Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------

LÊ BẢO TRÂN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
---------

LÊ BẢO TRÂN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN VĂN SĨ


Tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP ........................... 4

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP .................................. 4
1.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP ...................... 5
1.2

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP ... 6

1.2.1 Nhóm nhân tố bên ngoài (nhân tố vĩ mô) ................................................................. 6
1.2.2 Nhóm nhân tố nhân tố bên trong (thuộc đặc điểm ngân hàng) ................................. 9
1.3

Tổng quan các nghiên cứu trước đây .................................................................. 13

1.3.1 Nghiên cứu của Sufian và Chong (2008) ................................................................ 13
1.3.2 Nghiên cứu của Sehrish Gul và cộng sự (2011) ..................................................... 13
1.3.3 Nghiên cứu của Ong Tze San and Teh Boon Heng (2012) .................................... 14
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ................................................................................................ 17
CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI

CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ......................................................... 18
2.1

Bối cảnh nền kinh tế Việt Nam từ 2007-2013 ..................................................... 18

2.1.1 Bối cảnh chung........................................................................................................ 18
2.1.2 Tác động của bối cảnh kinh tế lên hệ thống NHTM Việt Nam .............................. 21
2.2


2.6.1 Thống kê mô tả nghiên cứu..................................................................................... 44
2.6.2 Phân tích tương quan .............................................................................................. 44
2.6.3 Kiểm định các giả thuyết hồi quy ........................................................................... 45
2.6.4 Lựa chọn mô hình trên dữ liệu bảng: ...................................................................... 47
2.6.5 Kết quả mô hình nghiên cứu: .................................................................................. 47
2.6.6 Thảo luận và phân tích ý nghĩa của các hệ số hồi quy............................................ 48
2.7

Kết quả đạt được từ mô hình ............................................................................... 50

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ................................................................................................ 51
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM ............................ 52
3.1

Định hướng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng

thương mại cổ phần Việt Nam ........................................................................................ 52
3.2

Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng

thương mại Việt Nam ...................................................................................................... 55
3.2.1 Các giải pháp từ Chính phủ .................................................................................... 56
3.2.2 Các giải pháp từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam .................................................. 56
3.2.3 Các giải pháp từ phía các ngân hàng thương mại ................................................... 57
3.3

Kiến nghị về hỗ trợ các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh

Ngân hàng TMCP Đầu tư&Phát triển Việt
Nam
Tỷ lệ chi phí hoạt động trên thu nhập
Chỉ số giá tiêu dùng
Rủi ro tín dụng
Doanh nghiệp Nhà nước
Tỷ lệ vốn cổ phần trên tổng tài sản
Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam
Mô hình tác động cố định
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Ngân hàng TMCP Phát triển nhà TP.HCM

IMF

Quỹ tiền tệ thế giới

INF
LienVietpost
Bank
LQD
MB Bank
MC
NHNN
NHTM
NHTMCP
NIM

Lạm phát

OLS

Machine

Cost to income ratio
Consumer Price Index
Credit risk
Equity Asset
Fixed Effects Model

International Money
Fund
Inflation

Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
Tính thanh khoản
Ngân hàng TMCP Quân đội Việt Nam
Giá trị vốn hóa thị trường
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại cổ phần
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên

Liquidity
Market Capitalization

Net Interest Margin
Ordinary Least
Square
Point Of Sale
Random Effects
Model

Tổ chức thương mại thế giới
Organization


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Bảng tóm tắt các biến được sử dụng trong các nghiên cứu trên thế giới ..........14
Bảng 2.1: Thống kê mô tả nghiên cứu ...............................................................................44
Bảng 2.2: Phân tích tương quan .........................................................................................44
Bảng 2.3: Kiểm định phương sai của sai số không đổi .....................................................45
Bảng 2.4: Kiểm định giữa các sai số không có mối quan hệ tương quan với nhau...........46
Bảng 2.5: Kiểm định không có sự tự tương quan giữa các biến độc lập ...........................46
Bảng 2.6: Kết quả chạy mô hình FEM ..............................................................................47
Bảng 2.7: Kết quả hồi quy .................................................................................................47


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Tăng trưởng kinh tế Việt Nam từ 2007-2013 ....................................................18
Hình 2.2:Tình hình lạm phát Việt Nam từ 2007-2013 ......................................................20
Hình 2.3: Tình hình nợ xấu và tăng trưởng tín dụng của hệ thống NHTM Việt Nam từ
2007-2013 ..........................................................................................................................21
Hình 2.4: Tình hình tín dụng và lãi vay bình quân của hệ thống NHTM từ năm 20072013....................................................................................................................................23
Hình 2.5: Bảng xếp hạng thứ tự tổng vốn điều lệ của hệ thống NHTM Việt Nam năm
2014....................................................................................................................................25
Hình 2.6: Bảng xếp hạng thứ tự tổng tài sản của các NHTMCP năm 2014 ......................27
Hình 2.7: Số chi nhánh, phòng giao dịch của hệ thống NHTM Việt Nam năm 2014 .......29
Hình 2.8: Lãi suất huy động và lãi suất cho vay bình quân của hệ thống NHTM Việt Nam
từ năm 2008-2013 ..............................................................................................................30
Hình 2.9: Tình hình huy động vốn từ nền kinh tế các khối ngân hàng tại Việt Nam từ năm
2008-2012 ..........................................................................................................................32
Hình 2.10: Tình hình huy động vốn từ khu vực dân cư của các TCTD ............................33

-

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần.

-

Đo lường, phân tích và đánh giá những yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh từ đó đề xuất một số giải pháp cải thiện mức độ tác động của các yếu
tố tích cực nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
NHTMCP Việt Nam.

 Câu hỏi nghiên cứu
-

Các yếu tố nào có tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP?

-

Trong các yếu tố có tác động thì yếu tố nào tác động mạnh nhất đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh?


2
-

Cần những giải pháp gì và thực hiện những giải pháp đó như thế nào để nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh cho các NHTMCP Việt Nam trong tương lai?

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-


-

Những kết quả trong nghiên cứu này còn làm căn cứ đề xuất các giải pháp nhằm
nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP.
Điều đó góp phần phục vụ cho các mục tiêu phát triển của các NHTMCP cũng
như hệ thống tài chính tại Việt Nam.


3
6. Kết cấu luận văn
A. Phần mở đầu
B. Phần nội dung và kết quả nghiên cứu
-

Chương 1. Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng
thương mại cổ phần.

-

Chương 2. Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương
mại cổ phần Việt Nam.

-

Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng
thương mại cổ phần Việt Nam.

C. Phần kết luận


tại và phát triển của mỗi ngân hàng. Chính vì vậy mà các NHTM coi hiệu quả hoạt động
kinh doanh là mục tiêu quan trọng hàng đầu.


5
1.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP
 Tỷ lệ ROA (Return on assets)
ROA =

Lợi nhu ận ròng (lợi nhu ận sau thu ế)
Tổng tài sản

x 100%

Tỷ lệ này phản ánh hiệu quả kinh doanh trên một đơn vị tài sản có của ngân hàng,
là thước đo hiệu quả đầu tư của ngân hàng bởi vì mọi tài sản có đều là những khoản đầu
tư sinh lãi hàng ngày ngoại trừ tài sản tiền mặt và tài sản cố định.
ROA cao khẳng định hiệu quả kinh doanh tốt, chứng tỏ ngân hàng có cơ cấu tài
sản hợp lý, có sự điều động linh hoạt giữa các khoản mục trên tài sản có trước những
biến động của nền kinh tế. Chỉ tiêu ROA giúp nhà quản trị thấy được khả năng bao quát
của ngân hàng trong việc tạo ra thu nhập từ tài sản có.
Để tăng ROA, các ngân hàng cần phải gia tăng các khoản mục tài sản có sinh lời.
Trong các khoản mục của tổng tài sản thì khoản đem lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng
là khoản cho vay. Để tối đa hóa lợi nhuận, ngân hàng thường gia tăng khoản đầu tư tín
dụng, đây cũng chính là khoản chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Như vậy ROA càng cao thì
mức độ rủi ro càng cao.
 Tỷ lệ ROE (Return on Equity)
ROE =

Lợi nhu ận ròng (lợi nhu ận sau thu ế)

6
ROE = ROA x

Tổng tài sản

Vốn ch ủ sở hữu

Công thức trên cho thấy chỉ tiêu ROE dễ bị biến động do tỷ số tổng tài sản/vốn
chủ sở hữu luôn lớn hơn 1 nhiều lần, vì vây ROE có độ nhạy cao hơn ROA gấp nhiều
lần.
Tuy nhiên nếu ROE quá lớn so với ROA cho thấy vốn chủ sở hữu của ngân hàng
chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với tổng nguồn vốn. Như vậy có thể thấy rõ rằng lợi nhuận của
ngân hàng chủ yếu phụ thuộc vào vốn huy động, vì vậy có thể ảnh hưởng đến mức độ an
toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. (Nguyễn Xuân Nhật, 2007)

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
NHTMCP
Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng đòi hỏi phải xác định
được các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh và tác động của các yếu
tố này từ đó có các giải pháp tăng cường các nhân tố tích cực nhằm tối ưu hóa lợi nhuận,
hạn chế các hoạt động mang tính rủi ro, bảo toàn vốn từ các hoạt động kinh doanh của
NHTM. Bởi vì hiệu quả là điều kiện quyết định sự tồn tại và phát triển của một ngân
hàng, do đó nâng cao hiệu quả cũng là nâng cao năng lực tài chính, năng lực điều hành để
có thể mở rộng các hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao thương hiệu của các NHTM.
Trong các bài nghiên cứu trước đây có đề cập đến rất nhiều yếu tố tác động đến hiệu quả
hoạt động của ngân hàng thương mại. Nhưng trong bài nghiên cứu này tác giả chia làm
hai nhóm: nhóm nhân tố vĩ mô và nhóm nhân tố thuộc đặc điểm ngân hàng.
Nhóm nhân tố vĩ mô bao gồm các yếu tố mà NHTM khó có thể kiểm soát được
nhưng lại có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt đông kinh doanh của ngân hàng. Còn nhóm
nhân tố thuộc đặc điểm ngân hàng bao gồm các yếu tố mà Ngân hàng có thể kiểm soát và

mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và hiệu quả hoạt động ngân hàng. Theo Kosmidou
và cộng sự (2006), Hassan and Bashir (2003) tìm thấy GDP có tác động cùng chiều lên
hiệu quả ngân hàng tại Anh. Sehrish Gul và cộng sự (2011) tìm thấy có mối quan hệ tích
cực giữa hai yếu tố này tại các ngân hàng ở Pakistan. Còn theo Ong Tze San và The
Boon Heng (2012); Sufian và Chong (2008) lại không tìm thấy bằng chứng nào về mối
quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và hiệu quả hoạt động lần lượt tại Malaysia và
Philippines.
1.2.1.2 Lạm phát (INF)
Lạm phát là tỷ lệ mà tại đó mức giá cả chung của hàng hóa và dịch vụ đang gia
tăng trong nền kinh tế theo thời gian. Lạm phát làm xói mòn sức mua của người tiêu


8
dùng bởi vì chúng ta mua được ít hơn hàng hóa và dịch vụ hơn với từng đơn vị của tiền
tệ. (Ong Tze San và The Boon Heng, 2012).
Mối quan hệ giữa lợi nhuận ngân hàng và lạm phát đã được giới thiệu bởi Revell
(1980). Ảnh hưởng của lạm phát đến lợi nhuận ngân hàng phụ thuộc vào việc chi phí hoạt
động tăng với tốc độ nhanh hơn so với lạm phát hoặc ngược lại. Trong 1 khía cạnh nào
đó, Pasiouras và Kosmidou (2007) cho rằng lạm phát có thể có một tác động tích cực
hoặc tiêu cực đến lợi nhuận các ngân hàng. Mối quan hệ là tùy thuộc vào việc các tỷ lệ
lạm phát được dự đoán trước hoặc không lường trước được. Nếu tỷ lệ lạm phát được dự
đoán trước, các ngân hàng có thể điều chỉnh lãi suất kịp thời. Kết quả là, doanh thu tăng
nhanh hơn chi phí và do đó có một tác động tích cực đến lợi nhuận. Mặt khác, nếu tỷ lệ
lạm phát là không lường trước được, các ngân hàng không thể điều chỉnh lãi suất ngay
lập tức và chi phí sẽ cao hơn so với doanh thu. Điều này sẽ có tác động tiêu cực đến lợi
nhuận.Nói chung, lạm phát được đo bằng chỉ số giá, chỉ số giá tiêu dùng (CPI). CPI được
tính trên cơ sở tỷ lệ thay đổi trong giá cả của rổ hàng hóa và dịch vụ cố định mà đại diện
là phần chi tiêu của tất cả các hộ gia đình. Do đó, tỷ lệ lạm phát là tỷ lệ phần trăm thay
đổi của CPI theo thời gian.(Ong Tze San và The Boon Heng, 2012)
Mamatzakis và Remoundos (2003), Haron và Wan (2004), Kosmidou và cộng sự

Theo tổng hợp từ kết quả của các nghiên cứu trước: Ủy Ban Châu Âu (1997),
Berger và Humphrey (1997) phát hiện ra rằng ngân hàng lớn đạt được quy mô kinh tế.
Spathis và cộng sự (2002) nghiên cứu về hiệu suất của các ngân hàng Hy Lạp nhỏ và lớn
trong giai đoạn 1990-1999 và nhận thấy rằng các ngân hàng lớn có hiệu quả hơn.
Mamatzakis và Remoundos (2003) tìm thấy quy mô kinh tế có ảnh hưởng đáng kể lợi
nhuận.
Mặt khác, Kosmidou và cộng sự (2006) thấy rằng quy mô của ngân hàng có mối
quan hệ tiêu cực đến lợi nhuận ngân hàng trong một nghiên cứu điều tra tác động của các
đặc điểm thuộc ngân hàng, điều kiện kinh tế vĩ mô và cấu trúc thị trường tài chính ở UK
đã có lợi nhuận các ngân hàng thương mại.
1.2.2.2 Vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (CAPITAL)= Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu của ngân hàng được hình thành từ hai nguồn: vốn góp của các cổ
đông và vốn tích lũy từ lợi nhuận sau thuế của ngân hàng. Vốn chủ sở hữu mặc dù chỉ
chiếm một phần nhỏ trong tổng tài sản của NHTMCP, tuy nhiên vai trò của vốn chủ sở
hữu rất quan trọng. Vốn chủ sở hữu hay vốn tự có được xem là tấm đệm cho hoạt động


10
của NHTMCP vì vốn chủ sở hữu thể hiện khả năng tự tài trợcủa ngân hàng, do đó cho
thấy được mức độ đảm bảo tài chính của các ngân hàng. Một ngân hàng với tỷ lệ vốn cổ
phần trên tổng tài sản cao, hợp lý thì có khả năng mạnh mẽ để chịu được các rủi ro tài
chính. Naceur và Goaied (2001) cho rằng những ngân hàng có vốn chủ sở hữu cao thì có
nhu cầu vay vốn bên ngoài ít hơn và chi phí sử dụng vốn cũng sẽ thấp hơn vì thế các
ngân hàng có lợi nhuận nhiều hơn và xác suất vỡ nợ cũng ít hơn. Bên cạnh đó, ngân hàng
có tình trạng vốn tự có tốt thì có thêm nhiều cơ hội kinh doanh. Hiện nay, theo quy định
của NHNN Việt Nam tổng dư nợ cho vay của một tổ chức tín dụng đối với một khách
hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng đó. Vốn chủ sở hữu được
mong đợi có mối tương quan thuận với hiệu quả hoạt động của ngân hàng với một cấu
trúc vốn phù hợp. (Nguyễn Ngọc Phong Lan, 2013)
Mamatzakis và Remoundos (2003); Staikouras và Wood (2003); Athanasoglou và

này không những không sinh lời mà ngân hàng còn phải trả lãi suất, vì đây được xem như
là một khoản nợ phải trả. Chính điều này sẽ làm giảm lợi nhuận của ngân hàng. (Nguyễn
Ngọc Phong Lan, 2013)
Alkassim (2005) chỉ ra rằng tiền gửi trên tổng tài sản có tác động cùng chiều đến
hiệu quả hoạt động ngân hàng. Sehrish Gul và cộng sự (2011) cũng cho ra kết quả tương
tự.
1.2.2.5 Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (COSR) = Chi phí hoạt động/Thu nhập lãi ròng
Hiệu quả trong việc quản lý chi phí được đo lường bằng tỷ lệ chi phí trên thu nhập
(COSR). COSR đo các chi phíphát sinh trong hoạt động của ngân hàng.
Nói chung, lợi nhuận và chi phí có mối quan hệ ngược chiều, chi phí cao thì lợi
nhuận thấp, và ngược lại. Ngân hàng có hiệu quả khi COSR thấp hơn và đạt được lợi
nhuận cao hơn. Tuy nhiên, điều này không phải luôn luôn đúng. Đôi khi một khoản chi
phí được kết hợp với khối lượng hoạt động ngân hàng cao sẽ dẫn đến doanh thu cao hơn
(Ong Tze San và The Boon Heng, 2012).
Kosmidou và cộng sự (2006) và Pasiouras và Kosmidou (2007) thấy rằng COSR
có tác động ngược chiều đến lợi nhuận ngân hàng. Điều này là do các chi phí phát sinh
nhiều hơn sẽ làm giảm lợi nhuận của ngân hàng. COSR thấp hơn sẽ cải thiện khả năng
sinh lời của ngân hàng. Kosmidou và cộng sự (2005) báo cáo rằng chi phí quản lý đóng
vai trò quan trọng trong việc nâng cao lợi nhuận ngân hàng. Các ngân hàng với chi phí
quản lý kém sẽ làm giảm hiệu suất sinh lời.Ong Tze San và The Boon Heng (2012) cũng
cho ra kết quả tương tự. Vì vậy, COSR dự kiến sẽ có một mối quan hệ ngược chiều với
lợi nhuận.


12
1.2.2.6 Tính thanh khoản (LQD - LIQUIDITY) = (Tiền mặt+Đầu tư tài chính ngắn
hạn+Các khoản phải thu ngắn hạn)/Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cao tức là ngân hàng có tính thanh khoản cao. Thiếu thanh khoản là
một trong những lý do chính dẫn đến sự phá sản của ngân hàng. Tuy nhiên thanh khoản
cao sẽ có khả năng làm giảm lợi nhuận do không đầu tư vào các tài sản khác có lợi nhuận

của Athanasoglou và cộng sự (2005), Sufian và Chong (2008); Ong Tze San và The Boon
Heng (2012).

1.3 Tổng quan các nghiên cứu trước đây
1.3.1 Nghiên cứu của Sufian và Chong (2008)
Tác giả đã nghiên cứu ngành ngân hàng tại Philippines và đã sử dụng dữ liệu thứ
cấp từ các báo cáo tài chính giai đoạn từ năm 1990-2005. Các tác giả sử dụng các chỉ số
vĩ mô được thu thập từ nguồn dữ liệu IMF. Nghiên cứu sử dụng 5 chỉ số bên trong là quy
mô ngân hàng, rủi ro tín dụng, mức độ đa dạng hóa thu nhập, quản trị chi phí và mức độ
an toàn vốn; và 4 chỉ số nghiên cứu các yếu tố bên ngoài như tăng trưởng kinh tế, tăng
trưởng cung tiền, lạm phát, mức vốn hóa thị trường từ đó đo lường tác động lên hiệu quả
sử dụng tài sản ROA qua phương pháp hồi quy tuyến tính (OLS).
Thông qua kết quả nghiên cứu tác giả đã kết luận rằng mức độ an toàn vốn tác
động cùng chiều lên ROA, trong khi đó quy mô, rủi ro tín dụng, chi phí hoạt động tác
động ngược chiều với hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Đối với các chỉ số vĩ mô thì
lạm phát tác động ngược chiều lên ROA, còn các chỉ số khác tác động không đáng kể đến
hiệu quả hoạt động của các NHTMCP.
1.3.2 Nghiên cứu của Sehrish Gul và cộng sự (2011)
Sehrish Gul & các cộng sự (2011) đã nghiên cứu các yếu tố (thuộc đặc điểm ngân
hàng và yếu tố vĩ mô) tác động động đến tỷ suất sinh lợi tại NHTM. Các tác giả dùng dữ
liệu bảng của 15 NHTM ở Pakistan trong giai đoạn 2005-2009.
Bài nghiên cứu đã xem xét sự tác động của những yếu tố thuộc đặc điểm của ngân
hàng và yếu tố vĩ mô tác động đến tỷ suất lợi nhuận ngân hàng. Bài viết sử dụng phương
pháp bình phương bé nhất (OLS) để nghiên cứu sự tác động của các yếu tố như: quy mô
ngân hàng (thông qua tổng tài sản), tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản, tỷ lệ cho vay
trên tổng tài sản, tỷ lệ tiền gửi trên tổng tài sản, tỷ lệ tăng trưởng GDP, tỷ lệ lạm phát, giá
trị vốn hóa thị trường của ngân hàng đến tỷ suất lợi nhuận của ngân hàng.
Kết quả của nghiên cứu này cho thấy rằng: một số yếu tố tác động có ý nghĩa
thống kê đến tỷ suất sinh lợi (ROA) của các NHTM ở Pakistan bao gồm: quy mô ngân


Cách tính

Tác giả

Dấu kỳ vọng

Biến phụ thuộc

Tỷ suất sinh
lời trên tổng
tài sản

ROA

Lợi nhuận sau
thuế/Tổng tài sản

Athanasoglou và cộng sự
(2005); Sufian và Chong
(2008); Sehrish Gul và cộng
sự (2011); Ong TzeSan và
Teh Boon Heng (2012).

NA


15
Tỷ suất sinh
lời trên vốn
chủ sở hữu


NA

Sehrish Gul và cộng sự (2011)

NA

Sehrish Gul và cộng sự
(2011); Ong TzeSan và Teh
Boon Heng (2012).

NA

Biến độc lập thuộc đặc điểm ngân hàng
Tỷ lệ tiền gửi
trên tài sản

DEPOSITS

Tiền gửi/Tổng tài
sản

Mức độ an
toàn vốn

CAR

(Vốn cấp 1+Vốn
cấp 2)/Tổng tài
sản

(EA)

Vốn chủ sở
hữu/Tổng tài sản

Alkassim (2005); Sehrish Gul
và cộng sự (2011).
Berger (1995); DemirgucKunt và Huizinga (1999);
Goddard và cộng sự (2004),
Pasiouras và Kosmidou
(2007); Sufian và Chong
(2008).
Athanasoglou và cộng sự
(2005), Sufian và Chong
(2008); Ong Tze San và The
Boon Heng (2012).
Athanasoglou và cộng sự
(2006); Deger Alper và Adem
Anbar (2011); Sherish Gul và
cộng sự (2011).
Berger và Humphrey (1997);
Spathis và cộng sự (2002);
Mamatzakis và Remoundos
(2003); Kosmidou và cộng sự
(2006); Sufian và Chong
(2008); Sehrish Gul và cộng
sự (2011); Ong Tze San và
Teh Boon Heng (2012).
Mamatzakis và Remoundos
(2003); Staikouras và Wood

LIQ

Kosmidou và cộng sự (2005);
Kosmidou và cộng sự (2006);
Chi phí hoạt
Pasiouras và Kosmidou
động/Thu nhập lãi
(2007); Ong Tze San và The
ròng
Boon Heng (2012).
(Tiền mặt+Đầu tư
Bourke (1989); Molyneux và
tài chính ngắn
Thorton (1992); Ong Tze San
hạn+Các khoản
và The Boon Heng (2012)
phải thu ngắn
hạn)/Nợ ngắn hạn

-

+/-

Biến độc lập thuộc đặc tính vĩ mô

Tốc độ tăng
trưởng

GDP



+

+/-

Sufian và Chong (2008)

Qua quá trình thảo luận, so sánh các mô hình nghiên cứu đã đưa ra thì tác giả nhận
thấy mô hình của Sehrish Gul và cộng sự (2011) đã được phổ biến rộng rãi, được nhiều
nhà nghiên cứu kiểm định và được sử dụng ở nhiều nước. Các yếu tố tác động lên hiệu
quả hoạt động ngân hàng trong nghiên cứu của ông phù hợp với một số mô hình khác đã
được công bố. Đặc biệt các yếu tố trong mô hình của Sehrish Gul và cộng sự (2011) hoàn
toàn phù hợp với tính chất và mục tiêu của đề tài mà tác giả đang nghiên cứu. Vì thế bài
nghiên cứu quyết định sử dụng 6/7 yếu tố trong mô hình của Sehrish Gul như: quy mô
ngân hàng (SIZE), vốn chủ sở hữu (CAPITAL), cho vay (LOAN), tiền gửi (DEPOSITS),
tốc độ tăng trưởng (GDP), lạm phát (INF) làm biến giải thích và ngoài ra qua ý kiến của
các chuyên gia là lãnh đạo của các ngân hàng kết hợp với một số kiến thức thực nghiệm

+



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status