩu trực tiếp phải chuẩn bị tốt một số công việc.
Nghiên cứu hiểu kỹ về bạn hàng, đối tác, loại hàng hoá định mua bán, các
SV: Nguyn Trung Kiờn Lp: KDQT46A
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
điều kiện giao dịch đa ra trao đổi, cần phải xác định rõ mục tiêu và yêu cầu
của công việc. Lựa chọn ngời có đủ năng lực tham gia giao dịch, cần nhắc
khối lợng hàng hoá, dịch vụ cần thiết để công việc giao dịch có hiệu quả.
1.2.2.2. Xuất khẩu uỷ thác hay xuất khẩu gián tiếp :
Là hình thức bán hàng hóa của một quốc gia cho một quốc gia khác
thông qua trung gian.
Hình thức này bao gồm các bớc sau:
+ Ký kết hợp đồng xuất khẩu uỷ thác với đơn vị trong nớc.
+ Ký hợp đồng xuất khẩu, giao hàng và thanh toán tiền hàng bên nớc
ngoài.
+ Nhận phí uy thác xuất khẩu từ đơn vị trong nớc.
Ưu điểm của phơng thức này:
Những ngời nhận uỷ thác hiểu rõ tình hình thị trờng pháp luật và tập quán
địa phơng, do đó họ có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán và thanh tránh
bớt uỷ thác cho ngời uỷ thác.
Đối với ngời nhận uỷ thác là không cần bỏ vốn vào kinh doanh tạo ra
công ăn việc làm cho nhân viên đồng thời cũng thu đợc một khoản tiền
đáng kể.
Tuy nhiên, việc sử dụng trung gian bên cạnh mặt tích cực nh đã nói ở

Nam hiện nay. Bởi những lợi ích của nó
Đối với bên đặt gia công: Phơng thức này giúp họ lợi dụng về giá rẻ,
nguyên phụ và nhân công của nớc nhận gia công.
Đối với bên nhận gia công: Phơng thức này giúp họ giải quyết công ăn
việc làm cho nhân công lao động trong nớc hoặc nhập đợc thiết bị hay công
nghệ mới về nớc mình, nhằm xây dựng một nền công nghiệp dân tộc nh
Nam Triều Tiên, Thái Lan, Sinhgapo.
SV: Nguyn Trung Kiờn Lp: KDQT46A
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mối quan hệ giữa bên nhận gia công và bên đặt gia công đợc xác định
bằng hợp đồng gia công. Hợp đồng gia công thờng đợc quy định một số
điều khoản nh thành phẩm, nguyên liệu, giá cả, thanh toán, giao nhận
1.2.2.5. Hình thức tái xuất khẩu
Đây là một hình thức xuất khẩu trở ra nớc ngoài những hàng hoá trớc đây
đã nhập khẩu, cha qua chế biến ở nớc tái xuất.qua hợp đồng tái xuất bao
gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về số ngoại tệ lớn hơn số
ngoại tệ đã bỏ ra ban đầu.
Hợp đồng này luôn thu hút ba nớc xuất khẩu, nớc tái xuất, và nớc nhập
khẩu. Vì vậy ngời ta gọi giao dịch tái xuất là giao dịck ba bên hay giao
dịch tam giác.( Triangirlar transaction)
Tái xuất có thể thực hiện bằng một trong hai hình thức sau:
Tái xuất theo đúng nghĩa của nó, trong đó hàng hoá đi từ nớc xuất khẩu
đến nớc tái xuất, rồi lại đợc xuất khẩu từ nớc tái xuất sang nớc nhập khẩu.
Ngợc chiều với sự vận động của hàng hoá là sự vận động của đồng tiền
đồng tiền đợc xuất phát từ nớc nhập khẩu sang nớc tái xuất và nhanh chóng
đợc chuyển sang nớc xuất khẩu.
Ưu điểm của hình thức xuất khẩu này là doanh nghiệp có thể thu đợc lợi
nhuận cao mà không phải tổ chức sản xuất, đầu t vào nhà xởng máy móc,
thiết bị, khả năng thu hồi vốn cũng nhanh hơn.

giới quốc gia mà khách hàng vẫn mua đợc. Do vậy nhà xuất khẩu không
cần phải thâm nhập thị trờng nớc ngoài mà khách hàng tự tìm đến nhà xuất
khẩu.
Mặt khác doanh nghiệp cũng không cần phải tiến hành các thủ tục nh thủ
tục hải quan, mua bảo hiểm hàng hoá do đó giảm đợc chi phí khá lớn.
Trong điều kiện nền kinh tế nh hiện nay xu hớng di c tạm thời ngày càng
trở nên phổ biến mà tiêu biểu là số dân đi du lịch nớc ngoài tăng nên nhanh
chóng. Các doanh nghiệp có nhận thức đây là một cơ hội tốt để bắt tay với
các tổ chức du lịch để tiến hành các hoạt động cung cấp dịch vụ hàng hoá
SV: Nguyn Trung Kiờn Lp: KDQT46A
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
để thu ngoại tệ. Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể tận dụng cơ hội này để
khuếch trơng sản phẩm của mình thông qua những khách du lịch nớc
ngoài.
Mặt khác với sự ra đời của hàng loạt khu chế xuất ở các nớc thì đây cũng
là một hình thức xuất khẩu có hiệu quả đợc các nớc chú trọng hơn nữa.
Việc thanh toán này cũng nhanh chóng và thuận tiện.
1.2.3. Vai trò của xuất khẩu
* Xuất khẩu tạo điều kiện cho các quốc gia tận dụng đợc các lợi thế so sánh
của mình
Mỗi quốc gia có hoàn cảnh lịch sử khác nhau, vị trí địa lý khác nhau,
những lợi thế khác nhau trong việc sản xuất kinh doanh một số loại hàng hóa
nhất định nào đó. Theo lý thuyết thơng mại thì các quốc gia nên tập trung
chuyên môn háo snar xuất những sản phẩm mà mình có lợi thế so sánh ,tức là
tập trung sản xuất và xuất khẩu những sản phẩm có lợi thế so sánh sau đó
trao đổi buôn bán với quốc gia khác. Nhu thế sẽ đạt đợc hiệu quả kinh tế cao
hơn, hơn nữa sức cạnh tranh của hàng hóa trên thị trơng thế giới cũng tăng
lên, tăng trởng kinh tế ổn định và bền vững hơn nhờ các nguồn lực đợc phân
bổ hiệu quả hơn. Đồng thời quá trình này cũng tạo ra cơ hội cho tất cả các n-

thỏa mãn vật chất,con ngời còn có nhu cầu nhu đi chơi, đi du lịch, tạo điều
kiện cho các ngành dịch vụ phát triển, cơ cấu chuyển dần tăng tỷ trọng công
nghiệp và dịch vụ, giảm dần nông nghiệp.
Ngoài ra, xuất khẩu còn kich thích thúc đẩy sản xuất. Các ngành xuất khẩu
tạo điều kiện cho các ngành ngành khác có cơ hộ phát triển thuận lợi nh các
ngành cung cấp nguyên liệu đầu vào, các ngành công nghiệp chế tạo thiết bị,
cách ngành phụ trợ hàng xuất khẩu.
Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiểu thụ, nhờ vậy mà sản xuất
có thể phát triển và ổn định. Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung
cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nớc.
SV: Nguyn Trung Kiờn Lp: KDQT46A
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế, kỹ thuật nhằm cảI tạo và nâng cao
năng lực sản xuất troang nớc, Điều này nhằm nói đến xuất khẩu là phơng
tiện quan trọng tạo nguồn vốn và kỹ thuật công nghệ từ thế gới bên ngoài vào
trong nớc nhằm hiện đại hóa nên kinh tế đá nớc để tạo ra một năng lực sản
xuất mơi.
Để hàng xuất khẩu cạnh tranh đợc về giá cả và chất lơng đòi hoi chúng ta
phải cơ cấu lại tổ chức sản xuất , hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích ứng
đợc với những thay đoi của thị trờng.Do đó xuất khẩu làm cho doanh nghiệp
càng ngày càng phát triển.
Xuát khẩu đòi hỏ các các doanh nghiệp phải luôn đỏi hỏi hoàn thiện công
tác quản lý sản xuát kinh doanh của mình.
* Xuất khẩu tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải
thiện đời sống xã hội
Xuất khẩu tác động đến nhiều mặt của đời sống nhân dân .Khi sản xuất
phát triển, nhiều sản phẩm đợc xuất khẩu , quy mô sản xuất tăng lên thu hút
nhiều yếu tố đầu vào hơn, trong đó có yếu tố lao động. Ngời lao động có việc
làm , có thu nhập, cải thiện đời sống, xóa đói giảm nghèo, đồng thời cũng

cứu thị trờn. Nghiên cứu thị trờng hàng hoá có ý nghĩa quan trọng sống còn
trong việc phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế, đặc biệt là công tác xuất,
nhập khẩu của mỗi quốc gia nói chung và doanh nghiệp nói riêng. Nghiên
cứu và nắm vững đặc điểm biến động của thị trờng và giá cả hàng hoá thế
giới là nền móng vững chắc đảm bảo cho các tổ chức kinh doanh xuất khẩu
hoạt động trên thị trờng thế giơí có hiệu qủa cao nhất.
Để công tác nghiên cứu thị trờng có hiệu quả chúng ta cầm phải xem xét
toàn bộ quá trình tái sản xuất của một ngành sản xuất hàng hoá, tức là việc
nghiên cứu không chỉ trong lĩnh vực lu thông mà còn ở lĩnh vực phân phối,
tiêu dùng và sản xuất.
SV: Nguyn Trung Kiờn Lp: KDQT46A
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Các doanh nghiệp khi nghiên cứu thị trờng cần phải nắm vững đợc thị tr-
ờng và khách hàng để trả lời tốt các câu hỏi của hai vấn đề là thị trờng và
khách hàng doanh nghiệp cần phải nắm bắt đợc một số vấn đề sau:
* Thị trờng đang cần mặt hàng gì?
Theo nh quan điểm của Marketing hiện đại thì các nhà kinh doanh phải
bán cái mà thị trờng cần chứ không phải cái mình có. Vì vậy cần phải
nghiên cứu về khách hàng trên thị trờng thế giới, nhận biết mặt hàng kinh
doanh của công ty. Trớc tiên phải dựa vào nhu cầu tiêu dùng của khách
hàng nh quy cách, chủng loại, kích cỡ, giá cả, thời vụ và thị hiếu cũng nh
tập quán, thói quen của ngời tiêu dùng từng địa phơng, từng ngành nghề,
từng lĩnh vực sản xuất. Từ đó xem xét các khía cạnh của hàng hoá trên thị
trờng thể giới. Về mặt thơng phẩm phải hiểu rõ giá trị hàng hoá, công
dụng,các đặc tính lý hoá, quy cách phẩm chất, mẫu mã bao gói. Để hiểu rõ
vấn đề này yêu cầu các nhà kinh doanh phải nhạy bén, có kiến thức chuyên
sâu và nhiều kinh nghiệm để dự đoán các xu hớng biến động trong nhu cầu
của thị trờng.
Trong xu thế hiện nay, đòi hỏi việc nghiên cứu phải nắm bắt rõ mặt hàng

trữ, hạn hán, đình công, thiên tai ..
Khi nghiên cứu sự ảnh hởng của các nhân tố phải thấy đợc nhóm các
nhân tố tác động chủ yếu trong từng thời kỳ và xu thế của thời kỳ tiếp theo
để doanh nghiệp có biện pháp thích ứng cho phù hợp . Kể cả hoạch định đi
tắt đón đầu những công nghệ tiên tiến
* Nghiên cứu giá cả các loại hàng hoá và các nhân tố ảnh hởng.
Trong thơng mại giá trị giá cả hàng hoá đợc coi là tổng hợp đợc bao gồm
giá vốn của hàng hoá, bao bì, chi phí vận chuyển, chi phí bảo hiểm và các
chi phí khác tuỳ theo các bớc thực hiện và theo sự thoả thuận giữa các bên
tham gia.
Để có thể dự đoán một cách tơng đối chính xác về giá cả của hàng hoá
trên thị trờng thế giới.Trớc hết phải đánh giá một cách chính xác các nhân
SV: Nguyn Trung Kiờn Lp: KDQT46A
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tố ảnh hởng đến giá cả và xu hớng vận động của giá cả hàng hoá đó. Có
nhiều nhân tố ảnh hởng giá cả của hàng hóa trên thị trờng quốc tế, có thể
phân loại theo nhiều phơng diện khác nhau tùy vào mục đích, thông thờng
đợc phân chia thành một số nhóm nh sau:
-Nhân tố chu kỳ: là sự vận động có tính quy luật của nền kinh tế, đặc biệt
là sự biến động thăng trầm của nền kinh tế các nớc.
- Nhân tố lũng đoạn của các công ty xuyên quốc gia (MNC). Đây là một
trong những nhân tố quan trọng có ảnh hởng rất lớn tới sự hình thành của
giá cả của các loại hàng hoá trên thị trờng quốc tế . Lũng đoạn làm xuất
hiện nhiều mức giá khác nhau trên thị trờng cho một loại hàng hoá. Lũng
đoạn cạnh tranh: cạnh tranh bao gồm cạnh tranh giữa ngời bán với nhau,
ngời mua với ngời mua. Trong thực tế cạnh tranh làm cho giá rẻ đi và nâng
cao chất lợng của sản phẩm.
-Nhân tố cung - cầu: là nhân tố quan trọng ảnh hởng trực tiếp đến lợng
cung cấp hay lợng tiêu thụ của hàng hoá trên thị trờng, do vậy có ảnh hởng

- Uy tín của bạn hàng.
Trong việc lựa chọn thơng nhân giao dịch tốt nhất nên gặp trực tiếp tránh
những đối tác trung gian , trừ trờng hợp doanh nghiệp muốn thâm nhập vào
thị trờng mới cha có kinh nghiệm . Việc lựa chọn các đối tác phù hợp là
một trong những điều kiện cần để đạt đợc thắng lợi trong các hợp đồng th-
ơng mại quốc tế . Song nó phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của ngời làm
công tác đàm phán, giao dịch.
* Nghiên cứu thị trờng cung cấp hàng hoá xuất nhập khẩu.
Hợp đồng kinh doanh thơng mại nói chung và kinh doanh xuất nhập khẩu
nói riêng thực chất là hành vi mua và bán. Bán là quan trọng và khi bán đợc
tức là kiếm đợc tiền song trên thực tế mua lại là tiền đề ra và cơ sở cho
hành vi kiếm tiền. Do vậy nghiên cứu về thị trờng cung ứng hàng cho công
SV: Nguyn Trung Kiờn Lp: KDQT46A
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ty để công ty lựa chọn đợc nguồn hàng phù hợp có ý nghĩa vô cùngt quan
trọng.
Dựa trên cơ sở nắm chắc nhu cầu của thị trờng trên thế giới, các công ty
tiến hành nghiên cứu và xác định đợc các nguồn hàng để thoả mãn các nhu
cầu đó. Đối với các công ty là các doanh nghiệp thơng mại chuyên kinh
doanh xuất nhập khẩu có thể kể đến cac nguồn hàng sau:
Nguồn hàng tồn kho đầu kỳ ở công ty. Xác định theo phơng pháp ớc
tính.
Nguồn hàng thu gom không tập trung
Nguồn hàng thu gom tập trung.
Viện nghiên cứu về nguồn hàng không chỉ bó hẹp trong phạm vi về
nguồn cung cấp mà đòi hỏiphải xác định rõ về khả năng cung ứng của từng
nguồn cụ thể nh:
Khối lợng hàng hoá mà mỗi nguồn có thể cung cấp.
Quy cách, chủng loại hay chất lợng của hàng hoá.

1.2.4.2. Lập phơng án kinh doanh
Trên cơ sở những kết quả thu đợc trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thị
trờng, đơn vị kinh doanh lập phơng án kinh doanh. Phơng án này là kế
hoạch hoạt động của đơn vị nhằm đạt đến những mục tiêu xác định trong
kinh doanh của công ty.
Việc xây dựng phơng án kinh doanh bao gồm các bớc sau:
a. Đánh giá tình hình thị trờng và thơng nhân
Trong bớc này,ngời xây dựng chiến lợc cần rút ra những nét tổng quát
nhất về tình hình, phân tích đánh giá những thuận lợi và thách thức trong
kinh doanh.
b. Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phơng thức kinh doanh
c. Đề ra mục tiêu
SV: Nguyn Trung Kiờn Lp: KDQT46A
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Những mục tiêu đề ra trong một phơng án kinh doanh bao giờ cũng là
một mục tiêu cụ thể nh:lợng bán, loại hàng, sẽ thâm nhập vào thị trờng
nào
d. Đề ra biện pháp thực hiện
Những biện pháp này là công cụ để đạt đợc mục tiêu đề ra. Những biện
pháp này bao gồm cả biện phá p trong và ngoài nớc, trong nớc nh: đầu t
vào sản xuất, cải tiến bao bì, ký hợp đồng kinh tế, tăng giá thu mua
Những biện pháp ngoài nớc nh: Đẩy mạnh quảng cáo, lập chi nhánh ở n-
ớc ngoài, mở rộng mạng lới đại lý, tích cực tìm kiếm các đối tác nớc ngoài
tạo dựng những mối quan hệ
e. Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh
Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh đợc thông qua một số chỉ tiêu chủ yếu
sau:
Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu hoặc hàng nhập khẩu.
Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn tính theo công ty sau.

bao, bì ký mã hiệu, thể thức giao nhận ..trong trờng hợp hai bên đã từng
có quan hệ mua bán với nhau hoặc điều kiện chung giao hàng điều chỉnh
thì giá chào hàng có khi chỉ nêu những nội dung cần thiết cho lần giao dịch
đó nh tên hàng. Những điều kiện còn lại sẽ áp dụng những hợp đồng đã ký
trớc đó hoặc theo điều kiện chung giao hàng giữa hai bên.
Trong thơng mại quốc tế ngời ta phân biệt hai loại chào hàng chính: la
chào hàng cố định (Firm offer) và chào hàng tự do (Free offer)
* Đặt hàng (Oder)
Đây là lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ phía ngời mua đợc đa ra
dới hình thức đặt hàng. Trong đặt hàng ngời mua nêu cụ thể về hàng hoá
định mua và tất cả những nội dung cần thiết cho việc ký kết hợp đồng.
Thực tế ngời ta chỉ đặt hàng với các khách hàng có quan hệ thờng xuyên.
Bởi vậy, ta thờng gặp những đặt hàng chỉ nêu: tên hàng, quy cách, phẩm
SV: Nguyn Trung Kiờn Lp: KDQT46A
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chất, số lợng, thời hạn giao hàng và một vài điều kiện riêng biệt đối với lần
đặt hàng đó. Về những điều kiện khác, hai bên áp dụng điều kiện chung về
thoả thuận với nhau hoặc theo những điều kiện của hợp đồng ký kết trong
lần trớc.
* Hoàn giá (Counter-offer).
Khi nhân đợc chào hàng (hoặc đặt hàng) không chấp nhận hoàn toàn
chào hàng (đặt hàng) đó mà đa ra một đề nghị mới thì đề nghị mới này là
hoàn giá, chào hàng trớc coi nh huỷ bỏ trong thực tế, một lần giao dịch th-
ờngcó thể trải qua nhiều lần hoàn giá mới đi đến kết thúc.
*Chấp nhận giá (Acceptance)
Chấp nhận là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện của chào hàng
(hoặc đặt hàng) mà phía bên đối tác đa ra khi đó hợp đồng đợc thành lập.
Một chấp thuận có hiệu lực về mặt pháp luật, cần phải đảm bảo những điều
kiện dới đây.

khó khăn.
* Giao dịch đàm phán qua điện thoại
Việc đàm phán qua điện thoại nhanh chóng, giúp các nhà kinh doanh tiến
hành đàm phán một cách khẩn trơng đúng vào thời điểm cần thiết. Nhng
phí tổn điện thoại giữa các nớc còn rất cao, do vậy các cuộc đàm phán bằng
điện thoại thờng bị hạn chế về mặt thời gian, các bên không thể trình bày
chi tiết, mặt khác trao đổi qua điện thoại là trao đổi bằng miệng không có
gì làm bằng chứng những thoả thuận, quyết định trao đổi. Bởi vậy điện
thoại chỉ đợc dùng trong những trờng hợp cần thiết, thật khẩn trơng sợ lỡ
thời cơ, hoặc trờng hợp mà mọi điều kiện đã thoả thuận song chỉ cần chờ
xác định nhận một vài chi tiết khi phải sử dụng điện thoại, cần chuẩn bị
thật chu đáo để có thể trả lời ngay mọi vấn đề đợc nêu lên một cách chính
SV: Nguyn Trung Kiờn Lp: KDQT46A
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
xác. Sau khi trao đổi bằng điện thoại cần có th xác định nội dung đã đàm
phán, thoả thuận.
*Giao dịch phán bằng cách gặp trực tiếp
Việc gặp gỡ trực tiếp giữa hai bên để trao đổi về mọi điều kiện giao dịch,
về mọi vấn đề liên quan đến việc ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán là
hình thức đàm phán đặt biệt quan trọng. Hình thức này đẩy nhanh tốc độ
giải quyết mọi vấn đề giữa hai bên và nhiều khi là lối thoát cho những đàm
phán bằng th tin hoặc điện thoại đã kéo dài quá lâu mà không có kết quả.
Hình thức này thờng đợc sử dụng khi có nhiều điều kiện phải giải thích
cặn kẽ để thuyết phục nhau hoặc về những hợp đồng lớn, phức tạp. Nhng
hình thức này có chi phí rất lớn và thờng chỉ áp dụng khi nhng gia dịch lớn
và khi giao dịch bằng th tín , điến thoại có khả năng đi đến ký kết hợp
đồng.
B-Ký kết hợp đồng xuất khẩu
Việc giao dịch đàm phán nếu có kết quả sẽ dẫn tới việc ký kết hợp đồng

C-Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Đây là một là một công việc phức tạp nó đòi hỏi phải tuân thủ luật quốc
gia và luật quốc tế, đồng thời bảo đảm quyền lợi quốc gia và uy tín của
doanh nghiệp.
Để bảo đảm yêu cầu trên doanh nghiệp thờng phải tiến hành các bớc chủ
yếu sau:
Sơ đồ 2: sơ đồ xuất khẩu hàng hoá
SV: Nguyn Trung Kiờn Lp: KDQT46A
25
Xin giấy phép Kiểm tra chất lư
ợng
Thuê tàuChuẩn bị hàng
Thủ tục thanh
toán
Kiểm tra hàng
hoá
Giải quyết tranh
chấp
Mua bảo hiểm Làm thủ tục hải
quan
Giao hàng

Trích đoạn Các nhân tố kinh tế – xã hội Nhân tố về vốn và trang bị vật chất kỹ thuật của công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status