Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam giai đoạn 2015 2020 - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-----------------

VŨ THỊ THU PHƯƠNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2015 – 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-----------------

VŨ THỊ THU PHƯƠNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2015 – 2020
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh – hướng nghề nghiệp
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển .................................................................... 6
1.1.2. Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm, dịch vụ........................................................ 7
1.1.3. Bộ máy tổ chức ................................................................................................ 8
1.2.

Tầm nhìn và định hướng phát triển đến năm 2020 .................................. 10

1.2.1. Tầm nhìn phát triển ........................................................................................ 10
1.2.2. Định hướng phát triển giai đoạn 2015 – 2020 ............................................... 10
1.3.

Tổng quan tình hình hoạt động của Eximbank thời gian qua ................. 11

1.3.1. Huy động vốn ................................................................................................. 12
1.3.2. Tín dụng ......................................................................................................... 15
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.......................................................................................... 19
CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH .......................... 20
2.1.

Lợi thế cạnh tranh và các chiến lược cạnh tranh ...................................... 20

2.1.1. Nguồn lực, năng lực và lợi thế cạnh tranh ..................................................... 20
2.1.1.1.

Khái niệm về cạnh tranh ................................................................. 20

2.1.1.2.

Lợi thế cạnh tranh ........................................................................... 21


2.3.

Đầu tư xây dựng và phát triển lợi thế cạnh tranh .................................... 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .......................................................................................... 33
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH
NGÂN HÀNG EXIMBANK ................................................................................... 34
3.1.

Đánh giá các yếu tố tạo ra giá trị cho khách hàng của Eximbank .......... 34
3.1.1. Nghiên cứu định tính........................................................................... 34
3.1.2. Nghiên cứu định lượng ....................................................................... 35

3.2.

Phân tích và đánh giá các yếu tố nguồn lực bên trong tạo ra giá trị
khách hàng của Eximbank .......................................................................... 39
3.2.1. Mẫu và phương pháp nghiên cứu ....................................................... 39
3.2.2. Phân tích theo mô hình chuỗi giá trị ................................................... 40

3.3.

Phân tích điểm mạnh điểm yếu của Eximbank so với các đối thủ cạnh
tranh .............................................................................................................. 54

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .......................................................................................... 57
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
EXIMBANK ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG BÁN LẺ ........................ 58
4.1.


Bảng 1.6: Tình hình hoạt động cho vay của Eximbank giai đoạn 2010 – 2014
Bảng 1.7: Thị phần tín dụng của các NHTM
Bảng 3.1: Mức độ quan trọng của các yếu tố phối thức thị trường
Bảng 3.2: So sánh các yếu tố phối thức tạo ra giá trị cho khách hàng giữa các ngân
hàng
Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu tài chính của các NHTM năm 2014
Bảng 3.4: Một số giải thưởng trong lĩnh vực ngân hàng của các NHTM năm 2014


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức hoạt động của Eximbank
Hình 1.2: Tỷ trọng huy động vốn theo đối tượng khách hàng Eximbank giai đoạn
2010 – 2014
Hình 1.3: So sánh cơ cấu huy động vốn theo khách hàng của các NHTM năm 2014
Hình 1.4: Thị phần huy động vốn của 5 NHTM so với toàn ngành năm 2014
Hình 1.5: Dư nợ tín dụng theo đối tượng khách hàng giai đoạn 2010 – 2014
Hình 1.6: Tỷ trọng cho vay theo đối tượng khách hàng Eximbank giai đoạn 2010 –
2014
Hình 1.7: Cơ cấu dư nợ khách hàng cá nhân theo sản phẩm
Hình 1.8: Thị phần cho vay của 5 NHTM so với toàn ngành năm 2014
Hình 2.1: Năng lực cốt lõi như một khả năng chiến lược
Hình 2.2: Các chiến lược cạnh tranh cơ bản
Hình 2.3: Các loại tiềm lực thành công
Hình 2.4: Ma trận phân tích điểm mạnh và điểm yếu
Hình 2.5: Chuỗi giá trị
Hình 2.6: Sử dụng mô hình chuỗi giá trị để nhận dạng các nguồn lực tạo ra giá trị
khách hàng
Hình 3.1: Chuỗi tạo giá trị của ngân hàng
Hình 3.2: Số lượng nhân viên và thu nhập bình quân trong năm 2014
Hình 3.3: Lợi nhuận bình quân trên mỗi nhân viên của các ngân hàng năm 2014


Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTMCP

Ngân hàng Thương mại cổ phần

ROA

Return On Assets (Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản)

ROE

Return On Equity (Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu)

Sacombank

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

SMBC

Sumitomo Mitsui Banking Corporation

STB

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

trên thị trường, mục tiêu kinh doanh, đối tượng khách hàng…để nâng cao năng lực
cạnh tranh, xây dựng chiến lược phát triển phù hợp nhằm có thể đứng vững trong
bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay. Đặc biệt trong thời gian tới,
khi mảng sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ sẽ là xu hướng phát triển tất yếu của
Việt Nam, thì các ngân hàng cần phải tập trung đầu tư và phát triển thị trường này.
Xu thế này đã được các chuyên gia và giới tài chính, ngân hàng đề cập tại Diễn đàn
Đông Nam Á năm 2013 do Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam và Tập đoàn Dữ liệu
quốc tế IDG ASEAN tổ chức tại TP.Hồ Chí Minh.
Việt Nam với đặc thù một quốc gia đang phát triển, quy mô thị trường 90
triệu dân và nhu cầu thanh toán dùng tiền mặt vẫn còn phổ biến thì thị trường ngân
hàng bán lẻ ở Việt Nam sẽ phát triển mạnh mẽ trong thập niên tới. Đây là cơ hội lớn
cho các ngân hàng thương mại nhằm giúp người tiêu dùng gia tăng giá trị tài sản
bằng cách đầu tư trực tiếp hoặc sử dụng vốn vay một cách có chọn lọc để đầu tư vào
các tài sản sinh lời như bất động sản hoặc mở rộng kinh doanh, quản lý tốt và an
toàn tài sản của mình cũng như thực hiện các hoạt động thanh toán hàng ngày một


2

cách nhanh chóng và tiện lợi. Hiện nay, các ngân hàng nội địa cũng như nước ngoài
đã hướng sự chú ý vào phát triển thị trường này. Và ngân hàng Eximbank cũng
không thể nằm ngoài xu thế đó.
Qua hơn 20 năm phát triển, Ngân hàng Eximbank đã xây dựng được niềm tin
nơi khách hàng, khẳng định được vị thế trên thị trường tài chính và đạt được nhiều
thành tựu to lớn. Tuy nhiên, do xuất phát điểm là ngân hàng chuyên về tài trợ xuất
nhập khẩu nên khách hàng truyền thống của Eximbank là các doanh nghiệp, trong
khi thị trường bán lẻ mới được ngân hàng chú trọng phát triển trong những năm gần
đây. Ngân hàng đã phát triển và đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ nhằm thu hút
khách hàng cá nhân như sản phẩm huy động Tiết kiệm gửi góp, Tiết kiệm Phúc Bảo
An, cho vay tiêu dùng cá nhân để mua xe, nhà ở…, sản phẩm thẻ tín dụng/ghi

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là năng lực cạnh tranh của Ngân hàng
TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam so với các ngân hàng thương mại khác.
Phạm vi nghiên cứu là hoạt động của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu
Việt Nam tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
Nguồn dữ liệu lấy từ kết quả thảo luận với các chuyên gia, khảo sát khách
hàng, và Báo cáo tài chính đã kiểm toán do các Ngân hàng công bố, các công bố
thông tin trên báo đài của các Ngân hàng.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu của luận văn được thực hiện thông qua phương pháp định tính và
định lượng, cụ thể như sau:
 Phương pháp nghiên cứu định tính: được sử dụng bằng cách thảo luận với các
nhà quản lý cấp cao và cấp trung của các Ngân hàng thương mại để khám phá
các yếu tố hình thành lợi thế cạnh tranh trong ngành, đánh giá điểm mạnh và yếu
về vị thế thị trường và nguồn lực của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt
Nam.


4

 Phương pháp nghiên cứu định lượng: được thực hiện thông qua bảng câu hỏi
khảo sát ý kiến khách hàng về Ngân hàng dựa trên thang đo từ các nghiên cứu lý
thuyết về năng lực cạnh tranh.
 Phương pháp thống kê: số liệu được thu thập từ các báo cáo thường niên, báo cáo
tài chính, bản công bố thông tin của Ngân hàng Eximbank và các ngân hàng cạnh
tranh, báo cáo thường niên và các ấn phẩm phát hành của Ngân hàng nhà nước
Việt Nam, các tạp chí chuyên ngành kinh tế, tài chính ngân hàng, sau đó sẽ được
xử lý, tổng hợp và phân tích để đưa ra thực trạng phát triển hoạt động ngân hàng
bán lẻ.
5. Ý nghĩa của luận văn:

Chương 4: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Eximbank đối với hoạt động
ngân hàng bán lẻ


6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU
VIỆT NAM
Mở đầu chương 1
Chương này tác giả sẽ lần lượt giới thiệu khái quát về Ngân hàng Eximbank,
trình bày kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian qua, phân
tích sâu vào mảng hoạt động bán lẻ của ngân hàng và cuối cùng là vấn đề kinh
doanh mà ngân hàng cần phải giải quyết trong thời gian tới.
1.1.

Giới thiệu về Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu

1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Tên đầy đủ: Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
Tên quốc tế: Vietnam Export Import Commercial Joint Stock Bank
Tên giao dịch: Ngân hàng Xuất Nhập khẩu Việt Nam
Tên viết tắt: Eximbank hoặc EIB
Địa chỉ hội sở chính: Tầng 8, Văn phòng L08-01-11+16, Tòa nhà Vincom
Center, số 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh
Điện thoại

: (84-8)38210056

Fax


22 tỉnh thành trên cả nước. Ngân hàng đã thiết lập quan hệ đại lý với 869 Ngân
hàng tại 84 quốc gia trên thế giới.
Trong quá trình hoạt động, Eximbank đã được các Tạp chí tài chính uy tín
trong và ngoài nước bình chọn và trao tặng các giải thưởng có giá trị như: Top 1000
ngân hàng hàng đầu thế giới do Tạp chí The Banker bình chọn; ngân hàng nội địa
tốt nhất Việt Nam do Tạp chí EuroMoney bình chọn; ngân hàng quản trị tốt nhất do
Tạp chí Asian Banker trao tặng; giải thưởng Thanh toán quốc tế xuất sắc do ngân
hàng Bank of New York Mellon trao tặng; Top 50 sản phẩm Vàng, dịch vụ Vàng do
Hội sở hữu trí tuệ Việt Nam trao tặng…
1.1.2. Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm, dịch vụ
Eximbank là một tổ chức tín dụng được phép tiến hành đầy đủ các hoạt động
dịch vụ ngân hàng bao gồm:
 Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn (tiền gửi tiết kiệm/ thanh toán, chứng
chỉ tiền gửi, nhận vốn ủy thác, vốn từ các TCTD trong và ngoài nước…)
 Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; cho vay đồng tài trợ; cho vay thấu chi;
cho vay sinh hoạt, tiêu dùng; cho vay theo hạn mức tín dụng.


8

 Thanh toán, tài trợ xuất nhập khẩu hàng hóa, chiết khấu chứng từ hàng hóa
(L/C, D/A, D/P, T/T, Cheque…)
 Nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước (bảo lãnh thanh toán, thanh toán
thuế, thực hiện hợp đồng, dự thầu, chào giá, bảo hành, ứng trước…)
 Kinh doanh ngoại hối theo phương thức giao ngay (Spot), hoán đổi (Swap),
kỳ hạn (Forward) và quyền lựa chọn tiền tệ (Option).
 Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa và quốc tế: Vtop, MasterCard,
Visa, JCB, VisaDebit…
 Cung cấp các dịch vụ khác:
-


9

Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức hoạt động của Eximbank
Nguồn: Báo cáo thường niên 2014 của Ngân hàng Eximbank


10

1.2.

Tầm nhìn và định hướng phát triển đến năm 2020

1.2.1. Tầm nhìn phát triển
Eximbank tận dụng các cơ hội thị trường để duy trì tốc độ tăng trưởng bền
vững, củng cố và mở rộng nền tảng khách hàng, nâng tầm vị thế và xây dựng
Eximbank trở thành ngân hàng thương mại cổ phần hiện đại, là nơi các cổ đông, nhà
đầu tư, khách hàng và các đối tác luôn yên tâm về hiệu quả đầu tư và an toàn vốn, là
ngân hàng cung cấp đa dạng các sản phẩm, dịch vụ tài chính ngân hàng chất lượng
cao, là một thương hiệu có uy tín trong lĩnh vực tài chính ngân hàng và có nhiều
đóng góp cho cộng đồng, cho xã hội.
1.2.2. Định hướng phát triển giai đoạn 2015 - 2020
Trong Báo cáo thường niên 2014 đối với các cổ đông, những nhà quản lý của
Ngân hàng Eximbank đã đưa ra định hướng phát triển đối với ngân hàng trong
tương lai, như sau:
-

Giai đoạn 2015 – 2020 Eximbank phấn đấu nằm trong top 5 ngân hàng
thương mại cổ phần (không bao gồm các NHTMCP có vốn của nhà nước).


-

Tăng cường tập trung bảo vệ, cải thiện chất lượng môi trường, bảo vệ quyền
con người, tuân thủ các quy định về lao động, việc làm và tham gia các chính
sách xã hội khác trong quá trình hoạt động của Eximbank.

1.3.

Tổng quan tình hình hoạt động của Eximbank thời gian qua

Để đánh giá đầy đủ thực trạng hiện nay của Eximbank cần xem xét các chỉ số
tài chính của Eximbank so với các ngân hàng khác trên thị trường, sau đó đi sâu vào
phân tích đánh giá thị phần hoạt động ngân hàng bán lẻ so với các đối thủ cạnh
tranh chính, cụ thể về mảng huy động và cho vay. Dưới đây tác giả lựa chọn 4 ngân
hàng TMCP đang là đối thủ cạnh tranh chủ yếu với Eximbank. Các ngân hàng này
có đặc điểm là không phải ngân hàng có vốn của nhà nước, có qui mô hoạt động
không khác biệt nhiều và thương hiệu được mọi người biết đến.
Bảng 1.1: So sánh các chỉ số tài chính các ngân hàng 2014 (Đvt: tỷ đồng)
Tổng
Huy
tài sản
động
Sacombank
188.678 162.533
Techcombank
176.218 132.434
Mbbank
198.411 167.941
ACBbank
179.897 155.515


ROA

18,10%
11,97%
19,73%
10,59%
0,38%

1,21%
0,60%
1,19%
0,51%
0,03%

Nguồn: số liệu tổng hợp từ BCTC riêng 2014 của các ngân hàng
Nhìn chung, Eximbank và Sacombank có vốn chủ sở hữu xấp xỉ lớn nhất so
với các ngân hàng còn lại. Lợi thế về vốn chủ sở hữu giúp cho các hệ số nợ và thanh
khoản của Eximbank ở mức an toàn. Hiện nay Eximbank đáp ứng tốt các chỉ tiêu an
toàn vốn theo quy định NHNN và tiếp cận các chuẩn mực Basel II (chỉ số an toàn
vốn (CAR) của Eximbank luôn duy trì mức cao hơn 13% so với quy định là 9%).
Các chỉ số còn lại so với các ngân hàng khác đều thấp nhất, đặc biệt là lợi nhuận và
các tỷ suất sinh lợi là cực kỳ thấp. Nguyên nhân là do năm 2014, ngân hàng


12

Eximbank tập trung xử lý nợ xấu theo chủ trương của NHNN nên đã mạnh dạn trích
lập dự phòng rủi ro để nâng cao chất lượng tín dụng trong thời gian tới.
1.3.1. Huy động vốn


20.789

27.893

35.651

8,9 %

Cá nhân

32.800

35.481

49.727

51.687

65.821

19,0 %

2014

Tốc độ tăng
trưởng bình quân

Nguồn: Báo cáo tài chính Eximbank
Năm 2014 tổng quy mô huy động vốn từ cá nhân và tổ chức kinh tế của


2012
117.920
107.087
126.680
112.545
70.516

2013
136.654
131.427
138.669
120.549
79.580

2014
167.941
162.533
155.515
132.434
101.471

Tăng trưởng
bình quân
26,3%
19,8%
9,8%
13,2%
14,9%


ngân hàng thì tỷ trọng này của Eximbank vẫn còn thấp, trong đó ACB và
Sacombank có tỷ trọng huy động tiền gửi từ cá nhân là cao nhất, trên 80% tổng huy
động trong năm 2014.

61%

Mbbank

39%

Eximbank

35%

65%

Techcombank

33%

67%

TCKT
Cá nhân

ACBbank

18%

82%

Mbbank
ACBbank
Eximbank
5 NHTM

2010
3,2%
3,3%
2,7%
4,4%
2,4%
15,9%

2011
2,7%
3,3%
3,3%
5,2%
2,0%
16,4%

2012
3,3%
3,5%
3,6%
3,9%
2,2%
16,5%

2013

có vốn nhà
nước và
TCTD khác

5 NHTM
16.1 %

83.9 %

Hình 1.4: Thị phần huy động vốn của 5 NHTM so với toàn ngành năm 2014
Nguồn: tính theo BCTC các NHTM và Báo cáo thường niên NHNN


15

Đặc điểm chung về thị phần của 5 NHTM năm 2014 là khách hàng cá nhân
chiếm thị phần cao hơn so với khách hàng doanh nghiệp, ngoại trừ ngân hàng
Mbbank. Thị phần huy động cá nhân của Eximbank chiếm 2,6% và đang ở khoảng
cách khá xa so với thị phần của Sacombank và Acbbank.
Bảng 1.5: Thị phần huy động theo đối tượng khách hàng của 5 NHTM năm 2014
Ngân hàng
Sacombank
Techcombank
Mbbank
ACBbank
Eximbank
Các TCTD khác

Cá nhân



2012

2013

2014

Tăng
trưởng
bình quân

Tổng cho vay

62.346

74.663

74.992

83.354

87.147

8,7%

TCKT

40.183

55.681

16

của Eximbank trong giai đoạn 2012 - 2014 là kiểm soát và quản lý chất lượng tín
dụng, cơ cấu lại đối tượng khách hàng và tập trung xử lý nợ xấu.
60,000
50,000
40,000
30,000

TCKT

20,000

Cá nhân

10,000
2010

2011

2012

2013

2014

Hình 1.5: Dư nợ tín dụng theo đối tượng khách hàng giai đoạn 2010 – 2014
Nguồn: Báo cáo tài chính Eximbank
Xét theo đối tượng khách hàng, thì dư nợ cho vay đối với cá nhân và doanh
nghiệp đều có xu hướng tăng qua các năm với tốc độ tăng bình quân tương ứng là


2011

74.6%

35.5%

2010
0%

20%

64.5%
40%

60%

80%

100%

Hình 1.6: Tỷ trọng cho vay theo đối tượng khách hàng Eximbank 2010 – 2014
Nguồn: tính theo Báo cáo tài chính Eximbank



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status